Do vậy, đợt thực tập tốt nghiệp này đã giúp em tìmhiểu, làm quen với các vấn đề thực tế của doanh nghiệp, vận dụng những kiến thức đã học đểphân tích, đánh giá các hoạt động sản xuất kin
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Sau gần hai năm học tập tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội chuyên ngành Quản trịdoanh nghiệp em đã được trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về công tác quản trị Tuynhiên những vấn đề đó mới chỉ mang tính lý thuyết, cần phải có thời gian tìm hiểu, tiếp cận vớithực tế để vận dụng các kiến thức đã học Do vậy, đợt thực tập tốt nghiệp này đã giúp em tìmhiểu, làm quen với các vấn đề thực tế của doanh nghiệp, vận dụng những kiến thức đã học đểphân tích, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp, từ đó đưa ranhững nhận xét chung về doanh nghiệp và đề xuất hướng đề tài tốt nghiệp.
Với chủ trương công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước của Đảng và Nhà nước thì việcxây dựng cơ sở hạ tầng là một điều tất yếu,và một trong những lĩnh vực tiên phong là ngành cơkhí và xây dựng.Nhận thức được tầm quan trọng của ngành này nên em đã lựa chọn Công ty Cơkhí 4 và xây dựng Thăng Long làm cơ sở thực tập Đây là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực sản xuất và thi công các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH của đấtnước ta
Bản báo cáo này gồm 3 nội dung chính:
Phần I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Phần II: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phần III: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Ths Nguyễn QuangChương – Viện Kinh Tế và Quản Lý cùng các cô chú, anh chị trong Công ty Cơ khí 4 và xâydựng Thăng Long cũng như gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thànhbản báo cáo này Do thời gian có hạn cũng như kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên bảnbáo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến góp ý củacác thầy cô, bạn bè…để bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Trần Hồng Tân
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1 Tên và địa chỉ doanh nghiệp
Tên doannh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ 4 & XÂY DỰNG THĂNG LONG.Tên giao dịch quốc tế : THANG LONG MECHANICAL 4 AND CONTRUCTIONJOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: THANGLONG MECO
Trụ sở chính: thôn Cổ Điển - xã Hải Bối – huyện Đông Anh- Thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ: 25.456.850.000 (Hai mươi lăm tỷ bốn trăm năm sáu triệu tám trăm nămmươi ngàn đồng chẵn)
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103017795 Do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hà Nộicấp ngày 06/06/2007
1.1.2 Quá trình hình thành phát triển doanh nghiệp
Công ty cơ khí 4 và xây dựng Thăng Long được thành lập ngày 26/08/1974 với tên gọi làCông ty cơ giới 4 trực thuộc xí nghiệp liên hiệp cầu Thăng Long với nhiệm vụ cung cấp kết cấuthép,bản mặt cầu và quản lý,vận hành,sửa chữa các thiết bị thi công cầu Thăng Long
Ngày 27/03/1993 Bộ Giao thông vận tải đã quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhànước với tên gọi là Nhà máy cơ khí Thăng Long trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Thăng Long
Qua một thời kì phát triển,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được bổ sung cũng như quy môsản xuất được mở rộng,Bộ giao thông vận tải đã ra quyết định số 2886/2000/QĐ/TCCB-LĐ ngày29/09/2000 đổi tên và bổ sung ngành nghề kinh doanh cho công ty thành Công ty cơ khí 4 và xâydựng Thăng Long
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa các Doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ,ngày16/11/2004 công ty được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần cơ khí 4 và xây dựngThăng Long trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long
Trang 41.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
• Cơ khí
- Chế tạo kết cấu thép dầm thép và cấu kiện thép phục vụ ngành Giao thông vận tải
- Chế tạo và lắp đặt kết cấu thép phục vụ các ngành công nghiệp dân dụng,bưu điện,truyềnhình
- Sản xuất ,lắp đặt các thiết bị nâng hạ,các loại cầu trục chạy trên ray,cá loại thiết bị thicông công trình
- Sản xuất cột thép cao đến 150m như cột điện đường dây 500KV,cột angten bưuđiện,truyền hình…
- Lắp đặt và quản lý vận hành các hệ thống điện cao thế,hạ thế.trạm biến áp đến 35KV
- Xây dựng các công trình giao thông,dân dụng,công nghiệp,thủy lợi,điện
- Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu đô thị,khu công nghiệp,cụm dân cư
1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ cung cấp
- Dầm dàn thép không có bản nút ,dầm thép liên hiệp tiết diện chữ I khẩu độ 40-80m,chiềucao mặt cắt ngang đến 2.5m,tải trọng H30-XB80
- Chế tạo kết cấu thép,thiết bị cho các nhà máy Xi măng,các công trình thủy điện
- Chế tạo khung nhà thép,dàn thép cho các công trình dân dụng như nhà thi đấu,nhàmáy,nhà xưởng
- Các loại cột thép dùng cho thông tin viễn thông,phát thanh truyền hình và điện lực cóchiều cao tới 140m
- Xây dựng các cầu bê tông cốt thép kết cấu nhịp,cầu vượt nhẹ
- Chế tạo các thiết bị ,máy xây dựng như xe đúc,các thiết bị lắp hẫng,trạm trộn bê tông,gốicầu thép,các loại bulong chuyên dụng
- Cung cấp các dịch vụ kiểm tra chất lượng kết cấu hàn bằng phương pháp không phá hủy:thẩm thấu, bột từ, siêu âm, X quang
Trang 51.3.Công nghệ sản xuất cầu dầm cầu
Hình1.1 Quy trình công nghệ sản xuất dầm cầu bê tông dự ứng lực
Nguồn: Phòng kĩ thuật- công nghệ
Nội dung cơ bản của quy trình công nghệ
+Bước 1: Thép cường độ cao được nhập về để làm cốt thép cũng như chế tạo ống cốt thép
và vòng neo (vòng neo cũng có thể đặt mua trực tiếp)
+Bước 2: Sau khi cốt thép được chế tạo được căng kéo cho chắc chắn bởi các vòng neo đểchuẩn bị cho quá trình đổ bê tông
+Bước 3: Hỗn hợp xi măng ,cát ,đá và phụ gia được sử dụng để đổ bê tông dầm kết hợpvới cốt thép đã căng kéo
Xi măng,cát,đá,epoxy phụ gia
Căng kéo cốtthép
Đổ bê tôngdầm
Bảo dưỡng bêtông
KCS
Nghiệm thuthành phẩm
Trang 6+Bước 4: Sau khi đổ bê tông cần tưới nước để bảo dưỡng đồng thời bơm vữa bịt kín lỗluồn dây thép và đổ bê tông bịt đầu dầm.
+Bước 5: Sau quá trình đông kết bê tông bộ phần kiểm tra chất lượng sẽ đánh giá lại lầncuối về các chỉ số tiêu chuẩn của bê tông và nghiệm thu nếu đạt yêu cầu
1.4.Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1.Hình thức tổ chức
Doanh nghiệp tổ chức theo hình thức chuyên môn hóa kết hợp Các bộ phận thực hiện cáccông nghệ chế tạo đặc trưng đồng thời theo các thiết kế có sẵn của từng sản phẩm
1.4.2.Sơ đồ kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất
Trang 7Ghi chú:
- Khối sản xuất chính
- Khối sản xuất phụ trợ
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.5.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nguồn:Phòng Tổ chức – Hành chính
Có thể thấy đây là sơ đồ kiểu trực tuyến-chức năng : đây là sự kết hợp giữa kiểu sơ đồtrực tuyến và chức năng.Các bộ phận chức năng được tổ chức nhưng những bộ phận chức năngnày không trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc mà chủ yếu làm nhiệm vụ thammưu cho người quản lý cấp cao hơn trong quá trình chuẩn bị ban hành và thực hiện các quyếtđịnh thuộc phạm vi chuyên môn của mình Kiểu tổ chức này đạt được tính thống nhất trong mệnhlệnh,nâng cao chất lượng quyết định quản lý,giảm bớt gánh nặng cho người quản lý cấp cao cũngnhư quy trách nhiệm cụ thể nếu có sai lầm
Ban Tổng giámđốc
Phòng Kỹ
Phòng Tổ Hành chính
-Phòng Vật tư –Thiết bị
Phân xưởngXây dựng 2
Phân xưởngXây dựng 1
Phân xưởng
Cơ khí 2Phân xưởng
Cơ khí 1
Trang 8Số cấp quản lý: 2 cấp gồm cấp quản lý công ty và cấp phân xưởng.
1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
• Chức năng nhiệm vụ của ban Tổng giám đốc
- Tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
- Các phó tổng giám đốc: là người tham mưu giúp Tổng giám đốc, đôn đốc kiểm tra kế
hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất, chất lượng công trình và các công việc khác từ các phòng ban
• Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Phòng Tổ chức - Hành chính: là phòng tổng hợp có chức năng tham mưu giúp việc
trong các lĩnh vực: tổ chức bộ máy quản lý nhân lực và lập kế hoạch đào tạo cán bộ công nhân,thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo xuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiệncác chế độ, chính sách có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động, quản lý điềuhành công tác văn thư, đánh máy, lưu trữ tài liệu hành chính quản trị và giải quyết các việc liênquan khác với chính quyền sở tại khi được yêu cầu
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch: là phòng có nhiệm vụ kinh tế quan trọng trong việc quan hệ
với khách hàng, xây dựng kế hoạch sản xuất, lập hồ sơ dự thầu các dự án thi công công trình,tham gia đấu thầu, giám sát việc thực hiện tiến độ sản xuất ở các phân xưởng, lập quyết toán tiến
độ với các đơn vị khác trong và ngoài công ty, theo dõi tình hình công nợ để có kế hoạch thu hồinợ
- Phòng Kỹ thuật - Công nghệ: là phòng có nhiệm vụ bóc tách các bản vẽ để triển khai
sản xuất, lập những phương án thi công công trình, quản lý máy móc thiết bị, xây dựng định mứcvật tư và tiêu hao vật tư đối với từng công trình, từng sản phẩm, thiết kế chỉ đạo thi công cáccông trình trong phạm vi cho phép
- Phòng Vật tư- Thiết bị: có nhiệm vụ mua bán các loại vật tư, máy móc thiết bị kịp thời,
đầy đủ và đúng phẩm chất, chất lượng để phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, cung ứng, quản lý vật tư, quản lý kho cũng như đảm bảo cho toàn bộ các thiết bị máymóc trong toàn công ty hoạt động một cách bình thường
- Phòng Tài chính - Kế toán : có nhiệm vụ cập nhật, xử lý và tổng hợp các thông tin tài
chính từ đó ghi chép kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập báo cáotài chính trình lên cấp trên, quản lý chung về mức tiêu hao vật liệu, hạch toán các khoản chi phítheo sản phẩm, quản lý vốn và thu hồi công nợ, tính trả lương cho cán bộ công nhân viên, mở sổsách theo dõi sản phẩm vật tư trong kho và theo dõi công tác kiểm kê hàng năm
Trang 9- Phòng Quản lý chất lượng: là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng trong các lĩnh vực
công tác nghiệm thu công trình, sản phẩm; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định, quy trình
kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng, quy cách, quy định đối với mọi sản phẩm
Trang 10PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và marketing
2.1.1 Tính hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Bảng 2.1 Doanh thu bán hàng theo nhóm sản phẩm
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán.
Dựa vào bảng 2.1 trên có thể thấy thế mạnh của công ty là chế tạo và lắp ghép kết cấuthép,dầm cầu thép cũng như cung cấp các khe co dãn cho các đơn vị khác thi công.Hai nhóm sảnphẩm này đều chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu hàng năm(chiếm trên 50% tổng doanhthu)
Trang 11Bảng 2.2 Doanh thu theo nhóm khách hàng
Nguồn : Phòng Tài chính – kế toán
Ta nhận thấy doanh thu của công ty chủ yếu là các khách hàng trong nước chiếm tỷ trọng cao (84,05% năm 2011 và 88,04% năm 2010).Tuy nhiên tỷ trọng của khách hàng nước ngoài có
xu hướng tăng lên cho thấy sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong khu vực được tăng lên,các khách hàng nước ngoài tin tưởng để hợp tác làm việc trong các công trình xây dựng
2.1.2 Chính sách sản phẩm - thị trường
Do đặc thù sản phẩm của công ty là các kết cấu cơ khí sử dụng cho ngành xây dựng cáccông trình cầu đường,công trình viễn thông,công trình nhà xưởng nên thị trường mục tiêu củacông ty nhắm vào là các công trình lớn do nhà nước hoặc tổ chức đầu tư phục vụ lợi ích cộngđồng hoặc tập thể.Các công trình này thường có vốn đầu tư lớn và thời gian thực hiện khá dài
Để đáp ứng được các yêu cầu của nhà đầu tư,mọi sản phẩm của công ty đều đáp ứng đượccác tiêu chí của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 do tổ chức BVQI cấp chứng nhận và
3 tổ chức UKAS nước Anh, COFRAC cộng hòa Pháp và ANSI-RAB Hoa Kì công nhận
Hiện nay để nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty đã đầu tư nâng cấp dây chuyền thiết
bị tự động như thiết bị cắt hàn tự động , thiết bị gia công cắt gọt, hệ thống mạ kẽm nhúngnóng,đặc biệt công ty là doanh nghiệp duy nhất được đầu tư một dây chuyền sản xuất dầm thépnhập từ cộng hòa Pháp có trị giá hơn 70 tỷ đồng
Nhờ những thiết bị tiên tiến cũng như đội ngũ cán bộ có chuyên môn,tay nghề cao nênnhững sản phẩm của công ty được sử dụng rất nhiều trong các công trình lớn của đất nước,tiêubiểu như các công trình: dự án cao tốc Nội Bài – Bắc Ninh,dự án đường cao tốc Hồ Chí Minh –Trung Lương,các cầu vượt nhẹ ở Hà Nội,cột phát sóng các Đài PTTH Tuyên Quang,LâmĐồng,Quảng Ninh,Thanh Hóa
Trang 122.1.3.Chính sách giá
Trong cạnh tranh trên thị trường, chính sách giá là một công cụ hữu hiệu của doanhnghiệp Cùng với chất lượng sản phẩm, dịch vụ và uy tín của thương hiệu giá cả luôn đóng vai tròquan trọng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Việc định giá sản phẩm có ý nghĩaquan trọng đối với doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng tới doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp
Công ty áp dụng các chính sách giá mềm dẻo linh hoạt để có thể cạnh tranh với các đốithủ trong các dự án đấu thầu cũng như có các chính sách chiết khấu cho chủ đầu tư khi nguồnvốn đầu tư được thanh toán đúng tiến độ
Các công trình được định giá theo phương pháp chi phí và dựa vào giá thị trường Phươngpháp chi phí là phương pháp định giá công trình xây dựng trên cơ sở chi phí tạo ra một công trìnhxây dựng tương tự công trình xây dựng cần định giá để ước tính giá trị thị trường công trình xâydựng cần định giá.Các dữ liệu, thông tin sử dụng để định giá công trình xây dựng đều có thể lấyđược dễ dàng thông qua bản vẽ thiết kế và báo cáo quyết toán xây dựng/hoặc các ghi chép về chiphí xây dựng, chi phí giải phóng mặt bằng, thuê đất…
Sau khi đã dự toán được chi phí sản xuất và dựa vào giá trị thị trường của các sản phẩmtương tự công ty đưa ra chính sách giá hợp lí, đảm bảo lợi nhuận cho công ty cũng như lợi íchcho người sử dụng.Giá của sản phẩm sẽ được ước tính giao động trong khoảng:Tổng chi phí sảnxuất < Giá sản phẩm < Giá thị trường
2.1.4.Chính sách phân phối
Do đặc thù sản xuất nên công ty thành lập Văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh để điềuhành các hoạt động của công ty tại miền nam đồng thời tại mỗi công trình công ty đều thành lậpcác ban chỉ huy công trình để chịu trách nhiệm trực tiếp tại công trường
Các sản phẩm của công ty được phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng
Hình 2.1 Kênh phân phối sản phẩm
Sản phẩm củacông ty
Người tiêu dùng
Trang 13Nguồn:Phòng Kinh tế - kế hoạch
2.1.5.Chính sách xúc tiến bán hàng
Quảng cáo
Công ty thường xuyên đăng quảng cáo trên báo,internet để quảng bá thương hiệu củamình đồng thời tham gia các hội trợ triển lãm của ngành xây dựng,cơ khí.Bên cạnh đó tại cáccông trình mà công ty tham gia,logo của công ty cũng được giữ lại để người sử dụng có thể trựctiếp đánh giá chất lượng công trình để đánh giá năng lực của công ty
Bán hàng và marketing trực tiếp
Tại các dự án mà công ty tham gia đấu thầu,đội ngũ cán bộ của công ty thường xuyên cónhững cuộc gặp trực tiếp với chủ đầu tư để giới thiệu năng lực của công ty cũng như thuyết minhcác phương án để thực hiện dự án
2.1.6.Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh trong nghành có quy mô và uy tín đủ sức cạnh tranh với doanh nghiệpchủ yếu là các tổng công ty của nhà nước,của một số tập đoàn lớn.Có thể kể ra như : Vinaconex,Lilama,Cienco
Đây đều là các tổng công ty hoạt động rất mạnh trong ngành xây dựng công trình cầuđường.Họ đều có các chính sách bán hàng và marketing tạo được uy tín trên thị trường vì vậy để
có thể cạnh tranh với các đối thủ công ty luôn đề ra các chính sách và kế hoạch đúng đắn để giữvững vị thế trước các đối thủ đồng thời cũng thường xuyên hợp tác với các đối thủ để nâng caochất lượng của các công trình
2.1.7.Nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Mặc dù đang trải qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng việc tiêu thụ sảnphẩm của công ty luôn được đảm bảo ổn định và đẩy mạnh.Các dự án xây dựng vẫn được tiếnhành đúng tiến độ và kí được thêm nhiều hợp đồng mới đảm bảo công việc đều đặn cho cán bộcông nhân viên
Tình hình công tác marketing
Do đặc điểm là công ty hoạt động trong ngành xâu dựng cầu đường,thi công các côngtrình lớn do nhà nước ,tổ chức đầu tư nên công tác marketing chưa được sâu rộng.Các hình thứcmarketing còn hạn chế,chủ yếu tiếp cận khách hàng bằng phương pháp trực tiếp.Để đẩy mạnhcông tác này tốt hơn nữa,cần thành lập bộ phận marketing chuyên biệt để có những hoạtđộng,quan hệ khách hàng tốt hơn nữa tạo thế cạnh tranh với các đối thủ trong ngành
Trang 142.2.Phân tích lao động tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Tổng số lao động của công ty tính đến thời điểm tháng 5/2012 là 339 người
Cơ cấu lao động của công ty theo các tiêu thức phân loại lao động
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu lao động của công ty theo các tiêu thức phân loại
STT Tiêu thức phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Trang 15Trên 10 năm 47 13.9
Nguồn: Phòng Tổ chưc – hành chính
Cơ cấu lao động hiện tại của công ty tương đối hợp lý Số lượng lao động trẻ chiếm phầnlớn, số lượng lao động có trình độ cao đẳng trở lên chiếm tỷ lệ hợp lý(chủ yếu là các cấp quảnlý) Do là công ty về thi công cơ khí và xây dựng nên lực lượng lao động nghề chiếm chủ yếu
Số lượng lao động nam nhiều hơn lao động nữ đáng kể Lao động nữ chủ yếu tập trung ở
bộ phận kế toán, hành chính Lao động nam chủ yếu tập trung ở các bộ phận thi công kỹ thuật
Lực lượng lao động có tuổi đời còn trẻ, dưới 40 tuổi chiếm gần 90% trong tổng số laođộng toàn công ty
2.2.2.Tình hình sử dụng thời gian lao động
Thời gian làm việc: Mỗi tuần làm việc 5 ngày (riêng khối sản xuất thì làm việc 6 ngày),mỗi ngày làm việc 8 giờ
Khối văn phòng: Sáng: 7g30 -:- 11g30; Nghỉ trưa; Chiều: 13g30 -:- 17g30
Khối sản xuất: theo ca (Ca 1: 6g - 14g; ca 2: 14g - 22g; ca 3: 22g – sáng hôm sau)
Thời giờ được tính vào thời gian làm việc
- Công nhân làm việc 8 giờ liên tục thì được nghĩ giữa ca ít nhất là 30 phút, nếu làm cađêm thì là 45 phút
- Thời giờ nghỉ giải lao được xác định theo tính chất từng công việc, từng giai đoạn
- Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đợc tính trong định mức lao động chonhu cầu sinh lý tự nhiên của con ngời
Thời giờ làm thêm: Không quá 4 giờ trong 1 ngày, 200 giờ trong 01 năm, trường hợp đặc
biệt không quá 300 giờ trong 01 năm
Nghỉ hàng năm: 12 ngày phép/năm
Nghỉ lễ, Tết: Được nghỉ 9 ngày theo qui định Bộ luật lao động (Tết dương lịch 01
ngày,Tết nguyên đán: 04 ngày,ngày chiến thắng: 01 ngày,ngày Quốc tế lao động: 01 ngày, ngàyQuốc khánh: 01 ngày,ngày giỗ Tổ: 01 ngày)
2.2.3.Năng suất lao động
Cách tính năng suất lao động
Năng suất lao động bình quân =
Bảng 2.4 Bảng tính năng suất lao động