Ta có điện trở của cột chất lỏng dung dịch chiều dài l giữa 2 bản cực S được xác định theo hệ thức: S l Trong đó: ρ = 1/ γ – điện trở suất của dung dịch, với γ được gọi là suất dẫn điện
Trang 1Từ hình vẽ ta có:
BE V
R
R
2
1 +
=
iệt độ bị
Các cảm biến được chế tạo công nghiệp như FJT1000, FD300, FD200 dùng cho dã
án tính với đáp ứng 10mV/
ứng
Nhược điểm của cảm biến nhiệt dùng diode và transistor là dãi đo nh
ng khoảng từ –40oC đe
i đo từ 40oK đế 400oK Ngoài ra, các cảm biến đo nhiệt độ chuyên dụng được chế tạo dưới dạng nguồn thế như LM135, LM235,LM335 có hàm truyền tuye
oK Hoặc cảm biến dưới dạng nguồn dòng như AD590 cho đáp 1µA/oK
§ 4 CHUYỂN ĐỔI HÓA ĐIỆN
4.1 Cảm biến điện trở dung dịch
Ta có điện trở của cột chất lỏng dung dịch chiều dài l giữa 2 bản cực S được xác định theo hệ thức:
S
l
Trong đó: ρ = 1/ γ – điện trở suất của dung dịch, với γ được gọi là suất dẫn điện của dung dịch tỉ lệ với
c – Nồng độ dung dịch;
λ – Độ dẫn điện đương lượng của dung dịch;
dịch hay độ linh động của các ion
Như vậy, nếu giữ cho l, S không đổi thì điện trở của dung dịch sẽ thay theo γ
hoạt tính đương lượng hóa học:
γ = λ f c = λ a (5-32)
Ở đây: f – Hệ số hoạt tính của dung dịch;
a = f c – Hoạt tính của dung
ch điện trở sẽ là hàm số của nồng độ dung dịc
R = ρ l = l ⋅ 1 = l ⋅ 1 = f(c) (5-33)
Đo đi
Lưu ý: Suất dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào nhiệt độ theo quan hệ:
a S c
f S
ện trở có thể xác định được nồng độ dung dịch
γ
Với axít: β = 0,016 độ-1; bazơ: β = 0,019 độ-1; muối: β = 0,024 độ-1
Khi bị điện phân muối sẽ tỏa nhiệt làm cho độ linh động a = fc tăng lên, dẫn tới γ tăng Do đó, khi đo nồng độ bằng điện trở dung dịch cần quan tâm đến nhiệt độ, và phải có biện pháp bổ chính
Trang 24.2 Cảm biến suất điện động ganvanic
.2.1.Khái niệm về độ pH
Theo định nghĩa:
4
+
−
rong đo – là độ hoạt tính của ion hydro H + Ta có:
ọi k l ta có trong dung dịch k là hằng số:
ù a H+
T
− + +
H 02
G à hằng số phân ly,
O H
a 2
2
OH H
H
a a
−
10
ếu: pH < 7 , dung dịch có tính axít;
vào trong một dung dịch đều xuất hiện
ng dịch g i la điện t ế điện cực K được trực tiếp điện thế điện cực, vì khi đặt điện cực thứ 2 vào dung dịch thì giữa điện
chuẩ
ù nồng độ chuẩn (a = 1g-dl/l) Thế
ïc so sánh với thế điện cực chuẩn:
tử ganvaníc hợp thành giữa Zn và Cu sẽ có
ïc được xác
14
2 ⋅ H O = H+ × OH− =
Với một dung dịch trung tính thì sẽ có:
7
10−
=
pH = -lg 10-7 = 7
N
pH > 7 , dung dịch có tính kiềm
4.2.2.Điện thế điện cực
Bất kỳ một điện cực nào khi nhúng
một thế điện cực E nào đó Khi nhúng vào trong dung dịch 2 điện cực khác chất (2 kim loại khác nhau), giữa chúng sẽ tồn tại một thế hiệu xác định, nghĩa là có một suất điện động ganvanic
cực này và dung dịch cũng xuất hiện một thế điện cực nữa tham gia trong mạch đo
Do vậy điện thế điện cực được xác định so với thế điện cực n
Điện cực chuẩn là điện cực bạch kim (Pt) có khí hydro bám vào được coi là điện cực khí hydro cắm trong dung dịch H2SO4 co
điện cực của các kim loại khác nhau đươ
Ví dụ: Kali: E0 = -2,92 V;
Kẽm: E0 = -0,76 V;
Bạc: E0 = +0,8 V
v.v…
E 0 (Zn-Cu) = +0,34 – (–0,76) = 1,1 V Khi dung dịch có nhiệt độ và nồng độ thay đổi, điện thế điện cư
định theo phương trình Nezst
a
RT E
c f
RT E
Trang 3Eo – Thế tiêu chuẩn của điện cực;
R = 8,317 J/độ – Hằng số khí;
n – số hóa trị của ion;
ay;
ûa dung dịch;
t tính của dung dịch
Đổi từ lôga tự nhiên sang thập phân và thay các giá trị R và F ta có:
c – nồng độ dung dịch;
F = 96500 C / g.mol – Hằng số Farad
f – hệ số hoạt tính cu
a = fc – Hệ số hoạ
) lg(
058 , 0
n
điện đo
iện động Galoa
Dùng 2 điện cực giống nhau A và B nhúng trong 2 dung dịch có nồng độ khác nhau ở cùng một nhiệt độ (hình 5- 20)
Hình 5-20
Phương trình 5-39 cho ta nguyên tắc đo nồng độ dung dịch c bằng cách đo suất
äng E
4.2.3.Cảm biến suất đ
Điện thế điện cực của mỗi cực theo phương trình Nezst:
1
1 lna
nF
RT E
2
2 lna
nF
RT E
Suất điện động Galoa bằng hiệu điện thế giữa 2 điện cực:
2
1 2
1 2
a nF
a RT a
a nF
RT E
E
Độ hoạt tính dung dịch thường xác định là aH+, do vậy có thể viết:
2 ) (a H+
nF
1
ln +
Nếu chọn dung dịch 2 là dung dịch có nồng độ chuẩn, sao cho 2 = 1 thì khi đó
(aH+) suất điện động Galoa sẽ là:
pH 303
, 2 )
( lg 303 , 2 ) (
F
RT a
F
RT a
nF
RT
C2
B
C1 A
Trang 4Với t = 18oC thì:
pH
Phương trình 5-42 cho ta nguyên tắc để chế tạo các ma pH
§ 5 C
ùy đo độ
HUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN
Các chuyển đổi quang điện là các phần tử nhạy cảm với các bức xạ, có nhiệm vụ biến đổi tín hiệu quang học lối vào thành tín hiệu điện lối ra Có nhiều loại cảm biến qu ng đie
Tế
Qu
Pin
5.1 Tế b
a än như sau:
– bào quang điện;
– ang trở;
– quang điện;
– Photo diode; Photo transistor
ào quang điện
ớc sóng thích hợp vào ca tốt, tức là nếu năng lượng của fôton tới lớn hơn công thoát bề mặt của ε = hν ≥ eϕ, hiệu ứng quang điện sẽ xảy ra
là sự phụ thuộc của dòng quang điện IΦ vào dòng quang thông
Đặc tính vôn-ampe: IΦ = f(U) khi Φx = const
Đặc tính tần số – là sự phụ thuộc tần số của dòng IΦ vào tần số thay đổi của Φx
Đặc tính phổ được xác định bởi độ nhạy của tế bào quang điện đối với chiều dài bước sóng ánh sáng tới
rên hình 5-21 chỉ ra 5 nhóm ứng dụng cơ bản của TBQĐ
Tế bào quang điện (TBQĐ) sử dụng hiệu ứng quang điện ngoài Khi chiếu ánh sáng có bư
kim loại làm ca tốt:
Các đặc tính cơ bản của TBQĐ là:
– Đặc tính quang: IΦ = f(Φx)
Φx –
–
–
T
a)
c)
b)
Hình 5-21 Các sơ đồ sử dụng tế bào quang điện
D
Trang 5Hình 5-22 Cấu tạo quang trở
1 Lớp cảm quang, 2 nền bán dẫn
3 Các điện cực
øng quang thông Φx được tạo ra bởi chính các vật thể bức xạ TBQĐ được sử dụng trong các pirômét (hỏa kế bức xạ), ví dụ để đo nhiệt độ trong các lò luyện kim dựa trên cơ sở sự phụ thuộc của cuờng độ do
và các đặc tính phổ của nó vào nhiệt độ của vật bức xạ
, d øng quang thông tới TBQĐ bị điều chế bởi kích thước của vật thể D mà mà kích thước d của nó cần phải đo hoặc kiểm tra Ứng
các hệ
hất lượng của các bề mặt (độ phẳng, độ
à độ trong và màu sắc của nó cần kiểm tra, sau đó đập vào TBQĐ Như vậy dòng quang thông Φx sẽ là hàm số của các đại lượng cần kiểm tra
, e dùng trong các phép đo tốc độ của các trục quay bằng tốc kế qua đ
5.2 Quang
Trên sơ đồ hình 5-21, a do
øng ánh sáng
Trên sơ đồ 5-21, b o
dụng trong thống đo lường và kiểm tra tự động
Sơ đồ hình 5-21, c dùng để kiểm tra c
chói, màu sắc…)
Sơ đồ hình 5-21, d được sử dụng rộng rãi để đo nhiều đại lượng không điện khác nhau Dòng ánh sáng Φo từ nguồn chiếu đi qua đối tượng cần khảo sát, chẳng hạn một chậu chất lỏng m
Sơ đồ hình 5-21
ng iện
trở
ùn dẫn dựa trên hiệu ứng quang điện trong: Độ dẫn
nfit cadmi, selenit cadmi (nhạy
antimo
ngoại)
quang ,
kiện ε
miền n g
trị sẽ n
trở thà
Quang trở là dụng cụ ba
điện của chất bán dẫn tăng (điện trở giảm) khi được rọi sáng bằng ánh sáng thích hợp Sơ đồ cấu trúc của quang trở trên hình 5-22
Nền bán dẫn thường làm bằng các
chất su
trong vùng ánh sáng khả kiến); sunfit chì,
nit indi (nhạy trong vùng hồng
Khi chiếu ánh sáng vào bề mặt
trở nếu ánh sáng tới thỏa mãn điều
≥ ∆Ε (bề rộng vùng cấm theo thuyết
ăn lượng), các điện tử từ miền hóa
hảy lên miền trống (miền dẫn) và
nh điện tử tự do (điện tử dẫn) Kết
quả làm tăng electron dẫn trong bán dẫn, tức làm giảm điện trở của nó, hay làm tăng độ dẫn Xuất hiện độ dẫn phụ – quang dẫn
Biểu diễn độ quang dẫn σΦ:
µ
σΦ = enΦ (5-43) Trong đó: nΦ = β1 Φ (5-44)
Φ – quang thông tới; β1 – hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào tần số ánh sáng tới và vận tốc tái hợp các điện tích mang
Khi mắc quang trở vào mạch với nguồn suất điện động E (hình 5-22) Dòng quang điện trong mạch sẽ có dạng:
ES
IΦ =σΦ (5-45)
Ánh
Trang 6Trong đó: E – cường độ điện trường;
S – diện tích tiết diện ngang của quang trở;
σΦ – độ quang dẫn
– Ứng dụng: Quang trở được sử dụng trong trắc quang, trong các mạch điều khiển
5.3 Pin quang điện
tử mang khuếch tán qua lớp tiếp gia
làm giảm thế hiệu tiếp xúc, và làm xuất hiện ta
Pin quang điện là thiết bị bán dẫn sử dụng hiệu ứng quang – ganvanic Cấu tạo của pin quang điện gồm 2 lớp bán dẫn p-n (hình 5-23)
Khi chiếu ánh sáng vào bề mặt pin, các fôton bị hấp thụ sẽ kích thích các nguyên tử bán dẫn tạo cặp electron - lỗ trống Các phần
ùp p-n và phân cách nó bằng điện trường phụ thuộc vào dấu của các điện tích Trong miền n tích tụ các electron thừa, còn trong miền p tích tụ các lỗ trống thừa Kết quả, cả hai miền tích điện n (-) và p (+) và
ïi lớp tiếp giáp một suất điện động quang điện
Độ lớn của suất điện động quang điện:
⎠
⎞
⎜
⎜
⎛
= ln
kT I
E
o
I (5-46)
IΦ – dòng quang
Ùng d
kế, lộ sáng kế
e
Trong đó: k – hằng số bolzermant;
T – nhiệt độ tuyệt đối;
Io – dòng nhiệt;
–Ư ụng:
Trong quang trắc, lux kế, lumen
Pin quang điện Si dùng đo nhiệt
phổ hồng ngoại;
Trong các máy quay chiếu phim
dãi 350÷2000 C vì nó nhạy vơ ruyền tín hiệu và điều khiển tư
5.4 Photo diode
Photo diode là một diode bán dẫn có thể hoạt động ở 2 chế độ: chế độ quang
à chế đ
– ganvanic như một pin quang điện v
Sơ đồ cấu trúc của photo diode chỉ ra trên hình 5-24, a ộ photo diode khi mắc với nguồn ngoài
A
B
Hình 5-23 Pin quang điện
Trang 7anvanic (hình 5-24, b)
5.4.1.Chế độ photo-g
: Không có nguồn điện áp ngoài Khi được chiếu sáng 2 đầu photo diode sẽ ó mo
iệu đ
h iện thế U và qua tải R sẽ có dòng:
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
−
−
=
eU
I I R
U
Trong đó Io – dòng nhiệt; IΦ – dòng quang điện
5.4.2 Chế độ photo diode (hình 5-24, c)
Khi mắc
òng bằng hiệu
số các dòng ảy qua tiếp giáp p-n:
với tải một nguồn suất điện động E, trong mạch
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
−
−
=
+
=
+
) (
kT E U e
I I R
E U
Đây là phương trình cơ bản xác lập chế độ làm việc của photo diode với guồn điện áp ngoài
Trên hình 5-25 trình bày họ đặc tuyến vôn-ampe của photo diode Góc phần
tả đặc tuyến công tác của photo diode trong chế độ photo – ganvanic Điểm cắt của các đặc tuyến với trục dòng điện tương ứng với chế độ ng mạc
còn điểm cắt với trục điện áp chỉ chế độ không tải khi hở mạch nguồn U Góc phần
diode Đường đặc tuyến đi qua gốc tọa
ộ ứng ới trư øng hơ de, nó giống đặc tuyến vôn-ampe của
c của photo diode;
hế độ photo diode
Hình 5-24 a) Cấu trú
b) Chế độ photo-ganvanic;
n
hất (I) ứng với chế độ phân cực thuận c
ắn h lối ra photo diode,
tư thứ ba (III) là đặc tuyến trong chế độ photo
c) C
diode thường
Trang 8ạn với các photo diode thường cỡ 10 MHz
– Ứng dụng: Trong trắc quang, quay chiếu phim, điện báo truyền ảnh, đưa thông
tin lối vào ra máy tính điện tử
5.5 Photo
Hình 5-25 Ho đặc tuyến vôn-ampe của photo
Phạm vi phổ nhạy cảm của photo diode phụ thuộc vật liệu chế tạo:
Ge: 0,5 ÷ 1,7 µm
Các photo diode có thời gian xác lập nhỏ hơn so với quang trở Tần số giới h
transistor
Photo transistor ó cấu úc gio ường p-n-p hoặc n-p-n Cấu tạo và ký hiệu của photo transistor n-p-n với sự chiếu sáng vùng đáy chỉ ra trên hình
5-o của transst5-or và c5-ó thể chiếu và5-o theo hư
góc và chiếu vào đáy transistor Photo transistor có thể mắc trong sơ đồ đo giống như transistor thông thường theo các sơ đồ E chung, B chung và C chung, cũng như có th đấ thành
hở 1 trong 3 cực Khi đó nó sẽ hoạt động giống như một photo diode
iáp base – colector của transistor là một photo diode Từ sơ đồ tương đ
c tr áng như một transistor th
26
E
B
C
E
C
B
C
B
a)
Hình 5-26
Thực tế có thể chiếu sáng bất kỳ miền nà
ớng song song hoặc theo hướng vuông góc với tiếp giáp p-n, nhưng hiệu ứng lớn nhất xảy ra khi chiếu ánh sáng theo hướng vuông
Ký hiệu và sơ đồ tương đương của photo diode chỉ ra trên các hình 5-26, b và 5-26, c Như vậy tiếp g
ương ta thấy rằng: phạm vi độ nhạy của photo transistor cũng giống như của photo diode tương ứng Sơ đồ mắc photo transistor trong một bộ cảm biến quang học như hình 5-27
R
Vo
Vo
Trang 9ối ra của bộ cảm biến sẽ là:
được nạp bởi dòng IΦ
chuyển mạch thấp Có thể đạt được tần
thay bằng mA kế có nội trở nhỏ
Hình 5-27
Nếu dòng quang base – colector ký hiệu là IΦ, ta có điện áp l
V o = V cc – β IΦR (sơ đồ 5-27, a)
V o = β IΦR (sơ đồ 5-27, b)
Cả 2 sơ đồ (a, b) đều có nhược điểm là điện dung của tiếp giáp base-collector
tương đối nhỏ Chúng dùng trong các sơ đồ đo khi tần số
số cao hơn bằng sơ đồ c Điện trở R được để không gây sụt áp đáng kể
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Метрология и электрорадоизмерение в телекоммуникацион
Lời nói đầu 7
1 Những khái niệm cơ bản 8
DAO ĐỘNG KÝ ĐIỆN TỬ 88
1 khái niệm cHUNG 115
1 khái niệm cHUNG 131
2 системах: Учебник для вузов / В.И Нефёдов, В.И Хахин, Е.В и др.; Под ред В.И.Нефёдова – М.:Высш.шк., 2001 3 в электронике: Справочник / В.А Кузнецов, В.А Долгов, В.М -ских и др.; Под ред.В.А Кузнецова — М.: Энергоатомиздат, 1987 4 К Б нные методы и приборы в и — , 1986 7 8 1978 9 11 David A Bell Dụng cụ và đo lường điện tử / Người dịch: Nguyễn hữu Ngọc, Trịnh Trung Thành, Đặng Văn Sử / N.x.b KHKT, Hà Nội, 1994 12 Vũ Quý Điềm Cơ sở kỹ thuật đo lường vô tuyến điện N.x.b ĐH & THCN, Hà Nội, 1978 13 Nguyễn Ngọc Tân, Ngô tấn Nhơn, Ngô Văn Ky Kỹ thuật đo Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh, 1995 14 Nguyễn Trọng Quế, Nguyễn Văn Dương Dụng cụ đo cơ điện N.x.b KHKT Hà Nội,1983 15 Hoàng Tư Giáp Đo thử hữu tuyến điện N.x.b Tổng cục bưu điện, Hà Nội 1979 16 Hoàng Thanh Chung Dụng cụ đo điện xách tay Nx.b Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội 1987
§
1
§
§
ных
Федорова
Измерения
Конев
Классен Основы измерений Электро
технике — М.: Постмаркет, 20
5 Харт X Введение в измерительную технику — М.: Мир, 1999
6 Елизаров А.С Электрорадиоизмерения Минск: Выш Шк
Сергеев А.Г., Крохин В.В Метрология — М.: Логос, 2000.
Меерсон А.М Радиоизмерительная техника –Л.: Энергия,
Хормой Б.П., Моисеев Ю Г Электрорадиоизмерения М.: Радио и связь,
1985
10 Карпов Р Г., Карпов Н Р Электрорадиоизмерения – М.: выш Школа,
1978