1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 8 pps

16 532 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 349,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ωk = Ωp Diện tích ñường ảnh hưởng lực cắt trong mặt cắt dầm ngang, nằm trên giữa dầm dọc và dàn chủ m2 m = 1 Hệ số ñiều kiện làm việc o o n F µ 3 = Diện tích tính toán tính ñổi của các ñ

Trang 1

θ - Hệ số chuyển đổi

3.3.9.6 ðẳng cấp của dầm dọc cụt theo cường độ đinh tán ở bụng dầm dọc cụt là:

- Khi cĩ bản cá trên 2



 +

=

' k

1 k

o 7

h

l 8,4 1 a

0,13RF K

- Khi khơng cĩ bản cá trên 2



 +

=

' k

1 k

o 8

h

l 21 1 a

0,13RF K

Trong đĩ:

Fo - Diện tích tính tốn tính đổi của các đinh tán trong bản thẳng đứng của dầm dọc cụt, lấy theo sự làm việc của đinh tán chịu cắt 2 mặt hay chịu ép đập (m2)

h’k - Khoảng cách giữa các đinh tán biên trong bụng dầm dọc cụt (m)

3.3.9.7 ðẳng cấp của dầm dọc cụt đã xác định theo các cơng thức trên được so sánh với đẳng cấp của tải trọng:

Ko = 0,15 Po (1 + µo )

Trong đĩ:

Po - Tải trọng do trục nặng nhất của đồn tàu đè lên ray (T)

( 1 + µo ) - Hệ số xung kích của tải trọng đĩ được tính với λ = 0

3.3.10 ðIỀU KIỆN TÍNH TỐN LIÊN KẾT DẦM DỌC VỚI DẦM NGANG

- Theo cường độ đinh tán liên kết thép gĩc với dầm dọc (nếu dùng bu lơng thường hoặc bu lơng cường độ cao thì cũng tính tốn như đối với đinh tán cĩ xét đến diện tích tính tốn tính đổi tương đối của bu lơng

- Theo cường độ đinh tán nối thép gĩc với dầm ngang

- Theo độ mỏi của đinh tán nối thép gĩc với dầm ngang khi khơng cĩ bản cá

- Theo cường độ và độ mỏi của bản cá và theo cường độ của liên kết của bản cá

Trang 2

Các công thức ñể tính toán kiên kết dầm dọc và dầm ngang só xét ñến tính liên tục của dầm dọc, ñộ ñàn hồi thẳng ñứng của dầm ngang, ñộ biến dạng ñàn hồi góc của liên kết

và ñộ dãn dài của thanh treo

Mối nối các dầm dọc kiểu ñặt chồng lên các dầm ngang, theo kiểu liên kết mặt bích ñược tính toán cũng giióng như liên kết dầm dọc với dầm ngang ñặc

ðẳng cấp theo liên kết dầm dọc với dầm ngang và ñẳng cấp tương ứng của tải trọng trong mọi trường hợp nói dưới ñây ñược tính với λ = d và α = 0

3.3.11 TÍNH TOÁN LIÊN KẾT DẦM NGANG VỚI DÀN CHỦ

A

a)

B

Hình 3.1 Cấu tạo nối ghép dầm ngang với dàn chủ

a Kiểu nối chắp; b Có bản hình thang; c Có bản nối tam giác

A Bản nối chắp; B Bản nối hình thang

3.3.11.1 Nếu mối nối cấu tạo như trên hình vẽ 3.1a thì hoát tải cho phép (T/m ñường) là:

k k k

pΩ ε (mRF Ω

n

ε

1

Trong ñó:

Trang 3

Ωk = Ωp Diện tích ñường ảnh hưởng lực cắt trong mặt cắt dầm ngang, nằm trên giữa dầm dọc và dàn chủ (m2)

m = 1 Hệ số ñiều kiện làm việc

o

o

n

F

µ

3

= Diện tích tính toán tính ñổi của các ñinh tán n3 chịu cắt hoặc chịu ép mặt dùng ñể liên kết bản nối ñầu dầm ngang với hai nhánh của thanh ñứng của dàn chủ (m2) Ngoài ra cần kiểm toán cường ñộ mối nối bản nối ñầu dầm ngang với tấm thẳng ñứng của dầm ngang

3.3.11.2 Khi trong mối nối dầm ngang vào dàn chủ có các thép góc nối và bản hẫng thẳng ñứng như hình 3.1b thì tính toán như công thức sau:

k k

k

pΩ ε (mRF Ω

n

ε

1

với m = 1,0

Khi xác ñịnh diện tích tính toán tính ñổi Fo ñược phép xét ñến các ñinh tán liên kết théo góc nối với dàn chủ (không kể các ñinh tán trong phạm vi chiều cao thanh biên của dàn) hoặc nối với dầm ngang (không kể các ñinh tán trong phạm vi chiều cao bản nối hẫng thẳng ñứng nói trên) Trong các tính toán sẽ lấy trị số nào nhỏ hơn

3.3.11.3 Khi có bản tam giác tăng cường như trên hình 3.1c cũng như khi liên kết dầm ngang bằng các thép góc ñặt chỉ trong phạm vi chiều cao dầm ngang thì tính toán theo công thức

k k

k

pΩ ε (mRF Ω

n

ε

1

Hệ số ñiều kiện làm việc m = 0,85 Diện tích làm việc tính ñổi của ñinh tán cũng ñược xác ñịnh giống như trường hợp có bản nối hẫng ở hình vẽ 3.1b

3.4 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CỦA DÀN CHỦ

3.4.1 TÍNH THANH CHỊU NÉN THEO CƯỜNG ðỘ CỦA BẢN GIẰN HAY THANH GIẰNG

Năng lực chịu tải của thanh dàn chịu nén theo ñiều kiện cường ñộ của bản giằng hoặc thanh giằng ñược kiểm toán ñối với trường hợp mặt cắt ghép hình hộp hoặc hình H gồm

Trang 4

các nhánh ñược nối ghép với nhau trên suốt chiều dài bằng một hay hai mặt phẳng thanh giằng hoặc bản giằng

3.4.2 TÍNH TOÁN THANH BIÊN TRÊN CỦA DÀN KHI TÀ VẸT ðẶT TRỰC TIẾP LÊN NÓ

Xác ñịnh hoạt tải cho phép (T/m) ñối với các thanh biên trên (chịu nén) của dàn có tà vẹt ñặt trực tiếp lên chúng trong hai trường hợp

Khi tính về cường ñộ

Khi tính về ổn ñịnh

ðẳng cấp ñể tính toán năng lực chịu tải của các thanh biên trên của dàn chủ khi có tà vẹt ñặt trực tiếp lên chúng ñược xác ñịnh như phần 3.1.6 khi λ = l; α = ao/l

3.4.3 TÍNH TOÁN NÚT GỐI NHỌN CỦA DÀN

Nút gối nhọn là nút ñầu dàn, chịu uốn

ðẳng cấp của nút gối nhọn của dàn chủ kết cấu nhịp ñược xác ñịnh:

Theo ứng suất pháp ñược xác ñịnh tại các mặt cắt

a) Mặt cắt 1-1 tại chỗ bắt ñầu của thanh biên

b) Mặt cắt 2-2 ở cách mặt cắt 1-1 một khoảng bằng 0,4 – 0,5 m

c) Mặt cắt ñứt các tấm nằm ngang

Theo ứng suất tiếp ở gối theo ñiều kiện cường ñộ của các tập bản thảng ñứng, ở vị trí trục trung hoà và theo ñiều kiện cường ñộ của các ñinh tán nằm ngang liên kết bản cánh Tất cả các mặt cắt tính toán ñều thẳng ñứng

3.4.4 TÍNH TOÁN HỆ LIÊN KẾT VÀ GIẰNG GIÓ

Hệ liên kết dọc của dàn chủ kết cấu nhịp ñược kiểm toán theo ñộ mảnh λo = lo/r

- ðối với cấu kiện của hệ liên kết dọc nằm ở mặt phẳng của thanh biên chịu kéo, lấy bằng 200

- ðối với cấu kiện của hệ liên kết dọc, nằm ở mặt phẳng các thanh biên chịu nén, cũng như ñối với hệ liên kết ngang và dầm hẫng lấy bằng 150

- Chiều dài tự do của các cấu kiện hệ liên kết lo, ñược xác ñịnh cũng như tính toán các thanh của dàn chủ ðối với các thanh biên có hai thành ñứng thì chiều dài hình học của

Trang 5

các cấu kiện ñược lấy bằng chiều dài của chúng giữa các thành ñứng bên trong của các thanh biên dàn

ðối với hệ liên kết có các thanh bắt chéo nhau làm bằng các thép góc giống nhau thì kiểm toán theo hai giả thiết:

- Bán kính quán tính mặt cắt r ñược lấy ñối với trục ñi qua trọng tâm mặt cắt và song song với mặt phẳng của hệ liên kết, còn chiều dài tự do lấu ñối với dạng dàn phức tạp

- Bán kính quán tính mặt cắt ñược lấy là nhỏ nhất, còn chiều dài tự do lấy bằng nửa khoảng cách của tâm liên kết của thanh chéo

3.5 XÉT ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HƯ HỎNG VÀ KHUYẾT TẬT CÁC BỘ PHẬN

3.5.1 ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ GIẢM YẾU BỘ PHẬN DO GỈ

Khi trong kết cấu nhịp có những bộ phận bị gỉ ñáng kể thì ngoài việc tính toán mặt cắt mà ở ñó có ứng lực lớn nhất tác ñộng, cần phải tính toán phân cấp thêm cả những mặt cắt ñăc bị giảm yếu do gỉ

ảnh hưởng của gỉ kim loại ñược xét ñến bằng cách ñưa vào trong công thức tính toán các ñặc trưng hình học thực tế của mặt cắt ñược xét ñến có kể ñến sự giảm yếu do chúng bị

gỉ Trong mỗi mặt cắt như thế cần xác ñịnh các ñặc trưng hình học tương ứng ñối với phần mặt cắt còn lại chưa bị gỉ

Khi tính toán về ñộ mỏi của các cấu kiện ñã bị giảm yếu do gỉ thép thì cần phải xét

hệ tập trung ứng suất

3.5.2 ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ CONG VÊNH CỦA CÁC CẤU KIỆN

Khi cấu kiện chịu nén có ñộ cong vênh với ñường tên f > 0,0025 lo ñối với kết cấu mặt cắt tổ hợp hoặc mặt cắt thép hình H có bản tấm nằm ngang ñặc hoặc có f > 0,143 ρ ñối với cấu kiện có mặt cắt ngang Π (lo - chiều dài tự do; ρ - bán kính lõi của mặt cắt) ảnh hưởng của dộ cong vênh cần phải ñược kể ñến khi xác ñịnh hệ số uốn dọc ϕ Hế số uốn dọc ϕ trong trường hợp ñó lấy tuỳ thuộc vào ñộ mảnh λo và ñộ lệch tâm tương ñối i Nếu trong một cấu kiện tổ hợp mà ñộ cong vênh của nhánh là f > 0,004 lo thì trong diện tích tính toán của cấu kiện khi tính toán chỉ ñược dựa vào diện tích của nhánh không

bị cong vênh

Các cấu kiện chịu nén có các chỗ cong vênh cục bộ của các tấm bản thép hoặc của thép góc khi mà ñường tên do uốn lớn hơn trị số ρ ñã ñược tính toán mà không xét ñến các

Trang 6

tấm bản thép góc ñó (ρ - bán kính lõi của phần bị hư hỏng của mặt cắt, bao gồm mọi bộ phận ñã bị hư hỏng - các bản thép, các thép góc theo hướng ngược với hướng của ñộ lệch tâm)

Dầm có thành bụng ñặc bị cong vênh trong mặt bằng giữa các nút của hệ giằng liên kết sẽ ñược kiểm toán về ổn ñịnh chung có xét ñé ñộ cong vênh của bản cánh chịu nén

3.5.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LỖ THỦNG, CÁC CHỖ MÓP LÕM VÀ CÁC VẾT NỨT

Tất cả các lỗ thủng, các chỗ lõm và các vết nứt làm giảm yếu mặt cắt, ñều phả ñược xét ñến khi xác ñịnh các ñặc trưng hình học tính toán của mặt cắt ñược xét Ở mỗi mặt cắt

bị giảm yếu càn phải ñược xác ñịnh vị trí tương ứng của trọng tâm có kể ñến các hư hỏng ðối với mặt cắt bị giảm yếu do lỗ thủng và vết lõm thì khi tính ñặc trưng hình học mặt cắt phải xét phần chưa bị hỏng của kim loại và vị trí bắt ñầu của phần ñó ở cách 3-5 mm kể từ mép biên vết lõm hoặc mép lỗ thủng

Khi có vết nứt ñã ñược khoan lỗ chặn hai ñầu vết nứt thì mặt cắt tính toán ñược lấy

từ mép lỗ

Nếu vết nứt hoặc lỗ thủng làm giảm yếu ở một mặt bên của thanh chịu nén hoặc thanh chịu kéo với các hư hỏng ở mép thanh thì khi tính toán, ngoài việc xét sự giảm yếu của mặt cắt còn phải xét ñến mức ñộ lệch tâm truyền ứng lực lên phần còn nguyên lành của mặt cắt

Muốn vậy diện tích tính toán ñược xác ñịnh như sau:

- ðối với cấu kiện chịu nén: G =F'pϕ

- ðối với cấu kiện chịu kéo:

p '

p o 0

W

' F e 1

1 ' F G

+

=

Trong ñó:

F’p, W’p - Diện tích (m2) và mô men kháng uốn (m3) của phần nguyên lành của mặt cắt bị giảm yếu nhất

Trên hình vẽ 3.1 các vùng hư hỏng của dầm thép ñặc Những hư hỏng vùng 1 không

có ảnh hưởng lớn ñến năng lực chịu tải của kết cấu nhịp và nếu thép góc tăng cường cứng không bị hư hỏng thì có thể bỏ qua không xét ñến các hư hỏng Nếu hư hỏng ở vùng 3 thì phải kiểm toán mặt cắt bị giảm yếu theo ứng suất tiếp

Trang 7

2/3 l

2

2

Hình 3 - 1: Các vùng hư hỏng của dầm ñặc

Phải kiểm toán về cường ñộ và về mỏi ñối với dầm ñã hư hỏng theo ứng suất pháp tại mặt cắt giảm yếu bằng các công thức giống như ñối với dầm không bị hư hỏng Trong tính toán sẽ lấy trị số nào nhỏ hơn của mô men kháng uốn tính toán của phần nguyên lành của mặt cắt ñã ñược tính toán hai lần, ñối với:

- Trục ñi qua trọng tâm của mặt cắt chưa bị hỏng

- Trục ñi qua trọng tâm của phần mặt cắt còn lại sau khi hư hỏng

Mô men kháng uốn tính toán trong cả hai trường hợp ñược tính ñối với thớ biên trên

và thớ biên dưới của mặt cắt Các mép phần chưa hư hỏng của mặt cắt dầm chịu uốn ñược lấy cũng như ñới với cấu kiện của dàn

ðể tính gần ñúng, có thể tính hoạt tải hoạt tải cho phép (T/m ñường), khi tính toán theo ứng suất pháp có kể ñến hư hỏng nằm trong vùng 3 là:





l

) h

∆ h ( δ R 15 , 1 n

ε

1

k

k

k

Trong ñó:

R - Cường ñộ tính toán cơ bản (T/m2)

δ - Chiều dày bản bụng dầm (m)

h - Chiều cao toàn bộ của bụng dầm trên gối (m)

∆h - Chiều cao phần hư hỏng của bụng dầm (m)

l - Nhịp tính toán của dầm (m)

Trang 8

3.6 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN ðƯỢC TĂNG CƯỜNG

3.6.1 NĂNG LỰC CHỊU TẢI CÁC CẤU KIỆN KẾT CẤU NHỊP ðà ðƯỢC TĂNG CƯỜNG BẰNG CÁCH THÊM THÉP, ðƯỢC XÁC ðỊNH NHƯ SAU:

Hoạt tải cho phép theo cường ñộ và ổn ñịnh của cấu kiện dàn chủ sau khi gia cố ñược xác ñịnh theo các công thức (T188-189, Quy trình kỹ thuật kiểm ñịnh cầu ñường sắt) phụ thuộc vào phương pháp gia cố, dấu của nội lực và tải trọng ( Tính toán theo cường ñộ, tính toán theo ổn ñịnh)

Hoạt tải cho phép khi tính toán theo mỏi ñối với cấu kiện sau khi gia cố ñược xác ñịnh theo các công thức:

- Khi tính các cấu kiện ñược gia cố có dỡ trọng lượng bản thân

k k

θΩ

ε

1

- Khi tính các cấu kiện ñược gia cố không dỡ trọng lượng bản thân:

k k

θΩ

ε

1

Trong ñó γyc Hệ số tính toán khi cấu kiện ñược gia cố mà không có dỡ trọng lượng bản thân

o

H o yc

G

G mρ 1

γ = +

3.6.2 NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA CẤU KIỆN BỊ NÉN, ðà ðƯỢC TĂNG CƯỜNG BẰNG GỖ

ðược xác ñịnh theo công thức = ( o − p p∑pn p)

k k ' k

Ω ε (mRCW Ω

n ε

1

theo diện tích nguyên của phần chưa bị hư hỏng của bộ phận F, còn về ổn ñịnh thì theo diện tích tính toán Fo =1,1 ϕ F’p (m2)

Trang 9

ϕ - Hệ số uốn dọc ñược xác ñịnh theo ñộ mảnh quy ước λo

F’d - Diện tích mặt cắt nguyên của phần chưa bị hư hỏng của bộ phận (m2)

ðộ mảnh quy ước: λ = lo/r

lo - Chiều dài tự do của bộ phận

r - Bán kính quán tính (m) '

1 ,

1 p

p

F

I

r =

Ip - Mô men quán tính tính ñổi của mặt cắt nguyên (m4)

Ip = I’p + 0,05 ΣId

I’p - Mô men quán tính của phần không bị hư hỏng của mặt cắt ngang thép ñối với trục bản thân

ΣId - Tổng các mô men quán tính của các bộ phận bằng gỗ ñối với trục bản thân (m4)

3.7 CÁC CHỈ DẪN THỰC HÀNH TÍNH TOÁN

Tính toán ñẳng cấp của các bộ phận, các mối nối, các cấu kiện và các liên kết của chúng nên ñược làm dưới dạng bảng Nếu có các tính toán ñặc biệt khác bổ sung thì tập hợp trong phần mục lục của hồ sơ Khi các hư hỏng (do rỉ, do lực, cong vênh ) chỉ ở các

bộ phận riêng lẻ của kết cấu nhịp, thì nên tính toán ñẳng cấp của mọi bộ phận kết cấu nhịp, không kể ñến hư hỏng, sau ñó sẽ xác ñịnh năng lực chịu tải của các bộ phận hư hỏng ðiều

ñó cho phép ñánh giá cụ thể ảnh hưởng của hư hỏng bộ phận ñến năng lực chịu tải của nó Trong bảng kết luận về ñẳng cấp của kết cấu nhịp cần phải chỉ rõ ñẳng cấp của các

bộ phận có ñến các hư hỏng kèm theo các chú thích tỉ mỉ Trong các trường hợp các bộ phận kết cấu nhịp bị rỉ ñáng kể hoặc bị hư hỏng thì việc xác ñịnh năng lực chịu tải của các

bộ phận ñó cần ñược ưu tiên làm ngay lập tức trong ñó có kể ñến rỉ và các hư hỏng ñể có quyết ñịnh về chế ñộ khai thác cầu

Khi tính toán cấu kiện chịu nén của dàn, năng lực chịu tải của nó cần phải xác ñịnh theo cường ñộ và ổn ñịnh, ñể giảm khối lượng tính toán cần xác ñịnh trước các diện tích tính toán quy ước của các bộ phận khi tính toán về cường ñộ - mFth và khi tính toán về ổn ñịnh - mϕFp Sau ñó chỉ cần tính toán, hoặc về cường ñộ, hoặc về ổn ñịnh tuỳ theo trị số diện tích tính toán quy ước nào bé hơn

Trang 10

Khi tính tốn các mối nối và các liên kết (kể cả bản nút dàn) của các cấu kiện chịu kéo và cấu kiện chịu nén thì cần xác định diện tích tính tốn quy ước tính đổi của các đinh tán (bu lơng) mFo và diện tích quy ước của bản nút chịu xé rách mF’o Nếu trị số mF0 hay mF’o lớn hơn trị số tương ứng của diện tích tính tốn quy ước của bộ phận (mFth, hay mϕFp) năng lực chịu tải của bộ phận và cường độ mối (liên kết) hay bản nút cáo thể khơng được xác định

Trong trường hợp năng lực chiu tải của các bộ phận dàn về mỏi là khơng đủ thì cần xác định lượng tích tuỹ hư hỏng mỏi (độ dự trữ) theo lý thuyết hư hỏng tính luỹ (thuộc phần tính tốn đặc biệt của hồ sơ kiểm định cầu) Theo kết quả của tính tốn đĩ mà lập điều kiện khai thác mà chọn biện pháp tăng cường kết cấu nhịp phù hợp

3.8 CÁC CÂU HỎI ƠN TẬP

1/- Cơng thức chung tính tốn đẳng cấp cầu thép đường sắt

3.2.1 Xét kết cấu nhịp

3.2.2 Xét đồn tàu

2/- Cách tính đẳng cấp dầm chủ và hệ dầm mặt cầu

3/- Cách tính đăng cấp các bộ phận của giàn chủ

4/- Cách xét ảnh hưởng của các hư hỏng và khuyết tật các bộ phận

5/- Cách tính tốn các bộ phận được tăng cường

Trang 11

CHƯƠNG 4:

SỬA CHỮA VÀ TĂNG CƯỜNG CẦU

4.1 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA KẾT CẤU NHỊP CẦU THÉP

4.1.1 SỬA CHỮA MẶT CẦU

Công tác sửa chữa mặt cầu phải ñược thực hiện thường xuyên nhất so với các dạng sửa chữa khác vì, mặt cầu là bộ phận chịu sự tác ñộng trực tiếp của tải trọng và sự tác ñộng bất lợi của môi trường Hơn nữa nếu các hư hỏng mặt cầu không ñược sử lý kịp thời thì nó dẫn ñến nước mưa có thể ngấm xuống phần kết cấu thép bên dưới, gây rỉ

Mặt cầu ô tô cần ñược bảo dưỡng thường xuyên, khi các lớp phủ phần xe chạy và vỉa

hè bị bong bật, nứt, cần sửa chữa kịp thời, tránh các chỗ hư hỏng lan rộng nhanh chóng vì không ñược sửa ngay Các bộ phận khác thường phải sửa là khu vực ống thoát nước và khe biến dạng

ðối với cầu ñường sắt thường dùng loại mặt cầu trần không máng ba lát trên cầu thép nên công việc sửa chữa chủ yếu là thay thế các tà vẹt hỏng, các bu lông hỏng, các ray mòn Công tác sửa chữa phải làm nhanh chóng trong phạm vi thời gian trống, ít tàu chạy và áp dụng mọi biện pháp an toàn tàu chậy cần thiết Khi thay tà vẹt mới cần lưu ý việc cắt khấc

ñể ñảm bảo ñộ vồng cần thiết của trắc dọc ray trên cầu Phải dọn vệ sinh bản cánh trên của dầm dọc, sơn phòng rỉ trước khi ñặt tà vẹt mới

4.1.2 THAY THẾ CÁC ðINH TÁN VÀ BU LÔNG HỎNG

Các ñinh tán bị lỏng ñã ñược phát hiện cần phải chát ra và tán ñinh mới Tuy nhiên

do việc tán một số ít ñinh không lợi về mặt tổ chức công tác nên ở nhiều nước thường thay bằng bu lông cường ñộ cao Việc này có ưu ñiểm là giảm tình trạng ứng suất cục bộ quanh

lỗ ñinh, nếu ở ñó có vết nứt thì việc thay bằng bu lông cường ñộ cao càng có tác dụng Mỗi ñinh chặt ra phải ñược thay ngay bằng 1 bu lông cường ñộ cao tuy nhiên tổng số bu lông cường ñộ cao công lớn hơn 10% tổng số ñinh tán trong liên kết ðường kính bu lông cường ñộ cao lấy nhỏ hơn 1 - 3 mm so với ñường kính của ñinh hỏng

Khi thay thế, trước tiên phải khoan lỗ ở mũ ñinh hỏng hoặc dùng mỏ cắt ô xy - axetylen ñể cắt mũ ñinh nhưng không ñược ñốt nóng quá mức phần thép của cấu kiện Lỗ khoan mũ ñinh thường có ñường kính nhỏ hơn 4 - 5 mm so với ñường kính ñinh và sâu

Ngày đăng: 27/07/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Cấu tạo nối ghép dầm ngang với dàn chủ - Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 8 pps
Hình 3.1. Cấu tạo nối ghép dầm ngang với dàn chủ (Trang 2)
Hỡnh 3 - 1: Cỏc vựng hư hỏng của dầm ủặc - Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 8 pps
nh 3 - 1: Cỏc vựng hư hỏng của dầm ủặc (Trang 7)
Hỡnh 4.1: Sơ ủồ khoan cắt bỏ phần ủinh tỏn hỏng. - Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 8 pps
nh 4.1: Sơ ủồ khoan cắt bỏ phần ủinh tỏn hỏng (Trang 12)
Hình 4.2: Ốp phủ vết nứt ở thanh - Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 8 pps
Hình 4.2 Ốp phủ vết nứt ở thanh (Trang 12)
Hình 4.3: ốp phủ vết nứt trong thép góc cánh của dầm   dọc bằng bản phủ phẳng (a) và bằng thép góc (b). - Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 8 pps
Hình 4.3 ốp phủ vết nứt trong thép góc cánh của dầm dọc bằng bản phủ phẳng (a) và bằng thép góc (b) (Trang 13)
Hình 4.4: Ốp phủ vết nứt ở bản bụng của - Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 8 pps
Hình 4.4 Ốp phủ vết nứt ở bản bụng của (Trang 14)
Hình  4.5:  Nắn  sửa - Giáo trình khai thác, kiểm định, gia cố, sửa chữa cầu cống Phần 8 pps
nh 4.5: Nắn sửa (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w