Khảo sát một số dạng mạch xén ở hai mức độc lập cơ bản như sau: Trường hợp không kể quá trình quá độ và ảnh hưởng của C2 , Cd... KHÁI NIỆM Mạch kẹp hay còn gọi là mạch ghim điện áp, mạc
Trang 1GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 67
Các dạng méo có thể gặp như sau
Trường hợp a
Hình 4.27a
Trường hợp b
Hình 4.27b
Chứng minh
Xét trường hợp a, mạch tương đương của diode D khi D là Diode thực tế Phân cực thuận
Phân cực nghịch
Với giả sử Rng → ∞ hay Rng >> R (điều này phù hợp với thực tế nhất là khi diode là loại Si)
Khi Vv <VDC + Vγ , diode phân cực nghịch, D tắt
⇒ Vr = Vv hay = 1
v
r v v
Khi Vv ≥VDC + Vγ , Dphân cực thuận ⇒ D dẫn, lúc này
I
V
Io
ΔI
ΔV
rd =
I
V
Δ
Δ
∞
→ Δ
Δ
=
ng
ng
ng I
V R
Io
Rng
Vdc Vr
R Vv
Vv
R
Vdc Vr
rd
Vγ
Trang 2GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 68
Ta có , Vr d = i rd
mà i =
d
DC d
v d
DC v
r R V V r R
v r
R
V V v
+ +
− +
= +
+
).
(
1 ) (
γ γ
d
d DC
d
d v
r R
r V V r R
r v
+ +
− +
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +
− +
+ +
=
d
d DC
d
d v ra
r R
r V
V r R
r v
⇒
d
DC d
d v
R V V r R
r v v
+ +
+ +
• Nếu rd << R (thì dụ rd = 5Ω, R = 1M) thì ⎟⎟→ 1
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛ +r d R
R thì quan hệ giữa điện áp ra và điện áp vào là:
r DC v
R v
v = 1 + + , nếu R lớn thì 1 → 0
R , do đó VR = VDC + Vγ
• Nếu rd có thể so sánh với R (VD rd = 5Ω, R=10Ω) thì quan hệ vào - ra
d
DC d
d v
r
r R
R V V r R
r v
v
+ +
+ +
= ( γ). = V'r Độ dốc là
d
d r R
r
+
Hình 4.28 V'r
Trang 3GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 69
3 Ảnh Hưởng Của Điện Dung Liên Cực C d
Giữa hai cực của Diode tồn tại một điện dung liên cực Điện dung này cũng làm dạng sóng ra bị méo
Chúng ta khảo sát sự ảnh hưởng của tụ Cd đến dạng sóng ngõ ra
Xét dạng mạch sau
Hình 4.29
Giải thích hoạt động
Khi Vv = 5(v) thì D phân cực thuận, D dẫn, do đó tụ Cd và C2 được nạp với thời hằng nạp là τ1 = rd (Cd + C2)
Khi vv = - 5(v) thì D ngưng dẫn ⇒ tụ C2 xả qua R với thời hằng là τ2 = RC2, mà τ1 < τ2 (vì R >> rd), thời gian xả hết lâu hơn so với thời gian nạp đầy
IV MẠCH XÉN Ở 2 MỨC ĐỘC LẬP
Mạch này là dạng mạch ghép hai mạch xén song song với nhau Để thực hiện mạch này, ta có thể dùng hai ngưỡng xén VB1, VB2 và kết hợp với hai Diode, hoặc có thể dùng hai Diode Zener Nhiệm vụ của mạch này là loại bỏ bớt cả hai thành phần trên và dưới của tín hiệu ngõ vào
Khảo sát một số dạng mạch xén ở hai mức độc lập cơ bản như sau:
Trường hợp không kể quá trình quá độ và ảnh hưởng của C2 , Cd
Trường hợp ảnh hưởng của C2 , Cd
C2 Cd
Rt
Trang 4GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 70
1 Dạng mạch dùng diode
Hình 4.30 Tín hiệu vào là dạng sin có vi = 9 sin ωt, và giả thuyết là Vγ = 0, rd = 0 (Diode lý tưởng)
Hình 4.31
2 Dạng mạch dùng diode zener
Vr
Vv
D1 D2
5k
Vγ1 Vγ2 D2
D1
Vr
Vv
R
Trang 5GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 71
Hình 4.33
Trang 6GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 72
Hình 2
R1 1K
R2
Bài tập
1 Vẽ đặc tuyến vào-ra và dạng sóng ra của mạch sau
2 Cho mạch sau với V in = 18sinωt, Vγ = 0, 7 ,V V Z = 8V
Vẽ đặc tuyến vào ra (Vin-Vout) và dạng sóng Vin, Vout
ứng với
a) R2 = 0
b) R2 = 0.5K
c) R2 = 2.2K
3 Cho mạch sau với V in = 10 sinωt,Vγ = 0 , 7V, V Z = 3V ,r D =0
Vẽ đặc tuyến vào-ra và dạng sóng V in (t) , V OUT (t) ứng với
a) R2 = 0
b) R2 = 220
4 Cho mạch sau với V in = 10 sinωt, Vγ = 0 , 6V, V Z = 3V
Vẽ đặc tuyến vào ra (Vin-Vout) và dạng sóng V in (t),
V OUT (t) ứng với
a) rD = 0
b) rD = 0,5K; R=1K
5 Cho mạch sau Vẽ các dạng sóng điện áp ngõ ra V r (t) khi điện áp ngõ vào
V in (t) là điện áp khu vực, dạng sin, tần số 50Hz, 220V hiệu dụng, biết các Diode bán dẫn và ổn áp đều có Vγ =0,6V ; VZ = 6V
a) rD = 0
b) rD = 0,5K
+16V
-16V
Vr
4V C B
A
1,2K
R 2
R 1
Hình 2
Hình 2
V rA (t)
10K
10K
V rB (t) DZ
D
Trang 7GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 73
CHƯƠNG 5
MẠCH KẸP
I KHÁI NIỆM
Mạch kẹp hay còn gọi là mạch ghim điện áp, mạch dịch mức DC của tín
hiệu AC đạt đến một mức xác định, mà không bị biến dạng sóng Mạch kẹp
được dựa trên cơ sở như một mạch phục hồi thành phần điện áp DC Nó
dùng để ổn định nền hoặc đỉnh của tín hiệu xung ở một mức xác định nào đó bằng hoặc khác không
Như vậy mạch sẽ kẹp tín hiệu ở những mức DC khác nhau
Dạng sóng điện áp có thể bị dịch một mức, do nguồn điện áp không phụ thuộc được cộng vào Mạch kẹp vận hành dịch mức, nhưng nguồn cộng vào không lớn hơn dạng sóng độc lập Lượng dịch phụ thuộc vào dạng sóng hiện thời
Mạch kẹp cần có:
Tụ C đóng vai trò phần tử tích năng lượng
Diode D đóng vai trò khóa
Hai loại mạch kẹp chính: Mạch kẹp Diode và Transistor Dạng này ghim
mức biên độ dương hoặc mức biên độ âm, và cho phép ngõ ra mở rộng chỉ theo một hướng từ mức chuẩn Mạch kẹp khóa (đồng bộ) duy trì ngõ ra tại một số mức cố định cho đến khi được cung cấp xung đồng bộ và lúc đó ngõ
ra mới được cho phép liên hệ với dạng sóng ngõ vào
Điều kiện mạch kẹp: Giá trị R và C phải được chọn để hằng số thời gian τ
= RC đủ lớn để sụt áp qua tụ không quá lớn
Trong phần lý thuyết này ta xem tụ nạp đầy sau 3τn và tụ xả hết sau 3τx Nguyên lý làm việc của các mạch ghim điện áp dựa trên việc ứng dụng hiện tượng thiên áp, bằng cách làm cho các hằng số thời gian phóng và nạp của tụ trong mạch khác hẳn nhau
Trang 8GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 74
II MẠCH KẸP DÙNG DIODE LÝ TƯỞNG
Loại mạch kẹp đơn giản sử dụng một Diode kết hợp với mạch RC Tụ C đóng vai trò là phần tử tích - phóng năng lượng điện trường, Diode D đóng vai trò là khóa điện tử , còn nguồn DC tạo mức chuẩn
Các giá trị R và C phải chọn thích hợp, để hằng số thời gian τ = RC đủ lớn nhằm làm sụt áp qua tụ C không quá lớn hoặc tụ C không được xả điện nhanh
Tụ nạp đầy và phóng điện hết trong thời gian 3τ đến 5τ, ở đây các Diode được xem là lý tưởng
1 Mạch Ghim Đỉnh Trên Của Tín Hiệu Ở Mức Không
Dạng mạch
Xét tín hiệu vào là chuỗi xung có biên độ max là ±Vm
Hình 5.1 Đây là mạch kẹp đỉnh trên của tín hiệu ở mức điện áp là 0v Điện trở R có giá trị lớn, với nhiệm vụ là nhằm khắc phục nhược điểm: Khi biên độ tín hiệu vào giảm thì mất khả năng ghim đỉnh trên của tín hiệu vào ở mức không
Giải thích nguyên lý hoạt động
Vv
C
R
D
Vra
Trang 9GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 75
Thời điểm từ 0 đến t1, thời điểm tồn tại xung dương đầu tiên, vv = Vm , Diode
D dẫn, tụ C được nạp điện qua Diode (không qua R, vì điện trở thuận của D rất nhỏ), cực âm của tụ tại điểm A, tụ nạp với hằng số thời gian là:
τ n = CRd = 0
⇒ VC = +Vm (tụ nạp đầy tức thời)
lúc này Vr = Vv - Vc = 0
Thời điểm từ t1 đến t2, thời điểm mà ngõ vào tồn tại xung âm, VV = -Vm, Diode bị phân cực nghịch, D ngưng dẫn, lúc này tụ C phóng điện qua R, có dạng mạch tương đương như hình vẽ
Thời hằng phóng điện là τf = CR , thời gian này rất lớn so với khoảng thời gian từ t1 đến t2 , do vậy tụ C chưa kịp xả mà vẫn còn tích lại một lượng điện áp là Vc = Vm
Do vậy, vr = vv - vc = -Vm -Vm = - 2Vm
2 Mạch Ghim Đỉnh Trên Của Tín Hiệu Ở Mức Điện Aùp Bất Kỳ
Dạng mạch
Hình 5.3
Vc = V
Vra
V
V
Vdc
D
C
Trang 10GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 76
Tín hiệu vào là dạng xung có tần số f = 1 Hz và biên độ max là ±Vm Giả sử cho C = 0,1 μ F, VDC = 5v, R = 1000 k Ω , Vm = 10(v)
Ta có f = 1KHz ⇒ T = 1 1 (ms)
f = Bán kỳ có thời gian là 0 5 ( )
T =
Giải thích nguyên lý hoạt động:
Thời điểm từ 0 đến t1, ngõ vào tồn tại xung dương Vv = Vm =10v >VDC, Diode D dẫn điện, tụ C được nạp điện qua Diode D với hằng số thời gian
τ = rd.C ≈ 0
Tacó VDC + Vγ + VC = VV
giá trị điện áp mà tụ nạp đầy là:
Vc = Vv - Vγ - VDC = 10 – 5 = 5(v)
Do đó Vra = VDC - Vγ = 5(v)
Thời điểm từ t1 đến t2 thìngõ vào tồn tại xung âm, Vv = -Vm = -10v, Diode D ngưng dẫn, tụ C phóng điện qua R, với thời hằng phóng điện
τf = CR = 0,1.10-6 .106 = 0,1(s ) = 10 (ms)
Vậy sau 5τ thì tụ phóng hết, tức sau 5.10 = 50 (ms), thời gian này lớn gấp 20 lần thời gian từ t1 đến t2 (0,5ms), do vậy vc vẫn giữ mức điện áp là 5v
Vr = Vv - Vc = -10 - 5 = -15v
Nếu đảo cực tính của nguồn VDC thì đỉnh trên ghim ở mức điện áp là -5(v)
3 Mạch Ghim Đỉnh Dưới Của Tín Hiệu Ở Mức Không
Dạng mạch
Hình 5.4a
C
R Vv
Trang 11GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 77
Hình 5.4b Mạch này có chức năng cố định đỉnh dưới của tín hiệu ở mức 0(v)
Giải thích nguyên lý hoạt động
Thời điểm từ 0 đến t1, tồn tại xung dương, Vv = + Vm, Diode ngưng dẫn, tụ C được nạp qua R với hằng số thời gian là τn = RC, vì R rất lớn nên τn rất lớn,
do đóτn >> so với khoảng thời gian từ 0 đến t1 Do vậy tụ C gần như không được nạp vc = 0, do đó Vra = Vv = + Vm
Thời điểm t1 đến t2, ngõ vào tồn tại xung âm, Vv = -Vm , Diode dẫn điện, tụ C được nạp qua Diode, thời hằng nạp là τn = rd C ≈ 0, vc = Vm (tụ nạp đầy tức thời), lúc này Vra = Vv + Vc = -Vm +Vm = 0
Thời điểm từ t2 đến t3, ngõ vào tồn tại xung dương tiếp theo Vv = +Vm, Diode ngưng dẫn, tụ C xả qua R với hằng số thời gian là τf = C.R τf rất lớn so với bán kỳ từ t2 đến t3, do vậy tụ C vẫn giữ nguyên mức điện áp là Vm Mạch tương đương của trường hợp này như sau:
Hình 5.5
Ta có Vra = VV + VC = Vm + Vm = 2Vm
Vc=Vm
Trang 12GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 78
Nhận xét
Thời điểm từ 0 đến t1 dạng sóng ra có xung dương không ổn định so với chuỗi xung ra Do vậy, xung này không xét đến mà chỉ xét các xung ổn định từ thời điểm t1 trở đi
4 Mạch Ghim Đỉnh Dưới Của Tín Hiệu Ở Mức Điện áp Bất Kỳ
Dạng mạch 1
Hình 5.6 Nguồn VDC tạo mức ghim dưới của tín hiệu vào,VDC = 1/2 Vm
Giải thích nguyên lý hoạt động
Thời điểm từ 0 đến t1, ngõ vào tồn tại xung dương, Vv = +Vm , VDC < Vm, Diode D ngưng dẫn, tụ C được nạp qua R với hằng số thời gian τn = RC, do τn rất lớn so với khoảng thời gian từ 0 đến t1 , nên tụ C gần như không được nạp, vc = 0, như vậy Vra = VV = + Vm
Thời điểm từ t1 đến t2 ngõ vào tồn tại xung âm, Vv = -Vm , D dẫn, tụ C được nạp qua D, cực dương của tụ tại điểm A, thời hằng nạp là τn = rd C ≈ 0, tụ C nạp đầy tức thời
Ta có Vc + Vv = VDC - Vγ
tụ nạp đầy đến giá trị là
vc = VDC - vv = VDC + Vm
Do đó Vra = VDC + Vγ = VDC
C
Vdc
D
R Vra Vv
Trang 13GV: Nguyễn Trọng Hải Trang 79
Thời điểm từ t2 đến t3 ngõ vào tồn tại xung dương tiếp theo, Vv = + Vm, Diode ngưng dẫn, tụ C phóng điện qua R với hằng số thời gian τf = CR τf rất lớn so với bán kỳ từ t2 đến t3 do vậy tụ C vẫn cố định mức điện áp vc =
VDC + Vm trong khoảng thời gian này Mạch tương đương của trường hợp này là:
Hình 5.7
Ta có vr = vv + vc = Vm + VDC + Vm = 2 Vm + VDC
Thời điểm từ 0 đến t1 ta không xét (cách giải thích như phần II 3)
Dạng mạch 2
Hình 5.8
Vz2 = 1/2Vm
Vγ1= 1/10 Vm
Vz2 + Vγ 1 = (1/2 + 1/10)Vm = 3/5Vm
Vc=Vm + Vdc
D1
D2
Vra
C