Packet Switching Người gởi được thông báo nếu các gói không được phân phát Người gởi có thể được thông báo nếu các gói không được phân phát Tín hiệu bận nếu bên nhận không sẵn sàng Trễ d
Trang 1dce
Circuit vs Packet Switching
Người gởi được thông báo nếu các gói không được phân phát
Người gởi có thể được thông báo nếu các gói không được phân phát
Tín hiệu bận nếu bên nhận
không sẵn sàng
Trễ do quá trình thiết lập, trễ truyền các gói
Trễ truyền các gói Trễ do quá trình thiết lập,
nhưng thời gian trễ trong
quá trình truyền không đáng
kể
Đường đi được thiết lập cho toàn bộ quá trình trao đổi
Đường đi được thiết lập cho mỗi gói
Đường truyền dẫn được
thiết lập cho toàn bộ quá
trình trao đổi
Thông báo được lưu trữ cho đến khi đến phân phát
Thông báo có thể được lưu trữ cho đến khi đến phân phát
Thông báo không được lưu
trữ
Đủ nhanh cho ứng dụng tương tác
Đủ nhanh cho ứng dụng tương tác
Đủ nhanh cho ứng dụng
tương tác
Dữ liệu truyền theo gói
Dữ liệu truyền theo gói
Dữ liệu truyền liên tục
Đường truyền dẫn không dành riêng
Đường truyền dẫn không dành riêng
Đường truyền dẫn dành
riêng
Virtual Circuit Packets Datagram Packets
Circuit Switching
Trang 2dce
Circuit vs Packet Switching (tt)
Linh động sử dụng băng thông
Linh động sử dụng băng thông
Truyền dẫn băng thông cố
định
Chuyển đổi tốc độ và bảng mã
Chuyển đổi tốc độ và bảng mã
Thường không cần chuyển
đổi tốc độ và bảng mã
Mạng có thể sẽ chịu trách nhiệm cho chuỗi các gói
Mạng có thể sẽ chịu trách nhiệm cho các gói đơn lẻ
User chịu trách nhiệm khi
các thông báo bị thất lạc
Node chuyển mạch nhỏ Node chuyển mạch nhỏ
Chuyển mạch cơ điện
hoặc được điều khiển bởi
máy tính
Quá tải có thể khóa việc thiết lập; tăng thời gian trễ của gói
Quá tải sẽ tăng thời gian trễ của gói
Quá tải sẽ khóa việc thiết
lập; không trễ khi đường
truyền đã được thiết lập
Virtual Circuit Packets Datagram Packets
Circuit Switching
Trang 3dce
X.25
đòi hỏi máy trạm phải hợp
tác với mạng để gửi các
gói ra ngoài
• 1976, ITU-T
• Giao tiếp giữa máy trạm
• Định nghĩa 3 lớp
– Vật lý
– Liên kết
Trang 4dce
Lớp vật lý
• Giao tiếp giữa máy trạm và liên kết kết nối
trạm đó với node mạng
• Phân biệt 2 đầu của đường liên kết
– DTE: thiết bị của người dùng
• Dùng đặc tả lớp vật lý X.21 (đôi khi thay thế
bằng EIA-232)
Trang 5dce
Lớp liên kết
• Link Access Protocol Balanced (LAPB)
– Tập con của nghi thức HDLC – Xem lại chương trước
• Truyền dữ liệu tin cậy trên đường truyền
• Dữ liệu được truyền ở dạng chuỗi các frame
Trang 6dce
Lớp gói (packet)
• Cung cấp dịch vụ mạch ảo (virtual circuits)
– Cho phép các thuê bao thiết lập các kết nối luận lý với nhau
Trang 7dce
Dịch vụ mạch ảo
• Cho phép kết nối luận lý giữa hai trạm
– Mạch ảo bên ngoài (external VC)
– Mạch ảo bên trong (internal VC)
ngoài và mạch ảo bên trong
• Có thể sử dụng X.25 với mạng datagram bên trong
– Một kênh luận lý riêng được thiết lập giữa 2 trạm
– Tất cả dữ liệu trong kênh luận lý đó tạo thành một dòng
dữ liệu truyền giữa 2 trạm
– Được thiết lập theo yêu cầu
– Ví dụ: Trạm D phân biệt các gói đến từ B, E, F thông qua
số của VC gắn với mỗi gói
Trang 8dce
Phân cấp X.25
• Dữ liệu người dùng đưa vào
X.25 ở lớp 3
• X.25 thêm các thông tin
điều khiển (header)
– ID của VC
– Chỉ số tuần tự (điều khiển dòng, điều khiển lỗi)
• X.25 truyền gói này xuống
lớp LAPB
• LAPB thêm các thông tin
điều khiển tạo thành frame LAPB
Trang 9dce
Frame Relay – Giới thiệu
• FR là kỹ thuật mạch ảo cung cấp các dịch vụ cấp
thấp (lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu) thoả mãn các
– Tốc độ dữ liệu cao với chi phí thấp
– Dữ liệu không đều
– Hiệu suất sử dụng cao nhờ vào sự tiến bộ của các môi trường truyền dẫn
• Việc chuẩn hóa được thực hiện bởi cả ITU-T và
ANSI