1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

1 SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN CẦN THIẾT CHƯƠNG NHIỆT HỌC - LÍ LỚP 12 phần 6 pdf

10 624 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 270,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông ta ngạc nhiên rằng hai toa đầu của hai đoàn ngang hàng với nhau đúng lúc đối diện với ông.. Ông ta còn ngạc nhiên hơn nữa khi thấy rằng hai toa cuối cùng cũng ngang hàng với nhau đún

Trang 1

1 SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN CẦN THIẾT CHƯƠNG

NHIỆT HỌC - LÍ LỚP 12

Bài 4:

F1 là áp lực của chất lỏng tác dụng vào mặt dới của đĩa

F2 là áp lực của chất lỏng tác dụng lên phần nhô ra

ngoài giới hạn của ống ở mặt trên của đĩa

P là trọng lợng của đĩa

Đĩa bắt đầu tách ra khỏi ống khi: P + F2 = F1 (1)

Với: F1 = p1S =10.(H+h).L .S = 10

4

D2

(H+h).L

F2 = p2S' =10.H.L.(

4

D2

-

4

d2

)

P = 10..V = 10..h

4

D2

1,5 đ

Thế tất cả vào (1) và rút gọn: D2.h + (D2 - d2)H L = D2 (H + h)

L

2

L L

D h D h

H

d

2

L L

D h d

 

  1,0 đ

Bài 5:

F1

P F2

D

d

H

h

Trang 2

Một hành khách đi dọc theo sân ga với vận tốc không đổi v = 4km/h Ông ta chợt thấy có hai đoàn tàu hoả đi lại gặp nhau trên hai đường song với nhau, một đoàn tàu có n1 = 9 toa còn đoàn tàu kia có n2

= 10 toa Ông ta ngạc nhiên rằng hai toa đầu của hai đoàn ngang hàng với nhau đúng lúc đối diện với ông Ông ta còn ngạc nhiên hơn nữa khi thấy rằng hai toa cuối cùng cũng ngang hàng với nhau đúng lúc đối diện với ông Coi vận tốc hai đoàn tàu là như nhau, các toa tàu dài bằng nhau Tìm vận tốc của tàu hoả

Câu 5 : Hai xe cùng khởi hành lúc 6 giờ từ hai địa điểm A và B cách

nhau 240 km Xe thứ nhất đi từ A về B với vận tốc v1 = 48 km/h Xe thứ hai đi từ B với vận tốc v2= 32 km/h theo hướng ngược với xe thứ nhất Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

nước có khối lượng m2 = 600 g ở cùng nhiệt độ t1 = 200C Người ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lượng tổng cộng m = 180 g

đã được nung nóng tới 1000

C Khi có cân bằng nhiệt nhiệt độ là t = 240

C Tính khối lượng của nhôm và của thiếc có trong hỗn hợp Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế , của nước , của nhôm , của thiếc lần lượt là : c1 = 460 J/kg độ , c2 = 4200 J/kg độ ,

c3 = 900 J/kg độ , c4= 230 J/kg độ

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trang 3

Câu 5 : ( 5đ)

Gọi S1 , S2 là quãng đường đi của các xe , t là thời gian chuyển động cho đến khi gặp nhau

Ta có S1 = V1.t ; S2= V2.t

Khi hai xe gặp nhau : S1 + S2 = AB = 240 km

 (V1 + V2).t = 240  t =

2

1 V V

AB

32 48

240

 = 3 ( h ) Vậy sau 3 giờ hai xe gặp nhau Thời điểm gặp nhau là lúc 9 giờ

Vị trí gặp nhau cách A một khoảng S1 = V1.t = 48.3 = 144 km

Câu 6: (5 đ)

Nhiệt lượng do bột nhôm và thiếc toả ra là :

Nhôm : Q3 = m3.C3.(t2- t )

Thiếc : Q4= m4 C4.( t2- t )

Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ

Nhiệt lượng kế : Q1 = m1.C1.(t - t1 )

Nước : Q2= m2.C2.( t - t1 )

Khi cân bằng nhiệt : Q1 + Q2= Q3+ Q4

m1.C1.(t - t1 ) + m2.C2.( t - t1 ) = m3.C3.(t2- t ) + m4.C4.( t2- t )

 m3.C3 + m4.C4 =

t t

t t C m C m

1

(

=

24 100

) 20 24 )(

4200 6 , 0 460 12 , 0 (

= 135,5

Trang 4

 m3+ m4= 0,18

m3.900 + m4 230 = 135,5

Giải ra ta có m3= 140 g ; m4= 40 g

V ậy kh ối l ượng của nhôm l à 140 gam kh ối l ượng của thiếc l à 40 gam

Bài 7: (2 điểm)Giữa 2 điểm A, B cách nhau 75km trên 1 đường thẳng,

có 3 xe chuyển động như sau : Xe1 xuất phát từ A với vận tốc v1 = 12km/h, cùng lúc xe2 xuất phát từ B ngược chiều với xe1 vận tốc v2 = 24km/h.Sau 30ph, xe3 xuất phát từ A với vận tốc v3 ( v1 < v3 < v2 ) về B gặp xe1 và xe2, thời gian giữa 2 lần gặp là 0,5h

a) Tìm vận tốc của xe3

b) Vẽ đồ thị chuyển động của 3 xe trên cùng hệ trục toạ độ vuông góc

Bài 8: (3,0 điểm)

Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu

đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2 Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v2 Biết v1 = 20km/h và

v2 = 60km/h Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ

A thì hai xe đến đích cùng lúc Tính chiều dài quãng đường AB

Trang 5

Bài 9: (2,75 điểm)

Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K) Bỏ qua

sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài

8

3,0đ

Ký hiệu AB = s Thời gian đi từ A đến B của ô tô thứ nhất

là:

1 2

1

s v v

s s t

- Vận tốc trung bình trên quãng đường AB của xe thứ nhất

là:

1 2

2

A

v v s

v

t v v

 30 (km/h)

- Gọi thời gian đi từ B đến A của xe thứ 2 là t2 Theo đề ra:

2 2 1 2

svvt   

- Vận tốc trung bình trên quãng đường BA của xe thứ hai

là:

0,50

0,50

0,50

Trang 6

1 2

B

v v s

v t

   40 (km/h)

- Theo bài ra:

A B

s s

vv  0,5 (h)

Thay giá trị của v A, v B vào ta có: s = 60 (km)

0,50

0,50

0,50

9

2,75đ

- Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc và mk, ta có:

mc + mk = 0,05(kg) (1)

- Nhiệt lượng do chì và kẽm toả ra: Q = m c (136 - 18) = 15340m 1 c c c

;

Q = m c (136 - 18) = 24780m 2 k k k

- Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng là:

Q = m c (18 - 14) = 0,05 4190 4 = 838(J) 3 n n   ;

Q = 65,1 (18 - 14) = 260,4(J) 4 

- Phương trình cân bằng nhiệt: Q + Q = Q + Q 1 2 3 4 

15340mc + 24780mk = 1098,4 (2)

- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: mc  0,015kg; mk 

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,50 0,25 0,50 0,25

Trang 7

0,035kg

Đổi ra đơn vị gam: mc  15g; mk  35g

Câu 10 : Hai xe cùng khởi hành lúc 6 giờ từ hai địa điểm A và B cách

nhau 240 km Xe thứ nhất đi từ A về B với vận tốc v1 = 48 km/h Xe thứ hai đi từ B với vận tốc v2= 32 km/h theo hướng ngược với xe thứ nhất Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

nước có khối lượng m2 = 600 g ở cùng nhiệt độ t1 = 200C Người ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lượng tổng cộng m = 180 g

đã được nung nóng tới 1000C Khi có cân bằng nhiệt nhiệt độ là t = 240

C Tính khối lượng của nhôm và của thiếc có trong hỗn hợp Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế , của nước , của nhôm , của thiếc lần lượt là : c1 = 460 J/kg độ , c2 = 4200 J/kg độ ,

c3 = 900 J/kg độ , c4= 230 J/kg độ

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 0: ( 5đ)

Gọi S1 , S2 là quãng đường đi của các xe , t là thời gian chuyển động cho đến khi gặp nhau

Trang 8

Ta có S1 = V1.t ; S2= V2.t

Khi hai xe gặp nhau : S1 + S2 = AB = 240 km

 (V1 + V2).t = 240  t =

2

1 V V

AB

32 48

240

 = 3 ( h ) Vậy sau 3 giờ hai xe gặp nhau Thời điểm gặp nhau là lúc 9 giờ

Vị trí gặp nhau cách A một khoảng S1 = V1.t = 48.3 = 144 km

Câu 11 : (5 đ)

Nhiệt lượng do bột nhôm và thiếc toả ra là :

Nhôm : Q3 = m3.C3.(t2- t )

Thiếc : Q4= m4 C4.( t2- t )

Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ

Nhiệt lượng kế : Q1 = m1.C1.(t - t1 )

Nước : Q2= m2.C2.( t - t1 )

Khi cân bằng nhiệt : Q1 + Q2= Q3+ Q4

m1.C1.(t - t1 ) + m2.C2.( t - t1 ) = m3.C3.(t2- t ) + m4.C4.( t2- t )

 m3.C3 + m4.C4 =

t t

t t C m C m

2

1 2 2 1

(

=

24 100

) 20 24 )(

4200 6 , 0 460 12 , 0 (

= 135,5

 m3+ m4= 0,18

m3.900 + m4 230 = 135,5

Trang 9

Giải ra ta có m3= 140 g ; m4= 40 g

V ậy kh ối l ượng của nhôm l à 140 gam kh ối l ượng của thiếc l à 40 gam

Bài 12: (2 điểm)Giữa 2 điểm A, B cách nhau 75km trên 1 đường thẳng,

có 3 xe chuyển động như sau : Xe1 xuất phát từ A với vận tốc v1 = 12km/h, cùng lúc xe2 xuất phát từ B ngược chiều với xe1 vận tốc v2 = 24km/h.Sau 30ph, xe3 xuất phát từ A với vận tốc v3 ( v1 < v3 < v2 ) về B gặp xe1 và xe2, thời gian giữa 2 lần gặp là 0,5h

c) Tìm vận tốc của xe3

d) Vẽ đồ thị chuyển động của 3 xe trên cùng hệ trục toạ độ vuông góc

Bài 13: (3,0 điểm)

Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu

đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2 Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau đi với vận tốc v2 Biết v1 = 20km/h và

v2 = 60km/h Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ

A thì hai xe đến đích cùng lúc Tính chiều dài quãng đường AB

Bài 14: (2,75 điểm)

Trang 10

Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K) Bỏ qua

sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài

Ngày đăng: 27/07/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w