Trắc nghiệm ôn tập thi nghề Lý Thuyết Word có đáp án PHẦN LÝ THUYẾT Cách thực hiện: Vào phần Insert -> Chọn tiếp phần WordArt hay nhấn vào biểu tượng giống như sau: khi chọn một tro
Trang 1Trắc nghiệm ôn tập thi nghề Lý
Thuyết Word ( có đáp án )
PHẦN LÝ THUYẾT Cách thực hiện:
Vào phần Insert -> Chọn tiếp phần WordArt hay nhấn vào biểu tượng
giống như sau: khi chọn một trong hai cách trên thì xuất hiện hộp thoại như hình:
Chọn một kiểu giống với đề bài khi đó sẽ hiện ra hộp thoại:
LƯU Ý: Sau khi tạo được chữ WordArt muốn di chuyển chữ theo ý muốn phải định dang chữ như sau: Click chuột phải vào chữ
WordArt sau đó chọ
n Format WordArt -> Chọn LayOut
Trang 21 Table (Tạo bảng), định dạng bảng (Border and Shading), đường viền bảng, màu nền bảng, trộn ô
Cách thực hiện:
Bước 1: Vào thẻ Table -> Chọn Insert Table hộp thoại giống hình dưới
đây xuất hiện:
Bước 2: Muốn trộn hai ô vào ta chọn hai ô rồi click chuột phải chọn
Trang 3Merge cells
Ví dụ:
Bước 3: Định dạng đường viền:
Bước 4: Chọn màu nền cho bảng:
Trang 42 Chèn hình ảnh
Trang 5Cách thực hiện:
Click chuột tại vị trí muốn chèn hình, vào thẻ Insert chọn Picture sau đó
có hai mục để chọn:
1 Chèn hình từ Clip art
2 Chèn hình từ một ổ đĩa mà người ta cho trước
Sau khi chèn hình click chuột vào hình, sau đó click chuột phải vào hình, chọn Format Ficture, chọn Layout, chọn 1 trong 4 mục:
Spuare, ……rồi định dạng cho giống với mẫu
PHẦN THỰC HÀNH: EXCEL EXCEL
Các dạng đề có thể ra trong phần thực hành Excel:
1 Dùng các hàm lấy chuỗi kí tự: Left, Right, Mid
VÍ DỤ:
a Xuất xứ: nếu kí tự cuối là A thì ghi Asean (Dùng hàm Right
lấy 1 kí tự)
b Dựa vào kí tự đầu của …….(Dùng hàm Left lấy 1 kí tự)
c Năm XB: là 4 kí tự 3,4,5 và 6 (Dùng hàm Mid lấy 4 kí tự bắt
đầu tự vị trí thứ 3: Mid(Chuỗi cần lấy,3,4))
2 Dùng các hàm dò tìm: Vlookup, Hlookup
VÍ DỤ:
a Dựa vào kí tự cuối và tra trong bảng 1
b Dựa vào mã hàng và dò trong bảng 1
3 Dùng các hàm logic: if, or, and, hay if lồng or, if lồng and
VÍ DỤ:
a Dựa vào kí tự thứ 5 và 6 của SBD cho biết nhóm, nếu là 01
thì nhóm là A, còn lại thì B (Dùng if)
Trang 6b Nếu mã hàng bắt đầu bằng TP hay NS thì đơn vị tính ghi
“thùng” còn lại ghi “tấn” (Dùng hàm if có lồng hàm or:
IF(OR(….),….,….)
c Nếu năm XB từ 2005 trở về sau và số lượng <=100 thì đề
nghị mua thêm còn lại bỏ trống (Dùng hàm if có lồng hàm
and: IFand((…),…,….)
4 Sắp xếp theo …….nếu trùng…… thì sắp theo…………: Muốn sắp xếp dữ liệu thì phải chọn cả vùng dữ liệu sau đó vào mục Data ->Sort
VÍ DỤ:
a Sắp xếp bảng theo nhà XB, trùng nhà XB thì sắp theo năm
XB giảm dần (nhà XB: không nói gì thì sắp tăng dần:
Acsending, năm XB giảm dần chọn Desending)
5 Dùng các hàm thống kê: Sumif, countif
Sumif:
VÍ DỤ:
GIÁO DỤC =sumif(vùng NHÀ XB, “GIÁO DỤC”,
vùng SỐ LƯỢNG) KHOA HỌC KĨ
THUẬT
=sumif(vùng NHÀ XB, “KHOA HỌC KĨ THUẬT”, vùng SỐ LƯỢNG)
Counif:
VÍ DỤ:
TỔNG SỐ SV ĐẬU
=COUNIF(VÙNG DỮ LIỆU ĐẬU RỚT, “ĐẬU”)
TỔNG SỐ SV RỚT
=COUNIF(VÙNG DỮ LIỆU ĐẬU RỚT, “RỚT”)
6 Hàm xếp hạng: RANK
VÍ DỤ:
a Xếp hạng theo ĐTB từ cao
xuống thấp
Trang 7Lưu ý: khi dùng hàm Rank thì vùng thứ 2 phải cố định địa
chỉ bằng phím F4
7 Làm tròn số lẻ đến 0.5
VÍ DỤ:
7.23 -> 7.0
6.25 -> 6.5
Muốn làm tròn số lẻ đến 0.5: lấy số cần làm tròn nhân với 2, làm tròn 0 số thập phân rồi tất cả chia cho 2
8 Rút trích dữ liệu theo 1 hay nhiều điều kiện: Để rút trích dữ liệu, ta vào Data -> Filter -> Auto Filter
VÍ DỤ:
a Trích danh sách thí sinh đậu trước 1995
b Trích ra danh sách loại Bài tập và số lượng >=5
c Trích ra danh sách các mặt hàng nông sản và số lượng <100
d ………
Tại phần Custom của phần AutoFilter có các lựa chọn sau:
Trang 8does not equals Không bằng……
is greater than Lớn
hơn…………
is greater than or equals to
Lớn hơn hay bằng………
is less than or equals to
Nhỏ hơn hay bằng……
begins with Bắt đầu
bằng………
does not begins with
Không bắt đầu bằng……
ends with Kết thúc
bằng…………
does not ends with Không kết thúc
bằng……
does not contains Không
chứa…………
Trang 9MỘT SỐ CHÚ Ý KHI CHUẨN BỊ LÀM THỰC HÀNH
1 Mở bộ gõ Unikey, Vietkey (vào ổ đĩa C:\ Program Files\Unikey
hay Vietkey)
Tùy chỉnh giống như hình dưới:
a Chọn bảng mã Unicode
b Kiểu gõ Vni hay Telex tùy theo cách gõ của mình
c Chọn font chữ hay Arial
d Kiểm tra dưới thanh Taskbar xem biểu tượng bộ gõ có là chữ
hay chữ nếu là chữ V thì gõ bình thường nếu là chữ E thì click chuột vào chữ E để đổi lại là chữ V rồi mới gõ nội dung tiếng việt được
Trong trường hợp đã chỉnh hết mà không được, nhấn tổ hợp phím
Ctrl+ Alt +Del, rồi chọn Task Manager khi đó xuất hiện hộp thoại:
Chọn thẻ Proceser
Tìm đến dòng Unikey.exe Nhấn End Process
Trang 10Sau đó mở lại Unikey rồi chỉnh lại từ đầu là được
2 Đối với Excel, sau khi chỉnh Unkey, chỉnh lại font chữ là Times New Roman, Tahoma là được
3 Nguyên tắc chung:
Cần lưu bài đúng đường dẫn và đúng tên quy định
Đặt tên file không có dấu Tiếng Việt
Thường xuyên lưu bài (Ctrl + S)
MICROSOFT WORD
1 Bật chương trình hỗ trợ gõ Tiếng Việt (Unikey hay Vietkey)
Nếu không thấy có sẵn biểu tượng chương trình ở Desktop hoặc
góc phải bên dưới thanh Taskbar thì:
Start \ Search \ For Files or Folders \ All files and folders \ gõ Unikey hay Vietkey vào ô All or part of the file name \ Search
Click đôi lên biểu tượng của chương trình
Chọn Bảng mã (Unicode) và Kiểu gõ (Vni hay Telex)
2 Khởi động MS Word (Chọn Font: Time New Roman; Size: 12), nếu không tìm thấy word thì vào Star -> Run -> Gõ winword.exe
3 Đổi đơn vị thước đo: Tools \ Options \ General \ Measurement units (Inches hay Centimeter)
4 Định dạng trang: File \ Page Setup (Khổ giấy, kích thước trang giấy,
lề giấy)
5 Lưu bài theo tên file được quy định (Lưu ý: Cần lưu đúng tên và đặt đúng nơi)
6 Tạo bảng (Nếu có)
Trang 117 Định dạng đường viền và tô màu cho bảng (Format / Border and Shading…)
8 Gõ văn bản (Ctrl + S)
9 Chèn các kí tự đặc biệt (Insert \ Symbol) – Nếu có
10 Định dạng kí tự (đậm, nghiêng, gạch chân, …)
11 Định dạng chia cột (Nếu có) – Ctrl + S
12 Tạo chữ cái đầu lớn đầu đoạn văn (Format \ Drop Cap) – Nếu có
13 Định dạng đoạn văn bản: Format / Paragraph (căn lề, thụt lề, thụt lề
dòng đầu tiên, …) Ctrl + S
14 Chèn hình ảnh (Nếu có)
Insert \ Picture \ Clip Art \ Go \ Chọn một hình (tương tự như đề bài)
Click phải hình vừa chèn vào \ Format Picture \ Layout \ Square \
OK
Di chuyển hình (Ctrl + S)
15 Tạo WordArt (Nếu có)
Insert \ Picture \ WordArt
Chọn kiểu
Gõ nội dung (font Arial, in đậm)
Text Wrapping: Square
Tạo chữ 3D (Nếu có)
Chọn biểu tượng 3-D Style trên thanh công cụ Drawing: chọn một kiểu 3-D
(3-D Style 1)
Ctrl + S
16 Sử dụng AutoShapes trên thanh công cụ Drawing (Nếu có)
Nếu không có thanh công cụ Drawing thì: View \ Toolbars \
Drawing
AutoShapes \ Basic Shapes \ Chọn một hình
Nhấn phím ESC để bỏ khung Create your drawing here
Vẽ hình
Click phải lên hình vừa vẽ \ Chọn Format AutoShape
Fill: Chọn No Fill
Line: Chọn kiểu line thích hợp
Layout: Behind text
Trang 1217 Sắp xếp các đối tượng:
Chọn đối tượng
Click phải, chọn Order
Chọn thứ tự sắp xếp
18 Ctrl + S
MICROSOFT EXCEL
1 Mở file dữ liệu và lưu lại với tên mới (Lưu ý: Cần lưu đúng tên và
đặt đúng nơi)
2 Làm lần lượt từng câu trong đề Sau mỗi câu ta Ctrl + S
3 Đối với những câu không biết làm thì nên nhập dữ liệu (do ta tính toán bằng tay) vào trong các ô của câu hỏi đó
Trước khi rời phòng thi: Cần kiểm tra lại file word và file excel do
mình làm đã đặt đúng đường dẫn và đúng tên theo yêu cầu của đề
thi
Trang 133 Chèn AutoShapes
Cách thực hiện:
Vào Autoshapes -> chọn hình giống với đề bài, vẽ, sau đó click chuột
phải vào hình chọn Format Autoshapes khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại giống hình dưới đây:
Trang 154 Chia cột
VÍ DỤ:
SAU KHI THỰC HIỆN:
Cách thực hiện:
Chọn phần văn bản muốn chia cột, sau đó vào Format -> Columns khi
đó sẽ xuất hiện hộp thoại như hình dưới đây: