Thiếu máu nặng do nhiều nguyên nhân: Các bệnh lý tan máu, sinh máu, thi ếu các nguyên liệu tạo máu, các yếu tố kích thích sinh máu.... Nhóm máu Rh: Là hệ thống nhóm máu quantrọng thứ 2
Trang 1KỸ THUẬT TRUYỀN MÁU
MỤC TIÊU
1 Nêu được mục đích, chỉ định và chống chỉ định của
truyền máu
2 Trình bày được các nguyên tắc truyền máu
3 Trình bày được các bước của qui trình truyền máu
4 Nêu được các tai biến có thể xảy ra, cách xử trí
1 M ụ c đích c ủ a truy ề n máu
- Bồi phụ lại lượng máu bị mất đi trong tuần hoàn
- Bổ xung các thành phần máu bị thiếu hụt: hồng cầu,
bạch cầu, tiểu cầu, các yếu tố đông máu, Albumin, kháng
thể
Trang 2 2 Ch ỉ đ ị nh
Mất máu cấp do nhiều nguyên nhân: Chấn thương nặng, tai
bi ến sản khoa, phẫu thuật,
Các ch ảy máu nặng : xuất huyết dạ dày, vỡ tĩnh mạch thực quản
Thiếu máu nặng do nhiều nguyên nhân: Các bệnh lý tan máu, sinh máu, thi ếu các nguyên liệu tạo máu, các yếu tố kích thích sinh máu
Xuất huyết nặng do thiếu tiểu cầu hoặc các yếu tố đông máu
3 Chống chỉ định
- B ệnh tim nặng
- Xơ c ứng động mạch não
- Huyết áp tăng cao
- Ch ấn thương sọ não
- Viêm não
- Viêm phổi nặng
- Tâm phế mạn nặng
Trang 3 4 H ệ nhóm máu A,B,O và Rh
Có rất nhiều hệ thống nhóm máu trong đó hệ A,B,O và Rh có
ý nghĩa quan tr ọng trong thực hành truyền máu
4.1 H ệ nhóm máu A,B,O : là h ệ thống nhóm máu quan trọng
nhất trong truyền máu
Tên nhóm máu Kháng nguyên Kháng thể A
A Ch ống B
B B Chống A
AB A và B Không có
O Không có Chống A và B
Nhóm máu A có 2 nhóm máu phụ là A1( khoảng 97%) và A2(
kho ảng 3%)
Do đó khi truyền máu nhóm A phải xác định máu nhóm A1
hoặc A2 để đề phòng kháng thể kháng A1 ở người A2 và ngược
l ại
Trang 4 4.2 Nhóm máu Rh: Là hệ thống nhóm máu quan
trọng thứ 2 trong truyền máu
- Kháng nguyên: Có nhiều kháng nguyên, trong đó có
5 kháng nguyên gặp thường xuyên là: C c D E e
Tất cả những người mang kháng nguyên D là
Rh(+),nhóm Rh(+) chiếm trên 90% ở người Việt nam
Tất cả những người không mang kháng nguyên D là Rh(-)
- Kháng thể: Kháng thể trong hệ ABO là kháng thể tự nhiên, còn kháng thể trong hệ Rh là kháng thể miễn
dịch, sinh ra khi hồng cầu Rh (+) tiếp xúc với người có nhóm máu Rh(-)
Tai biến bất đồng nhóm máu xảy ra trong 2 trường
hợp:
+ Người có Rh(-) bị truyền máu Rh(+) nhiều lần
+ Xảy thai liên tiếp ở người vợ Rh(-) lấy chồng Rh(+)
Trang 6 5 Nguyên t ắ c truy ề n máu:
- Phải chỉ định đúng truyền máu: Cần thì truyền, không
cần không truyền, thiếu gì truyền nấy, hạn chế tối đa truyền máu toàn phần
- Phải truyền máu cùng nhóm và chắc chắn có chỉ định
của bác sĩ
- Trong trường hợp cấp cứu không có máu cùng nhóm
có thể truyền máu khác nhóm theo qui tắc tối thiểu
sau:
B
Nhưng không được quá 25% thể tích máu của bệnh nhân Nếu truyền hơn thì phải truyền khối hồng cầu O
Trang 7 - Phải làm các xét nghiệm cần thiết: nhóm máu, phản ứng chéo
- Trước khi truyền máu phải kiểm tra lại các nội dung ghi trên nhãn chai máu và c ủa bệnh nhân là hoàn toàn phù hợp
- Ki ểm tra chất lượng máu( màu sắc, số lượng, nhóm máu, số hiệu túi máu) và đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối
- Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn trước khi truyền máu, nếu có
d ấu hiệu bất thường phải báo cáo lại cho bác sĩ
- Dụng cụ phải đảm bảo vô khuẩn, phải sử dụng dây truyền
máu riêng, có bầu lọc, kim phải đúng cỡ
- Phải làm phản ứng chéo trước khi truyền và phản ứng sinh vật khi bắt đầu truyền máu
- Đảm bảo tốc độ chảy của máu theo y lệnh
- Túi máu đem về buồng bệnh không để quá 30 phút trước khi truy ền máu cho người bệnh
- Ph ải theo dõi chặt chẽ quá trình truyền máu để đề phòng tai biến có thể xảy ra
Trang 8 6 Tai biến truyền máu
6.1 Tai biến do bất đồng miễn dịch
Ngay sau khi bắt đầu truyền máu bệnh nhân sốt đột ngột, rét run, đau ngực, đau lưng, nôn mửa, khó thở, đái huyết sắc tố, vô niệu, sốc, tùy mức độ phản ứng
Xử lý: - Ngừng truyền máu, giữ nguyên hiện trạng, mời bác sĩ, cán bộ
phòng truy ền máu đến xử lý
- H ồi sức tích cực, nâng huyết áp, tăng mức lọc cầu thận, chống dị ứng
Tan máu xảy ra muộn do bất đồng các nhóm máu hiếm: Kell, Duffy, Kidd, Rh
Biểu hiện tan máu nhẹ : sốt rét run, vàng da nhẹ
Vì diễn biến nhẹ nên không cần xử trí gì
Mẩn ngứa, nổi mề đay, không sốt, gặp ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng
Xử trí: Cho kháng Histamin hoặc dự phòng kháng Histamin trước khi
truyền máu
Trang 9 6.1.4 Ph ả n v ệ trong truy ề n máu
Có thể gặp ở bệnh nhân thiếu IgA Khi truyền máu làm tăng kháng thể IgA
Xử trí: Ngừng truyền máu, hồi sức tích cực, nâng
huyết áp bằng Adrenalin, tăng mức lọc cầu thận
- Miễn dịch chống hồng cầu
- Miễn dịch chống tiểu cầu
- Miễn dịch chống bạch cầu
Do có kháng thể kháng lại các tế bào máu
Xử trí: Điều trị triệu chứng, cho Corticoid, tìm cá thể tương đồng kháng nguyên khi truyền máu
Trang 10 .1.6 Ph ả n ứ ng s ố t không do tan máu
Do kháng nguyên bạch cầu, tiểu cầu trong máu người cho
ph ản ứng với kháng thể đặc hiệu trong máu người nhận, thường
xu ất hiện ở người truyền máu nhiều lần
Biểu hiện: Sốt, rét run khi đang truyền máu hoặc sau truyền
Xử trí: Ngừng truyền máu, điều trị triệu chứng
Do tương tác kháng nguyên, kháng th ể đối với bạch cầu, tiểu
c ầu ngưng tập ở vi mạch phổi giải phóng ra các chất hoạt mạch, làm tăng tính thấm, thoát huyết tương vào phế nang gây phù
phổi
Xử trí: Ngừng truyền, cho Corticoid liều cao, điều trị phù phổi cấp
- Các virus viêm gan
- HIV
- Các virus thuộc nhóm Herpes: CMV, EBV
- Xoắn khuẩn giang mai
- Ký sinh trùng: sốt rét, giun chỉ
Trang 11 .3 Các tai bi ế n do truy ề n máu kh ố i lư ợ ng l ớ n:
Trang 12 7 Qui trình kỹ thuật
không
Trang 13 - Huyết áp kế, ống nghe, đồng hồ bấm giây
xong
Trang 14 7.3 Tiến hành
lam kính
Trang 15 - Chọn vị trí truyền đặt gối kê tay ở dưới
- Buộc dây ga rô cách vùng truyền 3cm
- Sát khuẩn vị trí truyền 2 lần bằng cồn iốt và cồn 70
- Cầm kim tiêm gắn với dây truyền, đâm kim chếch 30 độ so với mặt da và luồn kim vào tĩnh mạch
- Tháo dây ga rô và mở khóa cho máu chảy vừa phải
- Lót gạc tam giác dưới đốc kim, gập 2 đầu gạc gọn gàng và cố định bằng băng dính
- Rút gối dưới tay người bệnh
- Làm phản ứng sinh vật:
+ Cho máu chảy bình thường được 20ml rồi cho chậm lại 8-10 giọt /phút trong 5 phút
+ Ti ếp tục cho chảy bình thường 20ml nữa rồi cho chậm lại 8-10
giọt/phút, sau 5 phút không có triệu chứng gì xảy ra thì mới cho chảy tốc độ theo y lệnh
+ Trong trường hợp cấp cứu do mất lượng máu quá nhiều thì sẽ có chỉ định đặc biệt nhưng phải có bác sĩ theo dõi sát
- Trong khi truyền nếu người bệnh mệt mỏi giúp họ thay đổi tư thế thoải mái
Trang 16 - Ghi vào bảng theo dõi và hồ sơ tình trạng người
bệnh 15 phút đầu khi đưa máu vào tĩnh mạch
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 30 phút/ lần trong suốt
thời gian truyền
- Theo dõi chặt chẽ những dấu hiệu của phản ứng
xảy ra: Đau đầu, nôn, sốt, rét run, nổi ban, thiểu niệu,
rối loạn nhịp thở
- Khi đang truyền nếu hết ca phải bàn giao cho ca
trực mới và có ghi chép đầy đủ tình trạng người bệnh
- Khi máu trong túi còn lại 10ml thì thôi không
truyền nữa để lại làm chứng
- Rút kim ra khỏi tĩnh mạch, dùng bông cồn sát
khuẩn nhẹ vùng truyền
- Cho người bệnh nghỉ ngơi tại giường, tiếp tục theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các phản ứng có thể xảy ra
- Thu dọn dụng cụ rửa, hấp, sấy theo qui định