Do đó, kết quả hợp nhất kinh doanh năm 2014 sẽ tăng đáng kể.Phần lớn bông của các đơn vị thành viên Tập đoàn phải nhập khẩu do diện tích trồng bông trong nước còn hạn chế... Xét các công
Trang 1Tỷ suất cổ tức
11.000 12.500
Đơn vị hoạch toán phụ thuộc 3
Thông tin đợt chào bán
Vốn điều lệ trước cổ
Vốn điều lệ sau cổ phần
Số lượng cổ phần Triệu CP 500
Số lượng phát hành ra
Hạn cuối nộp tiền cọc 16 giờ,
14/07/2014
Thời gian niêm yết dự kiến 2017
Cơ cấu vốn sau chào bán Tỷ lệ
Nhà đầu tư chiến lược 24%
Bán đấu giá công khai 24%
Tóm tắt nội dung
Vinatex hiện có 03 đơn vị hạch toán phụ thuộc, trong đó
2 xínghiệp sản xuất và 01 trung tâm xử lý nước thải; 07 đơn vị sự
nghiệp; 18 công ty con cấp 1, trong đó có 04 công ty d o
Vinatex sở hữu 100% vốn (Công ty TNHH MTV Dệt kim Đôn
gXuân, Công ty TNHH MTV Dệt 8/3, Công ty TNHH MTV Dệt kim
Đông Phương, Công ty TNHH MTV Thương mại Thời trang Dệt
may Việt Nam); 28 công ty con cấp 2 và 34 công ty liên kết
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 201 3
lần lượt đạt 10.954 tỷ đồng và 273,6 tỷ đồng Năm 2014, Tậ
pđoàn đã nâng tỷ lệ nắm giữ tại Tổng CTCP Phong Phú lên 51%
và chuyển công ty này từ công ty liên kết sang công ty con Do
đó, kết quả hợp nhất kinh doanh năm 2014 sẽ tăng đáng kể.Phần lớn bông của các đơn vị thành viên Tập đoàn phải nhập
khẩu do diện tích trồng bông trong nước còn hạn chế Tổng s ản
lượng sợi sản xuất năm 2013 là 111.800 tấn, đáp ứng hầ u
hết nhu cầu sợi toàn Tập đoàn và một phần xuất khẩu Nă
Trang 2nhất, chiếm gần 50% giá trị xuất khẩu với k
im ngạch năm
2012 đạt mức 1.347 triệu USD Đối với thị trư
ờng nội địa, Tập
đoàn đang sở hữu hệ thống siêu thị Vinatexma
rt với quy mô trên
50 điểm bán hàng tại các tỉnh, thành phố trên c
195.322 m2 Hầu hết các cơ sở nhà đất đều đ
ược thuê theo hình
vốn 85% tổng giá trị phải thực hiện
Vinatex được vay ưu đãi với lãi suất thấp khoảng 3%/năm từ
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) với hạn mức 100 triệ u
USD, thời gian 20 năm, ân hạn 5 năm Đây sẽ là dòng tiền b
ổsung cần thiết cho kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất của
Vinatex trong những năm sắp tới
VINATEX
ĐỊNH GIÁ Phương pháp so sánh P/B
Chúng tôi sử dụng phương pháp P/B để tính giá trị của Vinatex do
có cơ sở để dự phóng vốn chủ sở hữu với độ lệch chuẩn không
quá lớn và mức giá chào bán khá sát so với giá trị sổ sách
Xét các công ty cùng ngành có quy mô và hiệu quả tương đương
Vinatex tại các thị trường mới nổi, sau khi điều chỉnh P/B dựa vào
rủi ro tương quan giữa thị trường Việt Nam và thị trường quốc gia
của các công ty được xét và hiệu quả hoạt động của các công ty
này so với Vinatex, P/B bình quân là 1,25x Theo đó, giá trị hợp
lý của Vinatex theo P/B là 12.500 đồng/cp.
Trang 3Tên công ty Mã CK Quốc gia Vốn hóa (Tỷ
VND) ROE (%) P/B
và phát triển Bông Sợi Dệt thoi Dệt kim May Thương
sản xuất 313tấn 133.395
m 2 9.289tấn 330triệusp >50siêuthị
Công ty Việnmẫu
Hà Nội May10 May Việt
SAHA-UNION CORP PCL SUC TB Thái Lan 8,784 6,448 5.6% 0.63 HIMATSINGKA SEIDE LTD HSS IN Ấn Độ 2,835 6,974 9.2% 0.66 RAYMOND LTD RW IN Ấn Độ 9,741 15,869 7.6% 1.40 SRF LTD SRF IN Ấn Độ 10,932 13,931 8.1% 1.06 WELSPUN INDIA LTD WLSI IN Ấn Độ 7,895 13,931 8.8% 1.28 HENAN XINYE TEXTILE CO -A 002087 CH Trung Quốc 6,591 11,114 4.4% 0.98 NINGBO VEKEN ELITE GROUP-A 600152 CH Trung Quốc 5,719 7,891 3.7% 2.51
HUAFANG LTD CO - A 600448 CH Trung Quốc 6,198 7,568 4.1% 2.30 ZHEJIANG MIZUDA PRINTING-A 002034 CH Trung Quốc 4,323 4,572 7.6% 1.33 HUAFU TOP DYED MELANGE YAR-A 002042 CH Trung Quốc 11,536 21,207 6.4% 0.67
ZHEJIANG JIAXIN SILK CORP-A 002404 CH Trung Quốc 7,846 6,173 6.6% 1.18 JIANGSU KUANGDA AUTOMOBILE-A 002516 CH Trung Quốc 10,223 4,842 8.3% 0.84
ANHUI ANLI ARTIFICIAL LEAT-A 300218 CH Trung Quốc 7,875 4,027 9.0% 1.26 CHINA WEAVING MATERIALS HOLD 3778 HK Trung Quốc 2,423 3,009 5.2%
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chuỗi cung ứng của Vinatex
Trang 4Huế ĐứcGiang May Nhà
Dệt may
Trung tâmthiết kế mẫu
Sợi PhúBài
ViệtThắng
Dệt may
Bè
CTCP sảnxuất XNKDệt may
Thắng
Dệt mayNam Định
Dệt kimĐôngPhương
Dệt kimĐông Xuân
PhongPhú
Minh
Dệt mayHuếDệt mayNamĐịnh
May HưngYên
Dệt mayNam Định
Dệt kimĐôngPhươngDệt mayHuế
Phần lớn bông của các đơn vị thành viên Tập đoàn phải nhập
khẩu do diện tích trồng bông trong nước còn hạn chế Hoạt động
sản xuất và kinh doanh bông của Vinatex chủ yếu đến từ CTCP
Bông Việt Nam Năm 2013, sản lượng bông sản xuất của CTCP
Bông Việt Nam là 313 tấn trong khi nhu cầu nhập khẩu bông
năm 2013 của toàn Tập đoàn là hơn 70.000 tấn
Năm 2013, tổng sản lượng sợi sản xuất là 111.800 tấn, đáp ứng
hầu hết nhu cầu sợi toàn Tập đoàn và một phần xuất khẩu Một
lượng nhỏ sợi được nhập khẩu từ Ấn Độ, Pakistan, Trung Quốc
do các yêu cầu về sợi chỉ số cao, sản xuất trong nước chưa đáp
ứng được Giai đoạn 2013-2017, Tập đoàn sẽ đầu tư 3.400 tỷ
đồng vào 8 dự án sợi
Trang 5Năng lực và chất lượng sản phẩm dệt, nhuộm của Tập đoàn còn
khá nhỏ Năm 2013, toàn Tập đoàn sản xuất được khoảng 161,4
triệu m2 vải Giai đoạn 2014-2017, Vinatex dự kiến sẽ đầu tư
6.071 tỷ đồng vào 9 dự án sản xuất vải
Tập đoàn có năng lực sản xuất 330 triệu sản phẩm may mỗi
năm Giai đoạn 2014-2016, Vinatex dự kiến sẽ đầu tư 600
chuyền may với trên 25.000 lao động
Cơ cấu thị trường xuất khẩu Vinatex
14,4% giá trị xuất khẩu toàn ngành dệt may Việt Nam
Hoa Kỳ hiện là thị trường xuất khẩu lớn nhất, chiếm gần 50% giá
14% 50% trị xuất khẩu của Tập đoàn với kim ngạch xuất khẩu năm 20
12đạt 1.347 triệu USD Châu Âu là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2,
chiếm gần 16% tổng giá trị xuất khẩu Nhật Bản là thị trường
Trang 62 CôngtyTNHHMTVThờitrangDệtmay
5 Công ty TNHH MTV Dệt 8/3 106.915 75.061m2 thuê đất, trả tiền hằng năm;
xuất khẩu lớn thứ 3, chiếm gần 14% tổng giá
trị xuất khẩu Tăng
trưởng giá trị xuất khẩu vào thị trường Nh
Quốc có sự tăng trưởng ấn tượng, từ 27 tri
ệu USD năm 2006
lên 180 triệu USD năm 2012 Bên cạnh cá
c thị trường truyền
thống, Tập đoàn cũng đang phát triển các
thị trường mới nổi
khác như Trung Đông, Nga,… để giảm sự
STT Cơ sở nhà đất Diện tích (m2) Hình thức sở hữu
Việt Nam 23.509 Thuêđất,trảtiềnhằngnăm
3 Công ty TNHH Dệt kim Đông Xuân 195.322 Thuê đất, trả tiền hằng năm
4 Công ty TNHH Dệt may Đông Phương 72.307 Thuê đất, trả tiền hằng năm
31.854 m2 thuê đất, trả trước 1 lần
Trang 18VINATEX
Thoái vốn đầu tư & tăng tỷ trọng đầu tư lĩnh vực Dệt may
Theo lộ trình thoái vốn giai đoạn 2013-2015, Vinatex sẽ thoái vốn
ngoài ngành (chủ yếu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng) và tại
các đơn vị kinh doanh không hiệu quả Tổng số vốn cần thoái
trong giai đoạn này là 1.143 tỷ đồng theo mệnh giá, 1.083 tỷ
đồng theo giá trị đánh giá lại khi cổ phần hóa doanh nghiệp
Trong đó, Tập đoàn đã hoàn thành thoái vốn tại 11 công ty, thu
về 184 tỷ đồng so với giá trị sổ sách được đánh giá lại khi cổ
phần hóa là 156,51 tỷ đồng Tính đến hết năm 2014, dự kiến Tập
đoàn hoàn thành việc thoái vốn tại 21/37 đơn vị với tổng giá trị
thoái vốn theo giá gốc đã đánh giá lại khi xác định giá trị doanh
nghiệp để cổ phần hóa là 917 tỷ đồng, chiếm 85% tổng giá trị
phải thực hiện thoái vốn Tập đoàn đặt kế hoạch thoái hết vốn
đầu tư ngoài ngành trong năm 2015
Tham khảo chi tiết kế hoạch thoái vốn tại Quyết định số 320/ QĐ-
Trang 19doanh khác nhưng không làm thay đổi h
ình thức sở hữu của Tập
đoàn Việc thay đổi tỷ lệ nắm giữ chủ
yếu dựa trên chiến lược
phát triển chuỗi cung ứng toàn diện v
g tynày từ công ty liên kết sang công ty con Do đó, kết quả hợp nhất
kinh doanh trong năm 2014 sẽ tăng đáng kể
LN gộp biên, LN ròng biên, ROE
Trang 20nợ/tổng tài sản tương đối biến động qua các năm và đạt 67,5% tại
Kế hoạch kinh doanh và xuất khẩu
Kế hoạch kinh doanh đến năm 2016
Doanh thu toàn Tập đoàn: 53.700 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế toàn Tập đoàn: 2.144 tỷ đồng
Đối với Vinatex
Tổng doanh thu và thu nhập: 9.105 tỷ đồng
Tổng tài sản Tổng nợ/tổng TS
Nguồn: FPTS tổng hợ p
Dự báo kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế: >25%/nămVốn chủ sở hữu: 9.148 tỷ đồng
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu: 7,8%
Kế hoạch xuất khẩu
7,000 15.2% 16% Tập đoàn kỳ vọng kim ngạch xuất khẩu toàn hệ thống tăng
bìnhquân 11,43%/năm hướng tới tổng thị phần đạt mức 0,57% thị phần
Trang 2110.3%10%
Kỳ vọn
g tă
ng trưở
ng xuấ
t kh
ẩu cao nh
ờ Hiệp địn
h T
PP vàcác Hiệ
p đị
nh thươn
t N
am – E
U, Liên
Trang 22thu ngoại tệ từ xuất khẩu.
VINATEX
Điểm mạnh, điểm yếu
Điểm mạnh
Với 50 năm kinh nghiệm trong ngành, Vinatex là
đơn vị dẫn đầu ngành Dệt may Việt Nam Tập đoàn
chiếm trên 15% tổng kim ngạch xuất khẩu Dệt may
toàn ngành
Vinatex có các điều kiện cần thiết để xây dựng
chuỗi cung ứng hoàn chỉnh (sợi - dệt - nhuộm/hoàn
tất - may và khâu nghiên cứu đào tạo), làm nền
tảng để tiến từ hình thức CMT gia công thuần túy
lên hình thức sản xuất xuất khẩu ODM
Vinatex sở hữu kênh phân phối Vinatexmart phủ
khắp cả nước với hơn 50 đơn vị bán lẻ hàng may
mặc Ngoài ra, các công ty thành viên như
Hanosimex, May 10, Việt Tiến, Phong Phú, Việt
Thắng, Nhà Bè, v.v cũng tự xây dựng các cửa
hàng thời trang mang nhãn hiệu riêng phục vụ thị
trường nội địa
Ngành may đã đạt đến trình độ tiên tiến, có khả
năng thực hiện được hầu hết mọi loại đơn hàng với
cấp chất lượng khác nhau
Thương hiệu mạnh và thiết lập được mối quan hệ
đối tác lâu dài trên toàn cầu, đặc biệt là tại các thị
trường Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc
cạnh tranh giữa các thành viên trong Tập đoàn
Ở cấp độ toàn Tập đoàn (bao gồm cả các công ty
con và công ty liên kết của Vinatex), mặc dù ngành
may đạt được trình độ tiên tiến nhưng các ngành
khác như sợi – dệt – nhuộm/hoàn tất chưa phát
triển để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của ngành may
Ngành may mặc dù phát triển mạnh hơn các ngành
khác trong chuỗi cung ứng hàng Dệt may nhưng lại
chủ yếu dựa vào may gia công và sản xuất các sản
phẩm mang giá trị gia tăng thấp do năng lực cung
Trang 23Tên công ty con Hợp
Dệt May Việt Nam Có 100.00% 100.00% 100.00% 100.00%
ứng nguyên phụ liệu Dệt may của Việt Nam còn
yếu
Hoạt động quản trị doanh nghiệp còn hạn chế và
vai trò của Công ty mẹ chưa thực sự nổi bật
Quy mô vốn nhỏ (vốn chủ sở hữu của công ty mẹ
đạt 4.686 tỷ đồng), và đầu tư dàn trải dẫn đến việc
chưa tạo được sự cân bằng tài chính cần thiết, hạn
chế về vốn đầu tư phát triển, thiếu vốn đầu tư cho
các lĩnh vực kéo sợi, dệt vải cũng như ngành
nhuộm/hoàn tất
Sở hữu tại các công ty
Tập đoàn hiện có 46 công ty con cấp 1 và cấp 2 và toàn bộ được
hợp nhất trong báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết
thúc ngày 31/12/2013 Tại ngày 31/12/2013, Tập đoàn có các
công ty con lớn sau
nhất
31/12/2013 31/12/2012
quyết
Công ty TNHH MTV Th ương Mại thời trang
Trang 24biểu quyết %sởhữu % quyền biểu
Công ty cổ phần phát triển hạ tầng và sản xuất
Tài liệu tham khảo
Bảng cáo bạch Vinatex
Báo cáo tài chính Vinatex 2008-2013
Báo cáo phân tích doanh nghiệp Tập đoàn Dệt may Việt Nam - BSC
www.fpts.com.vn
VINATEX
Trang 25DIỄN GIẢI KHUYẾN NGHỊ
Diễn giải về mức khuyến nghị đầu tư
Mức khuyến nghị trên dựa vào việc xác định mức chênh lệch giữa giá trị tiềm năng so với giá trị thị trườn
g hiện tại của
mỗi cổ phiếu nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư có giá trị trong vòng 12 tháng kể từ ngày đ
ưa ra khuyến
nghị
Mức kỳ vọng 18% được xác định dựa trên mức lãi suất trái phiếu Chính phủ 12 tháng cộng với mức phầ
n bù rủi ro thị
trường cổ phiếu tại Việt Nam
Khuyến nghị Diễn giải
Kỳ vọng 12 tháng
Mua Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường trên 18%
Thêm Nếu giá mục tiêu cao hơn giá thị trường trong khoảng 7% đến 18%
Theo dõi Nếu giá mục tiêu so với giá thị trường từ -7% đến 7%
Giảm Nếu giá mục tiêu thấp hơn giá thị trường trong khoảng -7% đến -18% Bán Nếu giá mục tiêu thấp hơn giá thị trường trên -18%
Tuyên bố miễn trách nhiệm
Các thông tin và nhận định trong báo cáo này được cung cấp bởi FPTS dựa vào các nguồ
n thông tin mà FPTS coi là đáng tin cậy.
có sẵn và mang tính hợp pháp Tuy nhiên chúng tôi không đảm bảo tính chính xác hay đầ
y đủ của các thông tin này.
Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này cần lưu ý rằng các nhận định trong báo cáo này mang tí
nh chất chủ quan của chuyên viên phân
tích FPTS Nhà đầu tư sử dụng báo cáo này tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình FPTS có thể dựa vào các thông tin trong báo cáo này và các thông tin khác để ra quyế
t định đầu tư của mình mà không bị phụ
thuộc vào bất kỳ ràng buộc nào về mặt pháp lý đối với các thông tin đưa ra.
Trang 26Tại thời điểm thực hiện báo cáo phân tích, FPTS và chuyên viên phân tích không nắm gi
ữ bất kỳ cổ phiếu nào của doanh nghiệp
này.
Các thông tin có liên quan đến chứng khoán khác hoặc các thông tin chi tiết liên quan đ
ến cố phiếu này có thể được xem
tại https://ezsearch.fpts.com.vn hoặc sẽ được cung cấp khi có yêu cầu chính thức
Bản quyền © 2010 Công ty chứng khoán FPT
29-31 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp.Hồ
Chí Minh, Việt Nam ĐT: (84.8) 6 290 8686 Fax: (84.8) 6 291 0607
Công ty Cổ phần Chứng khoá
Chi nhánh Tp.Đà Nẵng
100, Quang Trung, P Thạch T hang,
Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng ĐT: (84.511) 3553 666
Fax: (84.511) 3553 888
www.fpts.com.vn