CÔNG TY Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai, tiền thân là Công ty Xi măng Hoàng Mai - một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán ñộc lập thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam VICEM, ñư
Trang 1Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai
Báo cáo của Ban Giám ñốc và
Trang 2
MỤC LỤC
Trang
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám ñốc Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai (“Công ty”) trình bày báo cáo này và các báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai, tiền thân là Công ty Xi măng Hoàng Mai - một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán ñộc lập thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (VICEM), ñược thành lập theo Luật Doanh Nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số
2703001834 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Nghệ An cấp ngày 01 tháng 04 năm 2008, và theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh ñiều chỉnh lần ñầu vào ngày 12 tháng 10 năm 2010
Hoạt ñộng chính của Công ty bao gồm:
Sản xuất, kinh doanh xi măng, clinker;
Mua bán xi măng, clinker, thiết bị phụ tùng, vật tư công nghiệp;
Khai thác, chế biến khoáng sản;
Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng;
Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
Kinh doanh vận tải ñường bộ, ñường sông, ñường biển, pha sông biển;
Kinh doanh ñầu tư bất ñộng sản;
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, thể thao
Công ty có trụ sở chính tại thị trấn Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
KẾT QUẢ HOẠT 2NG KINH DOANH VÀ C6 TỨC
Đơn vị tính: VNĐ
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào cuối năm 102.644.609.686 116.040.748.378
HI ĐỒNG QUẢN TR<
Thành viên Hội ñồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
KỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty
CÔNG BỐ TR NHIỆM CEA BAN GIÁM C I VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám ñốc Công ty chịu trách nhiệm ñảm bảo các báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt ñộng, kết quả hoạt ñộng kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty Trong quá trình lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám ñốc cần phải:
4 lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
4 thực hiện các ñánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
4 nêu rõ các chuan mực kế toán áp dụng cho Công ty có ñược tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuan mực này ñã ñược trình bày và giải thích trong các báo cáo tài chính; và
4 lập các báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt ñộng liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt ñộng
Ban Giám ñốc chịu trách nhiệm ñảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp ñược lưu giữ ñể phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức ñộ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thUi ñiểm nào và ñảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán ñã ñược ñăng ký Ban Giám ñốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do ñó phải thực hiện các biện pháp thích hợp ñể ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
Ban Giám ñốc ñã cam kết với Hội ñồng Quản trị rằng Công ty ñã tuân thủ những yêu cầu nêu trên
trong việc lập các báo cáo tài chính
PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính kèm theo Các báo cáo này phản ánh trung thực và hợp
lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạt ñộng kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với Chuan mực Kế toán
và Hệ thống Kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy ñịnh có liên quan
Thay mặt Ban Giám ñốc:
Giám ñốc
Nguyễn Tr Ung Giang
Ngày 15 tháng 3 năm 2011
Trang 5Số tham chiếu: 60862266/ 14517553
Kính gửi: Các cổ ñông Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai
Chúng tôi ñã kiểm toán bảng cân ñối kế toán vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai (“Công ty”), báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo (“các báo cáo tài chính”) ñược trình bày từ trang 4 ñến trang 32 Các báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám ñốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là ñưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này dựa trên việc kiểm toán của chúng tôi
Các báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009 ñược kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác và báo cáo kiểm toán của công ty kiểm toán này ñề ngày 2 tháng 3 năm 2010 ñã ñưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần ñối với các báo cáo tài chính của Công ty và ñưa ra lưu ý về việc Công ty chưa xác ñịnh và hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2009 do phụ thuộc vào kết luận của Thanh tra Chính phủ
C s! ý ki#n ki'm toán
Chúng tôi ñã tiến hành kiểm toán theo các quy ñịnh của các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ñược áp dụng tại Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán ñể ñạt ñược mức tin cậy hợp lý về việc các báo cáo tài chính không
có sai sót trọng yếu Việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, theo phương pháp chọn meu, các bằng chứng về số liệu và các thuyết minh trên các báo cáo tài chính Việc kiểm toán cũng bao gồm việc ñánh giá các nguyên tắc kế toán ñã ñược áp dụng và các ước tính quan trọng của Ban Giám ñốc Công ty cũng như ñánh giá việc trình bày tổng thể các báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán của chúng tôi cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán
Ý ki#n ki'm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, các báo cáo tài chính ñã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạt ñộng kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền
tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chun mực Kế toán và Hệ thống Kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy ñịnh có liên quan
Công ty trách nhiệm hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
3 III Các kho*n ph*i thu ng/n hn 150.529.664.602 99.484.477.670
131 1 Phải thu khách hàng 141.886.849.230 97.853.205.131
132 2 Trả trước cho người bán 8.801.520.605 1.598.883.566
135 3 Các khoản phải thu khác 6 1.188.707.573 259.299.926
229 Giá trị hao mòn lũy kế (8.967.143.163) (6.371.566.121)
230 3 Chi phí xây dựng cơ bản
260 II Tài s*n dài hn khác 2.467.422.5 5 2.94.575.186
261 1 Chi phí trả trước dài hạn 12 2.467.422.655 2.904.575.186
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
25 9 Chi phí quản lý doanh nghi^p (=;.=0=.122.289F (5;.299.910.2; F
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng
= Chi phí thuế MODO hoãn lại H .2 (5.139.39B.5= ?F -
= : 19 Lợi nhuận sau thuế MNDO 102.1=9.929.= ?= 152.0; .9 ;?.39?
Ngày 15 tháng 3 năm 2011
Trang 9BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
01 Lợi nhuận trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản:
04 (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đối
chưa thực hiện 19.2, 21 (2.313.627.306) 109.805.817
08 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động 318.531.h0h.i j k hhl.hm j.98h.h hh
09 (Tăng)/giảm các khoản phải thu (52.328.488.785) 8.726.463.968
10 (Tăng)/giảm hàng tồn kho (78.930.475.364) 56.742.106.801
11 Tăng các khoản phải trả 40.096.111.689 42.775.840.703
12 Giảm/(tăng) chi phí trả trước 1.284.405.223 (607.025.490)
13 Tiền lãi vay đã trả (81.919.573.043) (122.660.771.238)
16 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (218.358.138) (6.987.056.684)
20 Lưu chuyển tion thuần từ hoạt động
24 Tiền thu hồi từ hoạt động cho vay 30.000.000.000
30 Lưu chuyển tion thuần sử dqng vào
Trang 10BAO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
Đơn vị tính: VNĐ
Mã
số CHỈ TIÊU
Thuyết
III LƯs CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
34 Tiền chi trả nợ gốc vay (812.225.403.259) (1.193.379.383.005)
36 Cổ tức, lợi nhuận ñã trả cho chủ
40 Lưu chuyển tivn thuần sử dụng
50 (Giảm)/tăng tiền thuần trong năm (141.309.242.090) 128.524.463.498
61 Ảnh hưởng của thay ñổi tỷ giá hối
Ngày 15 tháng 3 năm 2011
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
vào ngày ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1 yHÔNz yIN {O|NH NzHIỆ}
Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai (“Công ty”), tiền thân là Công ty Xi măng Hoàng Mai - một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán ñộc lập thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (VICEM), ñược thành lập theo Luật Doanh Nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2703001834 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 01 tháng 04 năm 2008 và theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh ñiều chỉnh lần ñầu vào ngày 12 tháng 10 năm 2010
Hoạt ñộng chính của Công ty bao gồm:
Sản xuất, kinh doanh xi măng, clinker;
Mua bán xi măng, clinker, thiết bị phụ tùng, vật tư công nghiệp;
Khai thác, chế biến khoáng sản;
Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng;
Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
Kinh doanh vận tải ñường bộ, ñường sông, ñường biển, pha sông biển;
Kinh doanh ñầu tư bất ñộng sản;
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, thể thao
Công ty có trụ sở chính tại thị trấn Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 là: 983 ng~ i (ngày 31 tháng 12 năm 2009: 993 ng~i)
Hi ng Qu*n tr6
Thành viên Hội ñồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Tạ Quang Bửu Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008 Ông Nguyễn Hữu Quang Thành viên Miễn nhiệm ngày 29 tháng 9 năm 2010 Ông Nguyễn Tr~ ng Giang Thành viên Bổ nhiệm ngày 29 tháng 9 năm 2010 Ông Đặng Tăng Cưng Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008 Ông Nguyễn Công Hòa Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008 Ông Hoàng Xuân Vịnh Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008 Ông Nguyễn Quốc Việt Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008 Ông Phạm Hoành Sơn Thành viên Bổ nhiệm ngày 3 tháng 3 năm 2008
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2 CƠ SỞ TRÌNH BÀY
2.1 Chun mc và H thng k toán áp dng
Các báo cáo tài chính của Công ty ñược trình bày bằng ñồng Việt Nam (“VNĐ) phù hợp với
Hệ thống Kế toán Việt Nam và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
u Quyết ñịnh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);
u Quyết ñịnh số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);
u Quyết ñịnh số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);
u Quyết ñịnh số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
u Quyết ñịnh số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5)
Bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
và các thuyết minh báo cáo tài chính ñược trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các ñối tượng không ñược cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không ñược chủ ñịnh trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt ñộng kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán ñược chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3 CHÍNH SÁCH KẾ TỐN CHỦ YẾU
.1 Các thay i trong các chính sách k# tốn và thuy#t minh
Các chính sách kế tốn của Cơng ty sử dụng để lập các báo cáo tài chính được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được áp dụng để lập các báo cáo tài chính cho các năm trước ngoại trừ thay đổi về chính sách kế tốn liên quan đến các nghiệp vụ bằng ngoại tệ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010, Cơng ty đã chuyển sang áp dụng Chuẩn mực Kế tốn Việt Nam số 10 - Ảnh hướng của việc thay đổi tỷ giá hối đối (“CMKTVN số 10”) CMKTVN số 10 khác với Thơng tư 201/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009 (“Thơng tư 201”) hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá mà Cơng ty đã sử dụng trong năm trước để hạch tốn các khoản chênh lệch tỷ giá như sau:
Nghiệp vụ Xử lý kế tốn theo VAS 10 Xử lý kế tốn theo Thơng tư 201
Đánh giá lại số dư
cuối năm của các
Tất cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
số dư cĩ gốc ngoại tệ cuối năm được phản ánh ở tài khoản “Chênh lệch tỷ giá” trong khoản mục vốn trên bảng cân đối kế tốn và sẽ được ghi giảm trong năm tiếp theo
Đánh giá lại số dư
cuối năm của các
khoản mục cơng nợ
tiền tệ nợ phải trả dài
hạn cĩ gốc ngoại tệ
Tất cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cĩ gốc ngoại tệ cuối năm được hạch tốn vào kết quả hoạt động kinh doanh
- Tất cả lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cĩ gốc ngoại tệ cuối năm được hạch tốn vào kết quả hoạt động kinh doanh
- Tất cả lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cĩ gốc ngoại tệ cuối năm được hạch tốn vào kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, trường hợp ghi nhận lỗ chênh lệch
tỷ giá dn đến kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế của cơng ty
bị lỗ, một phần lỗ chênh lệch tỷ giá
cĩ thể được phân bổ vào năm (5) năm tiếp theo Trong mọi trưng hợp, tổng số lỗ chênh lệch tỷ giá ghi nhận vào chi phí trong năm ít nhất phải bằng lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại số dư
nợ dài hạn đến hạn phải trả Phần
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
.2 Ti)n
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản ñầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển ñổi dễ dàng thành các lượng tiền xác ñịnh và không có nhiều rủi ro trong chuyển ñổi thành tiền
Nguyên vật liệu, hàng hóa
Thành phẩm và chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang
- chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền
- giá vốn nguyên vật liệu và lao ñộng trực tiếp cộng chi phí sản xuất chung có liên quan ñược phân bổ dựa trên mức ñộ hoạt ñộng bình thường theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phòng cho hàng tồn kho
Dự phòng cho hàng tồn kho ñược trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra ñối với nguyên vật liệu, thành phm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ñược hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ
. Các kho*n ph*i thu
Các khoản phải thu ñược trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng ñược lập cho các khoản phải thu khó ñòi
Dự phòng nợ phải thu khó ñòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng ñược hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
. Tài s*n c5 ñ6nh h;u hình
Tài sản cố ñịnh hữu hình ñược thể hiện theo nguyên giá trừ ñi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố ñịnh bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp ñến việc ñưa tài sản vào hoạt ñộng như dự kiến
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và ñổi mới tài sản cố ñịnh ñược ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa ñược hạch toán vào kết quả hoạt ñộng kinh doanh khi phát
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3 ¡ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
¢.6 Tài s*n c£ ñ6nh vô hình
Tài sản cố ñịnh vô hình ñược ghi nhận theo nguyên giá trừ ñi giá trị khấu hao lũy kế Nguyên giá tài sản cố ñịnh vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp ñến việc ñưa tài sản vào sử dụng như dự kiến
Các chi phí nâng cấp và ñổi mới tài sản cố ñịnh vô hình ñược ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác ñược hạch toán vào kết quả hoạt ñộng kinh doanh khi phát sinh Khi tài sản cố ñịnh vô hình ñược bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khấu hao lũy kế ñược xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản ñược hạch toán vào kết quả hoạt ñộng kinh doanh
¢.7 KhGu hao và khGu trH
Khấu hao và khấu trừ tài sản cố ñịnh hữu hình và tài sản cố ñịnh vô hình ñược trích theo phương pháp khấu hao ñường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Trong năm 2009, Công ty ñã thay ñổi thời gian tính khấu hao ñối với một số tài sản cố ñịnh
là máy móc thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất xi măng từ 12,5 năm xuống còn 11,5 năm Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010, Công ty áp dụng thời gian tính khấu hao ñối với các máy móc thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất xi măng là 20 năm
¢.8 Chi phí ñi vay
Chi phí ñi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp ñến các khoản vay của doanh nghiệp
Chi phí ñi vay ñược hạch toán như chi phí phát sinh trong kỳ ngoại trừ các khoản ñược vốn
hóa như theo nội dung của ñoạn tiếp theo
Chi phí ñi vay liên quan trực tiếp ñến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản
Trang 16THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3 ¤¥ ¤ CHÍNH SÁCH KẾ TỐN CHỦ YẾU (tiếp theo)
¦.10 Các kho*n ph*i tr* và chi phí trích tr§ ¨c
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hĩa và dịch vụ đã nhận được khơng phụ thuộc vào việc Cơng ty đã nhận được hĩa đơn của nhà cung cấp hay chưa
¦.11 Tr8 cGp thơi vi@c ph*i tr*
Trợ cấp thơi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho tồn bộ
ng©ªi lao động đã làm việc tại Cơng ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng 12 năm
2008 với mức trích cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng năm 2008 bằng một nửa mức lương bình quân tháng theo Luật Lao động, Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng d«n cĩ liên quan Từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, mức lương bình quân tháng để tính trợ cấp thơi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thªi điểm lập báo cáo Tăng hay giảm của khoản trích
trước này sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh
¦.12 Các nghi@p vA¬Kng ngoi t@
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010, Cơng ty đã chuyển sang áp dụng Chu®n mực Kế tốn Việt Nam số 10 - Ảnh hướng của việc thay đổi tỷ giá hối đối (“CMKTVN số 10”) để hạch tốn các khoản chênh lệch tỷ giá
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế tốn của Cơng ty (VNĐ) được hạch tốn theo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc
kỳ kế tốn năm, các khoản mục tiền tệ cĩ gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm này Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ cĩ gốc ngoại tệ cuối năm được hạch tốn vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính
¦.1¦ CD phi#u quL
Các cơng cụ vốn chủ sở hữu được Cơng ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu Cơng ty khơng ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các cơng cụ vốn chủ sở hữu của mình
¦.1¯ Phân chia l8i nhuNn
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp cĩ thể được chia cho các nhà đầu tư sau khi được Hội đồng Quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phịng theo Điều lệ Cơng ty và các quy định của pháp luật Việt Nam Cổ tức được cơng bố từ phần lợi nhuận chưa phân phối dựa trên tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đơng
¦.1° Ghi nhNn doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Cơng ty cĩ khả năng nhận được các lợi ích kinh tế cĩ thể xác định được một cách chắc chắn Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng
Trang 17THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3 ±² ± CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
³.1´ Ghi nhNn doanh thu (tiếp theo)
Tiền cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp ñồng thuê hoạt ñộng ñược hạch toán vào kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo phương pháp ñường thẳng trong suốt thời gian cho thuê
³.16 Thu#
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước ñược xác ñịnh bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc ñược thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực ñến ngày kết thúc kỳ kế toán
Thuế thu nhập hiện hành ñược ghi nhận vào kết quả hoạt ñộng kinh doanh ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan ñến một khoản mục ñược ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trµ¶ng hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng ñược ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Doanh nghiệp chỉ ñược bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp ñược bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và doanh nghiệp dự ñịnh thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại ñược xác ñịnh cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc
kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục ñích lập báo cáo tài chính
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả ñược ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ: