I, Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên không thể tái tạo được, nó cố định về vị trí và có giới hạn về không gian. Trong những năm qua, hòa chung với công cuộc đổi mới và phát triển của huyện Yên Lạc, thị trấn Yên Lạc đã và đang diễn ra quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa mạnh mẽ, đời sống người dân được nâng cao rõ rệt, cơ sở hạ tầng vùng nông thôn ngày càng được cải thiện. Bên cạnh đó, với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế, sự gia tăng dân số hàng năm trên địa bàn xã làm cho nhu cầu sử dụng đất nhu cầu sử dụng đất ngày một nâng cao, dẫn đến tình hình sử dụng đất phức tạp, đất đai thì manh mún, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, chưa khai thác được hết tiềm năng, giá trị do đất đai mang lại…vv. Trong khi đó, tổng quỹ đất tự nhiên của thị trấn lại có hạn. Công tác thành lập bản đồ đơn vị đất đai theo phương pháp đánh giá đất của FAO có vai trò rất quan trọng, là cơ sở để đánh giá tiềm năng, quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai có hiệu quả thiết thực.Đó cũng là một phương thức đảm bảo sử dụng đất một cách thông minh và hợp lý, là cơ sở để hình thành một tương lai mới giàu có và lành mạnh, hạnh phúc cho con người. Mặt khác việc điều tra đánh giá, phân hạng, xây dựng các loại bản đồ về đất đai được quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 là một trong những nội dung chính của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Trước những vấn đề đó, xây dựng hệ thống bản đồ đơn vị đất đai phục vụ công tác đánh giá đất , đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất để lập phương án sử dụng hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm bền vững đã trở thành vấn đề có tính chiến lược đối với tất cả các địa phương. Từ những kết quả đó đưa ra các biện pháp sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả đồng thời vẫn đảm bảo tính ổn định, bền vững của đất. Từ nhu cầu thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất ở thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc tỉnh VĨnh Phúc ”. II, Đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu 2.1, Đối tượng nghiên cứu Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những thuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp. Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Trên cơ sở các loại bản đồ đơn tính, tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉ tiêu và thành lập bản đồ đơn vị đất đai. Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất, đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. 2.2, Phạm vi nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính của thị trấn Yên Lạc, trọng tâm là diện tích đất nông nghiệp. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế của thị trấn chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên phạm vi 6,9386 ha đất nông nghiệp chiếm hơn 1% diện tích đất tự nhiên của toàn thị trấn. 2.3, Nội dung nghiên cứu 2.3.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 2.3.2 Xây dựng các đặc tính xây dựng bản đồ 2.3.3 Xác định các LMU 2.3.4 Mô tả các LMU 2.4, Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là quy trình đánh giá đất do tổ chức FAO đề xuất. Phương pháp cụ thể: Phương pháp điều tra khảo sát Phương pháp minh họa trên bản đồ Phương pháp thống kê Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia III, Kết quả 3.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 3.1.1 Vị trí địa lý Yên Lạc là một thị trấn thuộc trung tâm huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc, có tổng diện tích tự nhiên là 693,31ha, là vùng đất tương đối bằng phẳng có giáp gianh với các thị trấn như sau: Phía Bắc giáp xã Bình Định Phía Nam giáp xã Yên Phương, xã Tam Hồng và xã Nguyệt Đức Phía Đông giáp xãThanh Lãng huyện Bình Xuyên Phía Tây giáp xã Trung Nguyên 3.1.2. Địa hình, địa mạo Thị trấn Yên Lạc có địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc vùng đất đồng bằng sông Hồng, nhưng so với địa bàn huyện, thị trấn Yên Lạc có địa hình tương đối thấp . Do vậy việc tiêu thoát nước chống ngập úng vào mùa mưa bão cho sản xuất nông nghiệp gặp không ít khó khăn. 3.1.3. Khí hậu Thị trấn Yên Lạc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa. Nhiệt độ : Theo số liệu thủy văn trạm An Cát cho thấy : Nhiệt độ trung bình từ 25,5 – 27,50C. Lượng bốc hơi bình quân từ 5055% lượng mưa. Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.600 – 1.700 giờ. Hướng gió: Hướng gió thịnh hành về mùa đông là gió mùa Đông Bắc, về mùa hè là gió Đông Nam. Thị trấn Yên Lạc còn chịu ảnh hưởng của gió bão (vào mùa mưa) kèm theo mưa lớn và gió Đông Nam khô nóng, hai loại gió này hàng năm gây thiệt hại không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp.
Trang 1Công tác thành lập bản đồ đơn vị đất đai theo phương pháp đánh giá đất của FAO có vai trò rất quan trọng, là cơ sở để đánh giá tiềm năng, quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai có hiệu quả thiết thực.Đó cũng là một phương thức đảm bảo sử dụng đất một cách thông minh và hợp lý, là cơ sở để hình thành một tương lai mới giàu có và lành mạnh, hạnh phúc cho con người Mặt khác việc điều tra đánh giá, phân hạng, xây dựng các loại bản đồ về đất đai được quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 là một trong những nộidung chính của công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Trước những vấn đề đó, xây dựng hệ thống bản đồ đơn vị đất đai phục vụ công tác đánh giá đất , đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất để lập phương án sử dụng hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm bền vững đã trở thành vấn đề có tính chiến lược đối với tất cả các địa phương Từ những kết quả đó đưa ra các biện pháp sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả đồng thời vẫn đảm bảo tính ổn định, bền vững của đất
Từ nhu cầu thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Xây dựng bản đồ đơn
vị đất đai phục vụ đánh giá đất ở thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc tỉnh VĨnh Phúc
”.
II, Đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu
2.1, Đối tượng nghiên cứu
Trang 2- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những thuận lợi, khó khăncủa việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc,
tỉnh Vĩnh Phúc
- Trên cơ sở các loại bản đồ đơn tính, tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉ tiêu và thành lập bản đồ đơn vị đất đai
- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất, đề
xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2, Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính của thị trấn Yên Lạc, trọng tâm là diện tích đất nông nghiệp Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế của thị trấn chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên phạm vi 6,9386 ha đất nông nghiệp chiếm hơn 1% diện tích đất tự nhiên của toàn thị trấn
2.3, Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.3.2 Xây dựng các đặc tính xây dựng bản đồ
2.3.3 Xác định các LMU
2.3.4 Mô tả các LMU
2.4, Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là quy trình đánh giá đất do tổ chức FAO đề xuất
Phương pháp cụ thể:
Trang 3- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp minh họa trên bản đồ
Phía Bắc giáp xã Bình Định
Phía Nam giáp xã Yên Phương, xã Tam Hồng và xã Nguyệt Đức
Phía Đông giáp xãThanh Lãng huyện Bình Xuyên
Phía Tây giáp xã Trung Nguyên
3.1.2 Địa hình, địa mạo
Thị trấn Yên Lạc có địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc vùng đất đồng bằngsông Hồng, nhưng so với địa bàn huyện, thị trấn Yên Lạc có địa hình tương đối thấp Dovậy việc tiêu thoát nước chống ngập úng vào mùa mưa bão cho sản xuất nông nghiệp gặpkhông ít khó khăn
3.1.3 Khí hậu
Thị trấn Yên Lạc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm có hai mùa rõ rệt
đó là mùa khô và mùa mưa
* Nhiệt độ :
Theo số liệu thủy văn trạm An Cát cho thấy :
Trang 4- Nhiệt độ trung bình từ 25,5 – 27,50C.
- Lượng bốc hơi bình quân từ 50-55% lượng mưa
- Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.600 – 1.700 giờ
* Hướng gió:
Hướng gió thịnh hành về mùa đông là gió mùa Đông Bắc, về mùa hè là gió ĐôngNam Thị trấn Yên Lạc còn chịu ảnh hưởng của gió bão (vào mùa mưa) kèm theo mưalớn và gió Đông Nam khô nóng, hai loại gió này hàng năm gây thiệt hại không nhỏ đếnsản xuất nông nghiệp
3.1.5 Các nguồn tài nguyên khác
Trang 5+ Thành phần cơ giới chủ yếu đất thịt, đến đất thịt nặng Tầng đất màutrong sản xuất nông nghiệp mỏng.
Nhìn chung đất đai thị trấn Yên Lạc cho phép phát triển tốt cây lúa và cây rau màucác loại đảm bảo cung cấp nhu cầu cho nhân dân địa phương và các vùng lân cận
3.1.5.2 Tài nguyên nước
- Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi các ao, hồ, đầm và nước sông Đáy, nướcmáng 7 phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chính Về sinh hoạt, 100% người dânthường dùng nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa
- Nước ngầm: Nước ngầm của thị trấn chủ yếu được khai thác sử dụng qua hình thứcgiếng khoan, lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu từ 8 - 30m
3.1.5.3 Tài nguyên nhân văn
Nhân dân trong thị trấn 100% là người Kinh, có truyền thống lao động cần cù, cótinh thần yêu thương đùm bọc lẫn nhau, đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội
Đó là truyền thống quý báu của địa phương
3.1.6 Cảnh quan môi trường
Là một thị trấn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, cây cối quanh năm xanh tốt, khí hậutrong lành mát mẻ Tuy nhiên, ngày nay khi công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng pháttriển đã làm cho tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, việc vứt rác thải bừabãi trong khu dân cư, khu chợ đã làm ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường cũng như sức khoẻcủa con người
3.1.7 Thực trạng tự nhiên kinh tế - xã hội
3.1.7.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
a Tăng trưởng kinh tế
Bảng số 01:Các chỉ tiêu phát triển kinh tế T
1 Tổng giá trị sản xuất Tr.đ/
năm
88200
97924
122450
154952
177033
1780001
2655
6 34103 32222 37098 38900
Trang 64320
0 57394 81594 87340 88200
2 46.87 52.66 49.34 49.51
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của thị trấn trong những năm gần đây có bước tăng trưởng khá
Trang 7Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực tăng tỷ trọng CN-TTCN và Thương mại– Dịch vụ; giảm tỷ trọng nông nghiệp cụ thể là:
Cơ cấu kinh tế thị trấn Yên Lạc năm 2010:
a Khu vực kinh tế nông nghiệp.
Bảng số 02: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi
7445.87
1749.90
1973.00
198.300
2 Lóa mïa : - DiÖn tÝch Ha 201.04 189.00 167.32 186.70 190.05 192.1
Trang 9Phát huy tiềm năng, nghề truyền thống, TTCN ở địa phương có 20 doanh nghiệp
và hàng ngàn hộ sản xuất ngành nghề, dịch vụ Giải quyết việc làm cho hàng ngàn ngườilao động
+Nghề mộc: thị trấn có 11 doanh nghiệp tư nhân và 829 hộ sản xuất vừa và nhỏvới 2520 lao động Sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú về mẫu mã, đảm bảo chấtlượng tiêu dùng
+Sản xuất gạch ngói: với 1 doanh nghiệp và 8 hộ sản xuất Trong năm thời tiếtthuận lợi, giá cả ổn định nên các lò đã tích cực đầu tư và đẩy mạnh sản xuất Sản phẩmsản xuất ra là 21 triệu viên Doanh thu 17,850 tỷ đồng
+ Tái chế sắt thép, chế biến nông sản, máy xay sát, may mặc, xây dựng cơ bản với 8doanh nghiệp và 374 lao động phát triển ổn định Doanh thu 18,490 tỷ đồng
+ Nghề khác: 175 lao động, doanh thu 6,050 tỷ đồng
c Dịch vụ thương mại
Là địa phương sản xuất kinh doanh dịch vụ phát triển đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng
và có thu nhập cao Với 12 doanh nghiệp, 1 HTX và 819 hộ kinh doanh
+ Kinh doanh vận tải: với 1 HTX, 3 doanh nghiệp, 55 hộ cá thể với 72 ô tô cácloại, 21 xe thô sơ trong năm dịch vụ vận chuyển có việc làm ổn định đáp ứng phục vụcho nhu cầu trong và ngoài địa bàn Doanh thu 30 tỷ đồng
+ Kinh doanh hàng hóa, ăn uống 2 doanh nghiệp và 222 hộ Doanh thu 16,750 tỷđồng
+ Buôn bán nhỏ ở chợ thị trấn, buôn bán các nơi, buôn bán ở Trung Quốc với 335lao động Doanh thu 5,285 tỷ đồng
+ Kinh doanh dịch vụ khác: 9 doanh nghiệp, 124 hộ Doanh thu 7,005 tỷ đồng
Trang 103.1.7.3 Dân số, lao động và việc làm
a Dân số.
Dân số toàn thị trấn năm 2010 (tính đến tháng 5/2010) là 13.229 người tăng 115người so với năm 2009, tăng 100 người so với năm 2008 Trong đó nữ là 6679 người chiếm50,49%, nam là 6550 chiếm 49,51% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1 %, tổng số hộ là 3162
hộ, quy mô hộ là 4,3 người/1hộ
b Lao động và việc làm
Số người trong độ tuổi lao động của thị trấn là 6415 người, chiếm 48,5% dân số,trong đó số lao động nữ chiếm 50,87% Thị trấn có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triểncông nghiệp, TTCN và dịch vụ Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên ước khoảng90%
3.1.7.4 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Giao thông vận tải
- Hệ thống giao thông của thị trấn tương đối hoàn chỉnh, giao thông nông thôn trong xãphát triển mạnh, đường liên thôn, liên xã cơ bản đã được đầu tư xây dựng, nhiều tuyến giaothông nông thôn, giao thông nội đồng được nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, lưuthông và phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt trên địa bàn thị trấn có đường tỉnh lộ 303, 305chạy qua góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Xây dựng tiếp tuyến đường từ Bá Nhẫn đi ngã ba Minh Tiến trị giá 3, 812 tỷđồng trong đó ngân sách trên hỗ trợ 1, 754 tỷ đồng,
- HTX Vĩnh Tiến nâng cấp đường sau làng và đường giao thông nội động trị giá
47 triệu đồng, xây huyệt cải các 7 triệu đồng, xây CLB người cao tuổi bằng vốn nhân dâncông đức trị giá 237 triệu đồng
b Hệ thống thuỷ lợi
-Hệ thống thủy lợi của thị trấn được đầu tư nâng cấp phục vụ công tác tưới tiêu cho sản xuấtnông nghiệp, thường xuyên tổ chức nạo vét kênh mương, khơi thông các dòng chảy đảm bảo tiêuúng nhanh, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại do ngập úng gây ra
Hàng năm thị trấn tổ chức tốt công tác tu bổ, củng cố, nạo vét kênh mương nên hệ thốngthuỷ lợi hoạt động rất hiệu quả Phần diện tích kênh mương còn lại trong kì quy hoạch này thị trấncần tổ chức bê tông hoá để phục vụ sản xuất tốt hơn
Về cơ bản hệ thống thủy lợi của thị trấn đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất nôngnghiệp và dân sinh kinh tế, còn một số công trình đầu mối, cầu cống, cần được nâng cấp cải tạo,một số đoạn kênh chính cần phải được đầu tư cải tạo
c Năng lượng, bưu chính viễn thông
Hệ thống trạm điện: Nhìn chung hệ thống dẫn điện hoạt động tốt, đáp ứng được nhucầu của sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân thị trấn
Trang 11Trên địa bàn thị trấn đã được phủ sóng di động nên đáp ứng được phần nào nhu cầu traođổi thông tin nhanh chóng thuận tiện, tạo đà thúc đẩy kinh tế phát triển
d Các công trình công cộng khác
* Trụ sở hành chính:
Các công trình hành chính như trụ sở UBND thị trấn với diện tích hiện tại 1464 m2được bố trí tại thôn Trung, chất lượng công trình tốt, có đầy đủ các trang thiết bị, đáp ứngđược cho nhu cầu làm việc của cán bộ và nhân dân thị trấn
* Giáo dục:
Sự nghiệp giáo dục tiếp tục phát triển và đạt được những kết quả quan trọng 4/4trường trên địa bàn thi trấn thi đua phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng dạy vàhọc, chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng đại trà và mũi nhọn, tham gia tích cực chocác phong trào thi đua Năm học 2009-2010 chất lượng học sinh, đội ngũ giáo viên vàcán bộ giáo dục được nâng lên đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Cơ sở vật chất tiếp tụcđược đầu tư, thiết bị dạy học tăng cường nâng cao chất lượng.Thực hiện tốt công táckhuyến học, phối hợp kịp thời giữa nhà trường, khu vực và các bậc phụ huynh học sinh
Trường mầm non: Hiện có 02 trường: Vĩnh Trung và thôn Đoài với 734 cháu học
ở 19 lớp; có 9 lớp bán trú, đội ngũ giáo viên biên chế đủ số lượng, chất lượng Trong năm
2009 bằng nguồn vốn Ngân sách UBND và huy động các nguồn vốn khá đã đầu tư nângcấp cơ sở vật chất một số công trình phụ trợ và mua sắm dụng cụ học tập cho học sinh trịgiá 257 triệu đồng
* Phát triển y tế:
Tiếp tục quán triệt thực hiện nghị quyết 07-NQ/HU của Huyện ủy và nghị quyếtcủa Đảng ủy thị trấn về phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.Trạm y tế hoạt động tốt, các chương trình y tế quốc gia, vệ sinh phòng dịch được triểnkhai thực hiện, cơ sở vật chất trang thiết bị được đầu tư, một số máy móc khám chữabệnh được trên cấp Trạm y tế thị trấn đặt ở thôn Trung là trạm chuẩn quốc gia với 6 cán
bộ nhân viên trong đó có 1 bác sỹ và 1 đang theo học bác sỹ Số bác sỹ trên 1 vạn dân là1,6
* Văn hoá, thể thao
Duy trì thường xuyên công tác thông tin, tích cực tuyên truyền các chủ chương,chính truyền được duy trì thường xuyên ở 4 đài truyền thanh của các HTX Thực hiện cuộcvận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước qua nhiều hình thức khác nhau Công tác tuyên cư” gắn với thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm ”Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.Phong trào xây dựng gia đình và làng văn hoá vẫn được duy trì Năm 2009, có 93,9% số giađình đạt gia đình văn hóa, 16/16 khu phố là khu phố văn hóa, 4/4 làng giữ vững là làng văn hóatỉnh công nhận
e Quốc phòng, an ninh
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong toàn thị trấn luôn được giữvững và ổn định, nội bộ Đảng và Chính quyền thị trấn đoàn kết, thống nhất Thực hiện tốtmọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Trang 12An ninh chính trị luôn phát huy tinh thần cảnh giác, nắm chắc tình hình chính trị ởđịa phương, phối kết hợp với các lực lượng cảm hoá, giáo dục những người lầm lỗi ngay tạiđịa phương, chủ động và bám sát nắm vững khách vãng lai, làm tốt công tác hộ tịch, hộ khẩutạm trú, tạm vắng trên địa bàn thị trấn.
3.1.7.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động tời vấn
đề sử dụng đất
*.Những thuận lợi, lợi thế
Nhìn chung với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và môi trường của thị trấn Yên Lạc đãtạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội
- Với vị trí thuận lợi, là trung tâm của huyện Yên Lạc có tuyến đường tỉnh lộ 303, 305chạy qua tạo điều kiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá
- Đất đai rộng, khí hậu và nguồn nước mặt thuận lợi ở đây thích hợp cho việc pháttriển sản xuất nông nghiệp,
- Nhân dân đoàn kết, cần cù trong lao động, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trongsản xuất là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội
* Những khó khăn, hạn chế
- Thời tiết khí hậu phân hoá theo mùa, đặc biệt vào mùa Đông có gió Đông Bắc làmảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, ảnh hưởng đến đời sống sinhhoạt của nhân dân
- Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật còn hạnchế
3.2 Xây dựng các bản đồ chuyên đề và bản đồ đơn vị đất đai
Căn cứ lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho bản đồ đất đai
- Thị trấn Yên Lạc thuộc đồng bằng sông Hồng
- Điều kiện tự nhiên của toàn thị trấn, đặc điểm, tính chất đất đai và các yếu tố sinhthái nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng đất đai và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
- Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng và nguồn tài nguyên sẵn có
Trên cơ sở đó chúng tôi đưa ra 8 chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cấp xã bao gồm: loại đất, địa hình tương đối, độ dày tầng canh tác, độ phì nhiêu, thành phần cơ giới lượng mưa, chế độ tưới, khả năng ngập úng
Trang 14- Đất phù sa trung tính ít chua(G2)
Diện tích khoảng 28320 m2 chiếm 40,79% diện tích đất nghiên cứu, phân bố ở
phía Tây Nam của tờ bản đồ Là sản phẩm phù sa, phân bố chủ yếu ở địa hình vàn, vàn thấp Hình thái phẫu diện đất có màu xám xanh biểu hiện của quá trình glay Thành phần
cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng nên khả năng giữ nước, giữ phân khá Đây là loại đất có độ phì khá, thích hợp với trồng 2 vụ lúa, các chân địa hình vàn có thể trồng 2 vụ lúa – 1 vụ màu, 2 vụ lúa/năm
- Đất phù sa Glây(G3)
Trang 15Diện tích có khoảng 13547 m2 chiếm 19,52% diện tích đất nghiên cứu, phân bố ở phía Đông Bắc tờ bản đồ Đất có hàm lượng mùn trung bình, đạm tổng số ở tầng mặt trung bình, lân tổng số ở tầng mặt nghèo Loại đất này thích hợp với nhiều loại cây trồng:lúa, hoa màu…
- Đất cát(G4)
Diện tích có khoảng 9053 m2 chiếm 13,05% diện tích đất nghiên cứu, phân bố ở phía Đông Nam của tờ bản đồ Đất có thành phần cơ giớ nhẹ, thích hợp với các loại cây có củ như khoai lang, sắn Loại đất này rất dễ bị khoáng hóa, vì vậy khi bón phân không nên bón tập trung tránh lãng phí
Bảng 1 Cơ cấu và diện tích các loại đất
là 9053m2 chiếm 13,05% tổng diện tích được điều tra
3.2.2 Địa hình tương đối
Là yếu tố rất quan trọng đến việc bố trí hệ thống cây trồng.Yếu tố địa hình để xác định bản đồ đơn vị đất đai cho Xã được phân 4 cấp như sau:
- Địa hình vàn cao(E1)