Ưu đi ểm của HPLC • Đi ều kiện phân tích khá dễ dàng : - Không c ần bay hơi mẫu như GC, do đó phân tích được các ch ất kém bên nhiệt... S ắc ký pha thuận thường Normal Phase Mode Là ngư
Trang 1m i x e d sample
Quá trình tách
Mobile phase
Trang 2Ưu đi ểm của HPLC
• Đi ều kiện phân tích khá dễ dàng :
- Không c ần bay hơi mẫu như GC, do đó phân tích được
các ch ất kém bên nhiệt.
• D ễ dàng thu hồi chất phân tích với độ tinh khiết cao n ếu gắn bộ thu hồi phân đoạn (fraction
collector) , thư ờng dùng trong điều chế, tách
tinh d ầu, dược phẩm …
• Đ ộ lặp lại cao
• Thư ờng không phân hủy mẫu
Trang 3S ắc ký pha thuận (thường)
Normal Phase Mode
Là ngư ời đầu tiên phát triển phương
pháp s ắc ký, sử dụng để tách
Chlorophylls
Ber Deut Botan Ges., 24, 384 (1906)
Adsorptionsanalyse und
chromatographische
Trang 4Normal Phase
Petroleum ether
CaCO 3
Chlorophyll's
Color
Trang 5Normal Phase
• Trong h ệ thống sắc ký đầu tiên người
ta s ử dụng
– CaCO3 làm ch ất nhồi cột (pha tĩnh)
– Petroleum ether làm dung môi pha đ ộng
• Và t ừ đó pha thuận được định nghĩa
như sau :
Normal Phase
C ộ t : mang tính phân c ự c
Trang 6Các lo ại cột HPLC pha thuận
• C ột Silica gel : dùng đa mục đích (general
use)
• C ột Cyano : dùng đa m ục đích (general
use)
• C ột Amino : phân tích đư ờng
• C ột Diol : phân tích protein
Silica gel
Si
Si
-Si-CH 2 CH 2 CH 2 CN
-Si-CH 2 CH 2 CH 2 NH 2
-Si-CH 2 CH 2 CH 2 OCH (OH) -CH 2 (OH)
Sillica gel bi ến tính (bổ trợ)
Trang 7Các liên k ết xảy ra thế nào?
Hydrogen bonding
Non-polar
Trang 8Hydrogen bonding : Liên k ết
hydrogen
N ếu chất phân tích có
N ếu mãu có nhóm tert-butyl hoặc các nhóm
không phân c ực lớn
Trang 9Retention Time và liên k ết
Hydrogen
OH
HO SiOH
SiOH
Mạnh
Yếu
or
Rất yếu
1
1
2
Trang 10• Dung môi chủ yếu (không phân cực) :
– Hydrocarbons (Pentane, Hexane, Heptane, Octane)
– Aromatic Hydrocarbons (Benzene, Toluene, Xylene)
– Methylene chloride
– Chloroform
– Carbon tetrachloride
• Dung môi phụ (phân cực hoặc hơi phân cực) :
– Methyl-t-butyl ether (MTBE), Diethyl ether, Tetrahydrofuran (THF),
Dioxane, Pyridine, Ethyl acetate, Acetonitrile, Acetone, 2-propaol, ethanol, methanol
• Dung môi ch ủ yếu được sử dụng chính làm pha động, dung
môi ph ụ thường được thêm vào với tỉ lệ nhất định để thay
đ ổi thời gian lưu.
• Các dung môi thư ờng không hấp thu trong vùng UV để dễ
dàng cho vi ệc xác định.