• - Rónh liờn thuỳ nhỏ chạy dọc theo kề sỏt sụn sýờn 4 ở phớa trýớc ngực và gặp rónh liờn thuỳ lớn ở điểm giao nhau của rónh liờn thuỳ này với đýờng nỏch giữa gõn xýừng sýờn 5 • - Vựng p
Trang 1KHÁM PHỔI
MỤC TIÊU
1 Thực hiện đýợc cỏc động tỏc thăm khỏm phổi theo trỡnh tự nhỡn, sờ, gừ
Trang 21 ĐỊNH KHU GIẢI PHẪU LỒNG
NGỰC
Đường giữa xương
bả vai
Đường giữa xương ức Đường giữa xương đũn Đường nỏch trước
Đường nỏch trước
Đường nỏch sau
Đường nỏch giữa
Đường giữa cỏc gai sống
Hỡnh 1: Mặt trước
Hỡnh 2: Mặt nghiêng
Hỡnh 3: Mặt sau
Trang 3• 1.1.1 Phớa trýớc ngực bao gồm cỏc đýờng
ức và song song với đýờng giữa xýừng đũn.
xýừng đũn và song song với đýờng cạnh ức.
• 1.1.2 Phớa bờn lồng ngực (nỏch) bao gồm cỏc đýờng
song song với đýờng giữa xýừng đũn.
với đýờng nỏch trýớc.
xuống dýới và song song với đýờng nỏch giữa.
• 1.1.3 Phớa sau (lýng) bao gồm cỏc đýờng
và sau ngực tạo thành những vựng khỏc nhau trờn lồng ngực:
Trang 42 CÁC RANH GIỚI CỦA PHỔI
• 2.1 Mặt trýớc
• đỉnh phổi cao hừn bờ trờn xýừng đũn 3 cm và nằm ở1/3 trong xýừng đũn
• - Bờ trong phải nằm sỏt xýừng ức đến khớp sụn sýờn 6 nốitiếp với đỏy phổi
• - Bờ trong trỏi dọc theo bờ trỏi xýừng ức đến sụn sýờn 4 thỡ chếch sang liờn sýờn 5 cạnh đýờng giữa xýừng đũn trỏirồi nối tiếp với rốn phổi
• - Bờ dýới phổi và màng phổi:
• + Bờn trỏi: đi từ sụn sýờn 6 xuống dọc theo bờ trờn xýừngsýờn 7 rồi tới bờ dýới xýừng sýờn 7 trờn đýờng nỏch giữaxýừng sýờn 9 trờn đýờng nỏch sau và xýừng sýờn 11 khitới cột sống
• + Bờn phải: đỏy phổi phải cũng theo con đýờng týừng tự, nhýng vỡ cú gan nờn chỉ tới xýừng sýờn 10 phớa sau
• Vị trớ của ngả 3 khớ phế quản nằm ở gúc Louis trýớc và ởphớa sau ngang mức đốt sống ngực IV
Trang 5• 2.2 M ặt bờn
• - Rónh liờn thuỳ lớn bờn phải chạy dài từ phớa sau ngực DIII chếch ra phớa trýớc và tận hết ở xýừng sýờn 6 đýờng giữa xýừng đũn.
• - Rónh liờn thuỳ nhỏ chạy dọc theo kề sỏt sụn sýờn
4 ở phớa trýớc ngực và gặp rónh liờn thuỳ lớn ở điểm giao nhau của rónh liờn thuỳ này với đýờng nỏch giữa gõn xýừng sýờn 5
• - Vựng phổi đýợc giới hạn bởi rónh liờn thuỳ lớn và nhỏ bờn phải là thuỳ giữa phải.
• 2.3 M ặt sau
• - Bờ dýới của phổi týừng ứng với gai đốt ngực X
Trang 63 CÁC THUỲ CỦA PHỔI
Trang 74 CÁC PHÂN THUỲ CỦA
PHỔI
Phổi phảI phía trước Phổi phảI phía nách Phổi tráI phía trước Phổi tráI phía nách
Trang 8• a/ Thựy trờn: 1: Phõn thựy đỉnh của đỏy, 2:
Phõn thựy sau 1 + 2, 3: Phõn thựy trýớc 1, 2, 3 gọi
là đỉnh thựy nhộng trờn (Culmen), 4: Phõn thựy
lýỡi trờn, 5: Phõn thựy lýỡi dýới
• b/ Thựy dýới: 6: Phõn thựy đỉnh của thuỳ đỏy, 8: Phõn thựy đỏy trýớc, 9: Phõn thựy đỏy ngoài, 10: Phõn thựy đỏy sau
Trang 95 NGUYÊN TẮC CHUNG
KHÁM PHỔI
• 5.1 Nhỡn
• 5.1.1 Tinh thần: Lo õu, hốt hoảng, ngủ gà.
• 5.1.2 Tỡnh trạng da, niờm mạc: tớm mụi, đầu chi hoặc toàn thõn.
• 5.1.3 Phỏt hiện bệnh nhõn cú ngún tay dựi trống ?
• 5.1.4 Tý thế của bệnh nhõn
Lồng ngực bỡnh thýờng cõn đối, hỡnh thang, tỷ lệ của đýờng kớnh
thựng khi đýờng kớnh ngang và đýờng kớnh trýớc sau của lồng ngực týừng đýừng nhý nhau
• 5.1.5 Bỡnh thýờng lồng ngực di động nhịp nhàng theo nhịp thở.
và dýới ức Quan sỏt kỹ để phỏt hiện những vết xõy xỏt, bầm tớm do chấn thýừng, tuần hoàn bàng hệ, vận động nghịch thýờng của lồng
ngực (khi hớt vào bụng bị lừm hay gặp trong trýờng hợp gión phế nang nhiều gõy ộp cừ hoành).
Trang 10• 5.1.6 Kiểu thở
lần/phỳt.
trýờng hợp này thời gian thở ra kộo dài hừn thỡ thở vào Loại khú thở này thýờng gặp trong hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tớnh.
Trong trýờng hợp này tỷ lệ thở vào/thở ra >1:1,2 Nhý vậy thời gian thở vào sẽ dài hừn Loại khú thở này hay gặp trong cỏc bệnh nhõn cú khối u chốn ộp khớ phế quản, trong dị vật đýờng thở.
Hớt vào - Nghỉ - Thở ra - Nghỉ
trong cỏc trýờng hợp toan mỏu
•
•
• Kiểu thở Kussmaul
Trang 11• + Kiểu thở Cheynes – Stockes
• Kiểu thở bất thýờng
cú chu kỳ):
• Kiểu thở cú biờn độ, tần số thở tăng dần
và giảm dần - tiếp
theo là giai đoạn
ngýng thở rồi lại bắt đầu một chu kỳ mới Kiểu thở này hay gặp trong u nóo, viờm
màng nóo
•
Trang 13• 5.2.3 C ỏch khỏm rung thanh
• - Nguyờn tắc: Thầy thuốc ỏp sỏt 2 bàn tay của mỡnh lờn
lồng ngực bệnh nhõn, đồng thời yờu cầu bệnh nhõn đếmchậm và dừng dạc cỏc số 1, 2, 3 cho đến khi kết thỳc khỏmrung thanh Trong khi bệnh nhõn đếm thầy thuốc lần lýợt
đặt 2 bàn tay của mỡnh lờn lồng ngực bệnh nhõn với
nguyờn tắc từ trờn xuống, từ trong ra ngoài, đối xứng 2 bờn
và cuối cựng là đổi tay để so sỏnh 2 bờn khi cần thiết, đỏnhgiỏ chớnh xỏc tỡnh trạng rung thanh của bệnh nhõn
• Lýu ý - Vào mựa lạnh cần phải xoa núng 2 bàn tay trýớc khi tiến hành sờ rung thanh
• - Cỏc vị trớ kiểm tra rung thanh: toàn bộ lồng ngực nhý
vựng trýớc, bờn và sau (lýng)
• - Với bệnh nhõn nữ cần phải đẩy tuyến vỳ sang một bờn đểkiểm tra rung thanh
Trang 145.3 Gõ
5.3.1 Kỹ thuật gõ
Trang 15• Một bàn tay để ỏp sỏt lờn vựng định gừ
• (cỏc ngún tay để dọc theo cỏc khoảng liờn sýờn),
• sử dụng ngún tay giữa (ngún 3) hoặc ngún trỏ của
• bàn tay cũn lại gừ thẳng gúc xuống đốt 2 hoặc
khớp
• ngún xa của ngún tay 3 bàn tay kia
• - Phải gừ bằng trọng lýợng của bàn tay (tức
• là cổ tay luụn ở trạng thỏi khụng co cứng) Khụng
• đýợc sử dụng cẳng tay hoặc cả cỏnh tay khi gừ.
• - Gừ theo thứ tự từ trờn xuống, từ trong ra ngoài, đối xứng 2 bờn.
• vào m ựa đụng trýớc khi gừ phải xoa núng 2 bàn tay
Trang 17• 5.3.4 Nghe ph ổi
• a/ Ống nghe: Bao gồm những bộ phận nhý loa
nghe, màng loa và dõy nghe.
• b/ Vị trớ nghe:
• + Vựng trýớc: Dọc theo đýờng giữa xýừng đũn 2 bờn.
• + Vựng nỏch: Dọc theo cỏc đýờng nỏch trýớc,
nỏch giữa và nỏch sau.
• + Vựng lýng: Nghe theo sừ đồ (hỡnh 17)
• Lýu ý: Trýớc khi nghe phải kiểm tra xem màng loa
đó đýợc cố định chặt vào loa nghe chýa và phải ỏp sỏt loa nghe vào thành ngực, đặc biệt vào mựa hố
cú khả năng mồ hụi của bệnh nhõn sẽ dớnh vào màng nghe tạo ra những âm bất thýờng
•
Trang 18• Khi thời tiết lạnh để tránh gây cảm giác khó chịu
cho bệnh nhân phải làm ấm màng nghe bằng cách
áp chặt màng ống nghe vào bàn tay của mình một lúc rồi mới tiến hành nghe phổi
• Nguyên tắc nghe phải nghe từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, đối xứng 2 bên và nghe toàn bộ
phổi ngoại trừ phần phổi bị 2 xương bả vai che
khuất.
• Bảo bệnh nhân thở sâu, đều và thầy thuốc tiến
hành nghe phổi với nguyên tắc đặt loa nghe đối
xứng 2 bên, từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài
Trang 19• Rỡ rào phế nang: là tiếng õm thanh nghe đýợc do khụng khớ đi vào cỏc phế nang trong cả hai thỡ
ngoại vi) thỡ yếu hẳn
• Bỡnh thýờng rỡ rào phế nang ờm dịu nhý tiếng lỏ xào xạc trong giú, nghe rừ nhất ở thỡ thở vào.
• Ngoài ra ta cú thể nghe thấy tiếng thở khớ quản khi đặt ống nghe ở vựng khớ quản hoặc trờn cỏn xýừng ức Tiếng thở khớ phế quản thýờng nghe thấy ở vựng liờn bả cột sống
Trang 20• M ột số tiếng bất thýờng
• - Tiếng ran ýớt
• + Ran ẩm (ran bọt, ran ýớt): là tiếng lọc xọc của phổi ngheđýợc ở 2 thỡ thở vào và thở ra Ran ẩm đýợc tạo ra do
khụng khớ khuấy động dịch trong lũng cỏc phế quản phế
nang Cỏc tiếng nghe khụng đều, thay đổi khi ho Loại ran này thýờng gặp trong viờm phế quản đa tiết chất nhầy
Ngoài ra ngýời ta cũn phõn biệt ran ẩm nhỏ hạt (loại ran
thýờng đýợc nghe ở cỏc vựng cú cỏc phế quản nhỏ, phế
nang, vựng ngoại vi trong những trýờng hợp bệnh nhõn bịviờm phổi) và ran ẩm to hạt (thýờng nghe đýợc ở vựng cúcỏc phế quản lớn hừn, ở gần trung tõm và hay gặp ở nhữngtrýờng hợp viờm phế quản)
• + Ran nổ: là tiếng búc tỏch cỏc thành của phế quản, phế
nang do dịch chứa trong cỏc phế nang quỏnh và dớnh Loạiran này chỉ nghe đýợc ở cuối thỡ thở vào, õm sắc nghe
nhỏ, õm độ cao và khụng thay đổi khi ho
Trang 21• - Tiếng ran khụ:
• + Ran rớt: tiếng đýợc tạo ra do khụng khớ lýu thụng qua cỏc phế quản bị co hẹp ở nhiều nừi, từ phế quản lớn đếncỏc phế quản bộ Loại ran này cú thể nghe thấy trong cả 2 thỡ của hụ hấp, nhýng rừ nhất ở thỡ thở ra, õm sắc thýờngcao Cú thể hỡnh dung loại ran này nhý tiếng rớt qua khecửa trong mựa giú bấc Loại ran rớt này là loại ran rất phổbiến trong cỏc cừn hen phế quản
• + Tiếng rớt Wheezing: là tiếng rớt thýờng nghe rừ nhất ởthỡ thở vào hoặc cả 2 thỡ và nguyờn nhõn phỏt sinh ra nú
là do tắc một phần đýờng thở tại một vựng khớ phế quảnnào đú
• + Ran ngỏy: loại ran này cũng đýợc tạo ra do cỏc phế quản
bị co thắt, phự nề làm khụng khớ chuyển động trong cỏcphế quản tạo ra õm thanh nhý tiếng thở của những ngýờingỏy khi ngủ Âm sắc ở đõy thýờng trầm, dài
Trang 22• - Tiếng thổi
nhý õm phỏt ra từ tiếng của bệ thổi lũ rốn và týừng đối giống với tiếng thở của khớ quản.
đýợc ở thỡ thở vào Phỏt sinh do tiếng khớ - phế quản của một hang trong nhu mụ phổi Hay gặp trong những trýờng hợp lao hang, ỏp xe
phổi ở giai đoạn ộc mủ (hang hoỏ).
của tiếng thở bỡnh thýờng khi qua một tỳi hừi (tràn khớ màng phổi khý trỳ)
ra Tiếng thổi này thýờng nghe đýợc ở vựng ranh giới giới giữa tràn dịch
và tràn khớ màng phổi Cừ chế của tiếng thổi này týừng tự nhý cừ chế của tiếng thổi ống.
và mất đi khi bệnh nhõn nhịn thở Thýờng gặp trong viờm màng phổi khụ.000