1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm ôn tập thi nghề Lý Thuyết Word ( có đáp án )_4 ppsx

15 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm ôn tập thi nghề Lý Thuyết Word có đáp án PHẦN LÝ THUYẾT Cách thực hiện: Vào phần Insert -> Chọn tiếp phần WordArt hay nhấn vào biểu tượng giống như sau: khi chọn một tro

Trang 1

Trắc nghiệm ôn tập thi nghề Lý

Thuyết Word ( có đáp án )

PHẦN LÝ THUYẾT Cách thực hiện:

Vào phần Insert -> Chọn tiếp phần WordArt hay nhấn vào biểu tượng

giống như sau: khi chọn một trong hai cách trên thì xuất hiện hộp thoại như hình:

Chọn một kiểu giống với đề bài khi đó sẽ hiện ra hộp thoại:

LƯU Ý: Sau khi tạo được chữ WordArt muốn di chuyển chữ theo ý muốn phải định dang chữ như sau: Click chuột phải vào chữ

WordArt sau đó chọ

n Format WordArt -> Chọn LayOut

Trang 2

1 Table (Tạo bảng), định dạng bảng (Border and Shading), đường viền bảng, màu nền bảng, trộn ô

Cách thực hiện:

Bước 1: Vào thẻ Table -> Chọn Insert Table hộp thoại giống hình dưới

đây xuất hiện:

Bước 2: Muốn trộn hai ô vào ta chọn hai ô rồi click chuột phải chọn

Trang 3

Merge cells

Ví dụ:

Bước 3: Định dạng đường viền:

Bước 4: Chọn màu nền cho bảng:

Trang 4

2 Chèn hình ảnh

Trang 5

Cách thực hiện:

Click chuột tại vị trí muốn chèn hình, vào thẻ Insert chọn Picture sau đó

có hai mục để chọn:

1 Chèn hình từ Clip art

2 Chèn hình từ một ổ đĩa mà người ta cho trước

Sau khi chèn hình click chuột vào hình, sau đó click chuột phải vào hình, chọn Format Ficture, chọn Layout, chọn 1 trong 4 mục:

Spuare, ……rồi định dạng cho giống với mẫu

PHẦN THỰC HÀNH: EXCEL EXCEL

Các dạng đề có thể ra trong phần thực hành Excel:

1 Dùng các hàm lấy chuỗi kí tự: Left, Right, Mid

VÍ DỤ:

a Xuất xứ: nếu kí tự cuối là A thì ghi Asean (Dùng hàm Right

lấy 1 kí tự)

b Dựa vào kí tự đầu của …….(Dùng hàm Left lấy 1 kí tự)

c Năm XB: là 4 kí tự 3,4,5 và 6 (Dùng hàm Mid lấy 4 kí tự bắt

đầu tự vị trí thứ 3: Mid(Chuỗi cần lấy,3,4))

2 Dùng các hàm dò tìm: Vlookup, Hlookup

VÍ DỤ:

a Dựa vào kí tự cuối và tra trong bảng 1

b Dựa vào mã hàng và dò trong bảng 1

3 Dùng các hàm logic: if, or, and, hay if lồng or, if lồng and

VÍ DỤ:

a Dựa vào kí tự thứ 5 và 6 của SBD cho biết nhóm, nếu là 01

thì nhóm là A, còn lại thì B (Dùng if)

Trang 6

b Nếu mã hàng bắt đầu bằng TP hay NS thì đơn vị tính ghi

“thùng” còn lại ghi “tấn” (Dùng hàm if có lồng hàm or:

IF(OR(….),….,….)

c Nếu năm XB từ 2005 trở về sau và số lượng <=100 thì đề

nghị mua thêm còn lại bỏ trống (Dùng hàm if có lồng hàm

and: IFand((…),…,….)

4 Sắp xếp theo …….nếu trùng…… thì sắp theo…………: Muốn sắp xếp dữ liệu thì phải chọn cả vùng dữ liệu sau đó vào mục Data ->Sort

VÍ DỤ:

a Sắp xếp bảng theo nhà XB, trùng nhà XB thì sắp theo năm

XB giảm dần (nhà XB: không nói gì thì sắp tăng dần:

Acsending, năm XB giảm dần chọn Desending)

5 Dùng các hàm thống kê: Sumif, countif

Sumif:

VÍ DỤ:

GIÁO DỤC =sumif(vùng NHÀ XB, “GIÁO DỤC”,

vùng SỐ LƯỢNG) KHOA HỌC KĨ

THUẬT

=sumif(vùng NHÀ XB, “KHOA HỌC KĨ THUẬT”, vùng SỐ LƯỢNG)

Counif:

VÍ DỤ:

TỔNG SỐ SV ĐẬU

=COUNIF(VÙNG DỮ LIỆU ĐẬU RỚT, “ĐẬU”)

TỔNG SỐ SV RỚT

=COUNIF(VÙNG DỮ LIỆU ĐẬU RỚT, “RỚT”)

6 Hàm xếp hạng: RANK

VÍ DỤ:

a Xếp hạng theo ĐTB từ cao

xuống thấp

Trang 7

Lưu ý: khi dùng hàm Rank thì vùng thứ 2 phải cố định địa

chỉ bằng phím F4

7 Làm tròn số lẻ đến 0.5

VÍ DỤ:

7.23 -> 7.0

6.25 -> 6.5

Muốn làm tròn số lẻ đến 0.5: lấy số cần làm tròn nhân với 2, làm tròn 0 số thập phân rồi tất cả chia cho 2

8 Rút trích dữ liệu theo 1 hay nhiều điều kiện: Để rút trích dữ liệu, ta vào Data -> Filter -> Auto Filter

VÍ DỤ:

a Trích danh sách thí sinh đậu trước 1995

b Trích ra danh sách loại Bài tập và số lượng >=5

c Trích ra danh sách các mặt hàng nông sản và số lượng <100

d ………

Tại phần Custom của phần AutoFilter có các lựa chọn sau:

Trang 8

does not equals Không bằng……

is greater than Lớn

hơn…………

is greater than or equals to

Lớn hơn hay bằng………

is less than or equals to

Nhỏ hơn hay bằng……

begins with Bắt đầu

bằng………

does not begins with

Không bắt đầu bằng……

ends with Kết thúc

bằng…………

does not ends with Không kết thúc

bằng……

does not contains Không

chứa…………

Trang 9

MỘT SỐ CHÚ Ý KHI CHUẨN BỊ LÀM THỰC HÀNH

1 Mở bộ gõ Unikey, Vietkey (vào ổ đĩa C:\ Program Files\Unikey

hay Vietkey)

Tùy chỉnh giống như hình dưới:

a Chọn bảng mã Unicode

b Kiểu gõ Vni hay Telex tùy theo cách gõ của mình

c Chọn font chữ hay Arial

d Kiểm tra dưới thanh Taskbar xem biểu tượng bộ gõ có là chữ

hay chữ nếu là chữ V thì gõ bình thường nếu là chữ E thì click chuột vào chữ E để đổi lại là chữ V rồi mới gõ nội dung tiếng việt được

Trong trường hợp đã chỉnh hết mà không được, nhấn tổ hợp phím

Ctrl+ Alt +Del, rồi chọn Task Manager khi đó xuất hiện hộp thoại:

Chọn thẻ Proceser

Tìm đến dòng Unikey.exe Nhấn End Process

Trang 10

Sau đó mở lại Unikey rồi chỉnh lại từ đầu là được

2 Đối với Excel, sau khi chỉnh Unkey, chỉnh lại font chữ là Times New Roman, Tahoma là được

3 Nguyên tắc chung:

 Cần lưu bài đúng đường dẫn và đúng tên quy định

Đặt tên file không có dấu Tiếng Việt

Thường xuyên lưu bài (Ctrl + S)

MICROSOFT WORD

1 Bật chương trình hỗ trợ gõ Tiếng Việt (Unikey hay Vietkey)

 Nếu không thấy có sẵn biểu tượng chương trình ở Desktop hoặc

góc phải bên dưới thanh Taskbar thì:

 Start \ Search \ For Files or Folders \ All files and folders \ gõ Unikey hay Vietkey vào ô All or part of the file name \ Search

 Click đôi lên biểu tượng của chương trình

 Chọn Bảng mã (Unicode) và Kiểu gõ (Vni hay Telex)

2 Khởi động MS Word (Chọn Font: Time New Roman; Size: 12), nếu không tìm thấy word thì vào Star -> Run -> Gõ winword.exe

3 Đổi đơn vị thước đo: Tools \ Options \ General \ Measurement units (Inches hay Centimeter)

4 Định dạng trang: File \ Page Setup (Khổ giấy, kích thước trang giấy,

lề giấy)

5 Lưu bài theo tên file được quy định (Lưu ý: Cần lưu đúng tên và đặt đúng nơi)

6 Tạo bảng (Nếu có)

Trang 11

7 Định dạng đường viền và tô màu cho bảng (Format / Border and Shading…)

8 Gõ văn bản (Ctrl + S)

9 Chèn các kí tự đặc biệt (Insert \ Symbol) – Nếu có

10 Định dạng kí tự (đậm, nghiêng, gạch chân, …)

11 Định dạng chia cột (Nếu có) – Ctrl + S

12 Tạo chữ cái đầu lớn đầu đoạn văn (Format \ Drop Cap) – Nếu có

13 Định dạng đoạn văn bản: Format / Paragraph (căn lề, thụt lề, thụt lề

dòng đầu tiên, …)  Ctrl + S

14 Chèn hình ảnh (Nếu có)

 Insert \ Picture \ Clip Art \ Go \ Chọn một hình (tương tự như đề bài)

 Click phải hình vừa chèn vào \ Format Picture \ Layout \ Square \

OK

Di chuyển hình (Ctrl + S)

15 Tạo WordArt (Nếu có)

 Insert \ Picture \ WordArt

 Chọn kiểu

Gõ nội dung (font Arial, in đậm)

 Text Wrapping: Square

 Tạo chữ 3D (Nếu có)

Chọn biểu tượng 3-D Style trên thanh công cụ Drawing: chọn một kiểu 3-D

(3-D Style 1)

Ctrl + S

16 Sử dụng AutoShapes trên thanh công cụ Drawing (Nếu có)

 Nếu không có thanh công cụ Drawing thì: View \ Toolbars \

Drawing

 AutoShapes \ Basic Shapes \ Chọn một hình

 Nhấn phím ESC để bỏ khung Create your drawing here

 Vẽ hình

 Click phải lên hình vừa vẽ \ Chọn Format AutoShape

Fill: Chọn No Fill

Line: Chọn kiểu line thích hợp

Layout: Behind text

Trang 12

17 Sắp xếp các đối tượng:

 Chọn đối tượng

Click phải, chọn Order

 Chọn thứ tự sắp xếp

18 Ctrl + S

MICROSOFT EXCEL

1 Mở file dữ liệu và lưu lại với tên mới (Lưu ý: Cần lưu đúng tên và

đặt đúng nơi)

2 Làm lần lượt từng câu trong đề Sau mỗi câu ta Ctrl + S

3 Đối với những câu không biết làm thì nên nhập dữ liệu (do ta tính toán bằng tay) vào trong các ô của câu hỏi đó

 Trước khi rời phòng thi: Cần kiểm tra lại file word và file excel do

mình làm đã đặt đúng đường dẫn và đúng tên theo yêu cầu của đề

thi

Trang 13

3 Chèn AutoShapes

Cách thực hiện:

Vào Autoshapes -> chọn hình giống với đề bài, vẽ, sau đó click chuột

phải vào hình chọn Format Autoshapes khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại giống hình dưới đây:

Trang 15

4 Chia cột

VÍ DỤ:

SAU KHI THỰC HIỆN:

Cách thực hiện:

Chọn phần văn bản muốn chia cột, sau đó vào Format -> Columns khi

đó sẽ xuất hiện hộp thoại như hình dưới đây:

Ngày đăng: 27/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w