1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt

36 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Báo Cáo Công Trình
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 8,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ dày tầng phản lọc bằng tấm bê tông không cát có thể sử dụng 10~20cm.Khi chất đất vách là đất sét hoặc cát hạt nhỏ, tại mặt ngoài tấm bê tông không cát nênlắp thêm tầng phản lọc bằng v

Trang 1

Độ dày tầng phản lọc bằng tấm bê tông không cát có thể sử dụng 10~20cm.Khi chất đất vách là đất sét hoặc cát hạt nhỏ, tại mặt ngoài tấm bê tông không cát nênlắp thêm tầng phản lọc bằng vật đan thấm nước hoặc cát thô vừa có độ dày 10~15

cm Khi chất đất vách rãnh là đất sét hoặc cát bột nhỏ, có thể tại khoảng cách giữavật đan và đất hố trải thêm một tầng cát vừa có độ dày 10~15 cm

Trong rãnh ngầm thấm nước nên sử dụng đá cuội, sỏi, đá dăm cỡ nhỏ, cát hạtthô hoặc đá phiến được sàng chọn rửa sạch để đắp, trong lỗ khoan dạng nghiêng nênlắp đặt ống thấm nước đường kính tương ứng, ống thấm nước có thể chọn dùng ốngbằng vật liệu PVC, ống thép, ống thấm nước dạng mềm, ống bằng BTCT không cáthoặc ống bê tông

Gián cách rãnh ngầm thấm nước 30 ~ 50 m, gián cách hầm thấm nước 120m vàmặt phẳng chuyển gẫy khúc, điểm dốc dọc thay đổi thì nên đặt giếng kiểm tra

Khi vách giếng kiểm tra kết hợp với giếng thấm nước thì nên đặt tầng phản lọc.Trong giếng kiểm tra nên đặt thang kiểm tra, miệng giếng nên đặt nắp giếng.Khi độ sâu lớn hơn 20m nên đặt thêm công trình an toàn (lan can)

Cửa thoát nước của rãnh thấm thường sử dụng đầu tường, phần dưới của nó lộ

ra và lỗ thoát nước khớp với lỗ ống thoát nước rãnh thấm Nền móng của đầu tườngnên chôn vào tầng đất tương đối ổn định kiên cố

ở ngoài đầu tường nên tiếp nối một đoạn rãnh thoát nước có xây trát, độ dài của

nó do tính toán quyết định

e) Rãnh thấm bê tông không cát.

Rãnh thấm bê tông không cát là dùng bản vách bê tông không cát, BTCTchống ngang, tấm đạy bê tông cốt thép và nền móng bê tông thường tạo thành, bêtông không cát là do xi măng, vật liệu thô, sỏi cuội thiên nhiên tạo nên Dùng bê tôngkhông cát tạo thành các loại xây trát có khe rỗng thấm nước, trong rãnh thấm thoátnước dùng bê tông không cát làm vách rănh, để thay thế cho tầng phản lọc và côngtrình lỗ thấm thi công khó khăn, có được khả năng thấm nước, ưu điểm của nó là thicông đơn giản và tiết kiệm vật liệu Bê tông không cát có cường độ nhất định, có thể

bỏ đi vật liệu dùng để đắp trong rãnh thấm Khi sử dụng nên chú ý đến điều kiện tầngđất nơi đó và công nghệ chế tạo Mặt cắt rãnh thấm nước bằng bê tông không cát(hình4-9)

Trang 2

(a) Mặt cắt rãnh thấm nước (b) Bản vách bê tông không cát

Hình 4-9 Cấu tạo rãnh thấm nước

bằng bê tông không cát (đơn vị: cm).

f) Rãnh thấm ta luy

Rãnh thấm ta luy dùng để hong khô ta luy bị thấm ướt và dẫn thoát nước mạchngầm hoặc nước đọng ở tầng trên ta luy, tác dụng chống đỡ ta luy Loại rãnh này phùhợp với ta luy nền đào có chất đất và độ dốc ta luy không quá 1:1, cũng có thể dùnggia cố ta luy nền đắp chất đất dễ phát sinh sụt trượt bề mặt Hình dạng bình diện rãnhthấm ta luy có thể làm hình dây hình phân nhánh và hình vòm đối với đất ướt cục

bộ mà phạm vi tương đối lớn, nên dùng hình phân nhánh như hình 4-10, khi đất bềngoài ta luy ngấm ướt nên dùng bố trí kết hợp của hình vòm và hình dây hình 4-11.Chiều rộng nói chung lớn hơn 1,3 ~ 1,5 m

Hình 4-10 Bố trí phân bố mặt phẳng hình dây.

Rãnh thấm ta luy nên vuông góc mặt ta luy, đáy rãnh thấm chôn trong tầng đất

Trang 3

Khi cần thiết có thể dùng lại bề mặt đá phiến lát khan, dùng vữa xi măng trátlại Cửa ra nước ở phần dưới rãnh thấm ta luy, thường sử dụng đá phiến xây khan đểchồng lên, tác dụng của nó là vật liệu bổ sung cho phần trong của rãnh thấm tườngchắn và lấy nước trong đất tụ dần vào rãnh thấm hoặc nước ngầm thoát vào rãnh biênnền đào hoặc trong rãnh thoát nước nền đắp.

g) Rãnh thấm tường chắn

Rãnh thấm tường chắn chủ yếu là tác dụng chống đỡ, thoát nước ngầm và làmkhô mặt đất Rãnh thấm tường chắn thông thường sử dụng bố trí hình dây đai, mặtcắt sử dụng dạng hình chữ nhật, chiều rộng thông thường 2~3m, khoảng cách giữacác rãnh thấm thường từ 8~15m Độ sâu thường đến vị trí mạch nước ngầm và nơi có

nhiều nước trongđất, theo hướngchuyển độngtrượt Đáy rãnh

Trang 4

nên đặt ở tầng đất ổn định hoặc trong nền đá dưới mặt trượt Có thể theo hình dạngmặt trượt làm thành hình bậc thang, độ dài của bậc sau cùng nên tương đối dài, đểtăng thêm khả năng chống trượt của nó, đáy rãnh lát rải phòng thấm Bộ phận bổsung của rãnh thấm tường chắn nên dùng đá có dung trọng tương đối lớn lát khan,vách rãnh có thể xem tính chất tầng đất của vách rãnh để bố trí hoặc không đặt tầngphản lọc Phần đỉnh rãnh thấm có thể dùng đá phiến xây khan một lớp che đậy, bềmặt của nó dùng vữa cát xi măng trát lại, đề phòng trừ nước mặt đất thấm vào Mặtcắt dọc rãnh thấm tường chắn như hình 4-13

Hình 4-13 Mặt cắt dọc rãnh thấm tường chắn

Rãnh thấm tường chắn có thể xem điều kiện địa chất và nước ngầm bố trí thànhnhiều loại hình dạng, rãnh thấm tường chắn có thể sử dụng đơn độc cũng có thể kếthợp với tường chắn chống trượt sử dụng như hình 4-14

(a) Bố trí mặt bằng sử dụng đơn độc, (b)Bố trí mặt bằng sử dụng phối hợp

Hình 4-14 Bố trí rãnh thấm tường chắn.

Phương pháp tính toán rãnh thấm tường chắn như hình 4-14a, giả định bố trírãnh thấm tường chắn làm cho thể đất ở giữa hình thành vòm tự nhiên, đường tênvòm lấy bằng một nửa khoảng cách giữa hai rãnh thấm, thể đất dưới vòm tự nhiên,

do tác dụng làm khô của rãnh thấm sẽ được ổn định Tổng lực trượt xuống T của mỗiđường rãnh thấm bằng F1 cộng với phân lực F’2 và F’3 trượt xuống song song với áplực sườn chân vòm hai bên, có thể tính như công thức dưới đây:

Trong đó:

Trang 5

b - chiều rộng rãnh thấm (m);

d - khoảng cách giữa hai rãnh thấm (m)

Nếu không tính ma sát của vách rãnh thấm (lệch về an toàn) thì lực chống đỡcủa rãnh thấm R có thể tính theo công thức:

R = V   f = A b f  = L h b   f (4-2)Trong đó:

V - thể tích của vật liệu đắp vào rãnh thấm (m3);

A - diện tích mặt sườn của cả rãnh thấm (m2);

b - chiều rộng mặt cắt rãnh thấm(m);

L - chiều dài hướng dọc rãnh thấm(m);

h - chiều cao bình quân của rãnh thấm(m);

- dung trọng của vật liệu đắp rãnh thấm ( kN /m3);

f - hệ số ma sát của đáy nền và vật liệu đắp rãnh thấm

Khi sử dụng đơn độc rãnh thấm tường chắn, tính đến cân bằng của lực trượtxuống với lực giữ rãnh thấm và đưa vào hệ số an toàn chống trượt k (thường dùng1,3):

Trang 6

Hình 4-15 Mặt cắt hầm thấm nước dạng vòm.

i) Thoát nước bằng lỗ nằm ngang

Thoát nước bằng lỗ nằm ngang hoặc còn gọi là thoát nước lỗ khoan mặt phẳng,

là dùng máy khoan đặt nằm ngang, hướng tầng chứa nước thể đất trượt đục lỗ phẳng

có góc nghiêng nhỏ, sau đó dùng ống thép hoặc ống nhựa cắm vào lỗ khoan làm lỗdẫn thoát nước ngầm làm khô đất Bố trí lỗ bằng phẳng tầng đơn như hình 4-16 Vịtrí lỗ phẳng đặt ở dưới mực nước ngầm, trên tấm đỉnh tầng cách nước, cố gắng mởrộng phạm vi hong khô đất Khoảng cách giữa lỗ phẳng theo hệ số thẩm thấu củatầng chứa nước và mức độ hong khô yêu cầu để xác định thường từ 5~15 m là được

k) Thoát nước liên hợp bằng giếng thấm tụ nước và lỗ nằm ngang

Khi nước ngầm trong khối trượt ở dưới sâu, hoặc nhiều tầng chứa nước có thểdùng giếng đứng có đường kính lớn (đường kính có thể tới 3.5m) và phối hợp sửdụng lỗ khoan nằm ngang để hạ thấp mực nước ngầm và hong khô khối đất gần kề(xem hình 4-17)

Phần đỉnh ống thấm hoặc giếng thấm tụ nước nên dùng vật liệu ngăn thấm cheđậy, để phòng bị tắc, giếng thấm tụ nước hình tròn cũng có thể sử dụng kết cấu bêtông không cát, để thay thế vật liệu thấm nước đắp thêm và đặt tầng phản lọc

Trong công trình các loại rãnh thấm thoát nước ngầm, hầm thấm nước và giếngthấm, thường dùng tầng phản lọc để giữ đất hạt nhỏ trong tầng đất chứa nước bị thấmtrôi đi, làm tắc công trình thoát nước ngầm Hiện nay tầng phản lọc thường dùng cótầng phản lọc bằng đá dăm cuội hoặc cát, tầng phản lọc bằng tấm bê tông không cát

và tầng phản lọc bằng vải địa kỹ thuật Vải địa kỹ thuật có cường độ nhất định, tínhmềm dai và tính liên tục, nó có thể trực tiếp rải đặt tại nơi cần đặt tầng phản lọc, nhưhai vách bên của rãnh thấm tường chắn, rãnh thấm ta luy và bộ phận bậc thang củađáy rãnh

Trang 7

Hình 4-16 Bố trí lỗ thoát nước tầng đơn.

hộ mặt ta luy nên căn cứ vào tính chất đất đá, điều kiện địa chất thửy văn của ta luy,

độ dốc và chiều cao ta luy để chọn dùng biện pháp phòng hộ thích hợp

1 Phòng hộ bằng thực vật

Trên mặt ta luy gieo trồng loại cỏ, như hình 4-18, thích hợp với chất đất ở độdốc ta luy nhỏ hơn 1: 1,25 hoặc ta luy đá phong hoá nghiêm trọng Nếu chất đấtkhông thích hợp trồng cỏ, có thể đắp vào một lớp đất trồng trọt (dày 5 ~10cm) Cỏtrồng sau khi sống có thể ngăn trở xói lở với tốc độ chảy 0.1 ~ 0.6m/s

Trang 8

Trên ta luy trồng cây hoa ngọn nhỏ, cũng là một loại cây phòng hộ ta luy tươngđối tốt.

Hình 4-18 Hai hình thức trồng cỏ ta luy

ở tầng đất trồng trọt (đơn vị : cm).

Trồng vầng cỏ như hình 4-19 Tác dụng và điều kiện sử dụng thích hợp giốngnhư trồng cỏ, nhưng khả năng ngăn chặn xói lở mạnh hơn, có thể ngăn tác dụng xóilở1,8m/s, đường sắt Trung Quốc sử dụng rộng rãi phương pháp này Phương pháptrồng vầng cỏ có hai loại là trồng cỏ ô vuông và trồng cỏ toàn mặt Vầng cỏ, có vầng

cỏ tự nhiên và vầng cỏ mạng thủ công Khi trồng vầng cỏ căn cứ vào độ dốc ta luy vàtốc độ

Trang 9

Hình 4-19 Cấu tạo lát vầng cỏ (đơn vị: cm).

2 Gia cố và gia cường mặt ta luy

Đối với ta luy không thích hợp sử dụng phòng hộ thực vật, như ta luy chất đá

dễ phong hoá như đá vôi diệp thạch, đá bùn biến chất nông, có thể phòng hộ bằngphương pháp trát vữa, phun vữa, trát mặt, tưới vữa Một mặt đề phòng dòng nước xói

lở mặt ta luy, mặt khác ngăn chặn phong hoá tróc bong từng mảng

Trát vữa như hình 4-20, thích hợp với ta luy đá đất sét dễ phong hoá, dốc ta luykhông hạn chế Thông thường sử dụng các vật liệu như vôi, xỉ than, đất sét, cát, cốtgiấy

Trang 10

Đối với ta luy chất đá không giống nhau, dùng lưới dây thép cọc mỏ neo phunvữa xi măng phòng hộ, vữa xi măng dày từ 8 ~ 10 cm Tỷ lệ phối hợp vật liệu và tỷ

lệ xi măng, nước, thông thường nên thông qua phun thử để xác định Thiết kế mặtbảo hộ có khe co dãn và lỗ thoát nước Nên chú ý mặt bảo hộ phun vữa xi măng,thích hợp với ta luy đào đắp ổn định, nước ngầm không phát triển, ta luy dốc lớntương đối khô ráo, thi công mặt trát vữa cát tương đối đơn giản, mà lượng dùng ximăng của mặt bảo hộ phun vữa xi măng tiết kiệm, có thể chấp nhận được Do sự pháttriển vật liệu được hợp thành vải địa kỹ thuật, sản phẩm đan thổ công không dệt cóthể dùng để phòng hộ mặt ta luy đối với ta luy không thích hợp cho thực vật sinhtrưởng, có thể dùng vải địa kỹ thuật để phòng hộ mặt ta luy Nước ngoài dùng loạikết cấu phòng hộ phức hợp này để thu hiệu quả rất tốt Kết cấu của nó là trên mặt taluy rải vật liệu đan thổ công không dệt dùng để thoát nước, bảo đảm chắc chắn ổnđịnh ta luy, trên vật đan phủ lớp màng mỏng cách nước phòng trừ nước ngấm vào và

có tác dụng giữ nhiệt nhất định Cũng có thể hợp hai lớp thành một lớp sử dụngmàng thổ công phức hợp thay thế, đồng thời bao gồm phát huy tác dụng của hai loạitrên Mặt trên cùng giải lớp màng thổ công nhựa đường làm thành tầng bảo hộ giữ

ấm, phòng nước như hình 4-21

Hình 4-21 Phòng hộ kép bằng vật liệu hợp thành thổ công ( đơn vị: cm)

3 Lát đá bảo vệ ta luy

Đối với ta luy chất đất các loại đất lẫn đá, mà dốc nhỏ hơn 1/1, mặt ta luy chịu

sự xói dội của dòng nước mặt sản sinh rãnh xói, dòng bùn, tầng ngoài cục bộ nhỏtrượt sụt, đều có thể sử dụng phòng hộ bằng lát đá bảo hộ ta luy Lát đá phòng hộ taluy có mấy loại dưới dây:

a) Lát đá khan một lớp

Như hình 4-22, lát đá khan sử dụng thích hợp với chất đất, ta luy nhỏ hơn1/1,25, ta luy đất lẫn đá và thường có ít nước ngầm thấm ra, độ dày thường là 0,3m.Khi ta luy là đất dễ xói mòn như đất bột, cát rời rạc và đất cát dính, dùng đá phiến látkhan nên đặt tầng đệm cát, đá dăm hoặc sỏi có chiều dày không nhỏ hơn 0,1m Nềnmóng của nó nên xếp đến đáy rãnh biên

Trang 11

Hình 4-22 Phòng hộ ta luy bằng lát đá phiến (đơn vị: cm).

b) Lát vữa đá phiến bảo vệ ta luy

Hình 4-23 Phòng hộ ta luy bằng

xây khung đá phiến hình vòm ( đơn vị: cm).

Lát vữa đá phiến bảo vệ ta luy sử dụng ở nơi có nguồn vật liệu phong phú, taluy chất đá hoặc ta luy đất, độ dốc ta luy nhỏ hơn 1/1 Độ dày đá phiến xây thôngthường là 0,3 ~ 0,4m Khi chiều cao ta luy lớn hơn 20m, nên đặt tại phần giữa bệphẳng không nhỏ hơn 1 m Khi diện ta luy bảo vệ tương đối lớn có thể đặt thêm dâythép bên trong phòng hộ ta luy để tăng cường độ cứng của nó Lát vữa đá phiến bảo

vệ ta luy nên đặt lỗ thoát nước và khe co dãn, đặt bậc thang lên xuống tại vị trí thíchhợp để tiện cho việc duy tu

Lát vữa khung đá phiến hoặc khung bê tông bảo vệ ta luy như hình 4-23,

để tiết kiệm đá phiến và xi măng, thường dùng lát vữa khung bê tông Trong khunglát vầng cỏ hoặc mặt trát đất tam hợp, đất tứ hợp, thay thế lát vữa đá phiến hoặc bêtông Nếu vầng cỏ và mặt trát bảo vệ ta luy dễ rơi dụng, có thể dùng lát vữa khung đáphiến hình ô vuông hoặc hình vòm tiến hành gia cường

Trang 12

Hình 4-24 Tường phòng hộ bằng đá phiến xây vữa (đơn vị: cm).

c) Tường bảo vệ bằng đá phiến xây vữa

Như hình 4-24, tường bảo vệ xây vữa đá phiến, xây đá phiến độ dày 0.4 ~ 0.5mlàm thành tường đặc hoặc phòng hộ ta luy dạng khung cửa sổ Độ dày tường bảo vệ

có hai loại là độ dày mặt cắt như nhau và mặt cắt thay đổi Chiều cao tường loại đầuthường không vượt quá 10m, tường loại sau đơn cấp không vượt quá 12m Nếu cầntăng thêm chiều cao có thể làm thành tường bảo vệ hai cấp hoặc ba cấp, đồng thờiđặt thêm chiều rộng thềm bệ phẳng không nhỏ hơn 1m Chiều rộng đỉnh tườngthường là 0,4m Khi tường cao thường xây tai tường để tăng tính ổn định, chiều dàytai tường là 0.5 ~ 1m Móng tường bảo vệ, để phòng trừ đóng băng có hại, nên đặt ởdưới cao độ đóng băng Lực chịu tải của đất móng đáy tường, yêu cầu trên 30N/cm2

Để tăng tính ổn định chống trượt của tường bảo vệ, đáy tường luôn làm thành dốcngược nghiêng 0,2:1 hoặc 0,1:1

d) Tường bảo vệ bằng đá phiến xây vữa có thể dùng ở ta luy các loại chất đất.

khụng dốc hơn 1:1,5 và ta luy đỏ dễ phong hoỏ sụt trượt, với ta luy nền đào thoải hơn1/ 0,3, sử dụng tường bảo vệ thể đặc, ta luy thoải hơn 1 /0,75, có thể dùng tường bảo

vệ dạng cửa sổ, trong cửa sổ có thể xây vỗ mặt hoặc đá phiến xếp khan Nếu ta luychất đá tương đối hoàn chỉnh và tương đối dốc, có thể dùng tường bảo vệ dạng gânsườn, khi phần dưới ta luy đá tương đối ổn định mà phần trên cần phòng hộ có thểdùng tường bảo vệ dạng vòm Sự phân biệt lớn nhất giữa tường bảo vệ và tường chắnđất là tường bảo vệ không chịu áp lực đất

Tổng hợp về loại hình công trình phòng hộ mặt ta luy nền đường và điều kiện

sử dụng thích hợp thống kê ở bảng 4-1

Điều kiện sử dụng vàloại hình công trình phòng hộ mặt ta luy

Trang 13

gieo trồng cỏ Ta luy chất đất dốcthoải 1/ 1,25

Khi ta luy tương đối cao có thểdùng vải địa kỹ thuật và trồng cỏkết hợp

Trồng vầng cỏ

Ta luy đất và đáphong hoá mạnh,phong hoá toàn bộ, taluy không dốc hơn 1/

1

Vầng cỏ là vầng cỏ tự nhiên, cũng

có thể là vầng cỏ lưới thổ công dotrồng nhân tạo

Dốc ta luy không dốchơn 1/ 1.5

Cây trồng nên là cây bụi thân thấp

có bộ rễ phát triển, cành lá rậm rạp,thích hợp với vùng đất sinh trưởngnhanh

Chọn tỷ lệ phối hợp vật lệ và tỷ lệ

xi măng nước, thông thường nênqua phun thử

Trang 14

Phun bê tông

cố ổn định mặt ta luy

Độ sâu của lỗ mỏ neo, nên sâu hơn

độ sâu cố định mỏ neo 20cm ngoài

bộ có ít nước ngầmtiết ra, ta luy nền đàochất đất cục bộ và bổsung, độ dốc máikhông dốc hơn 1/1,25

Nền móng nên chọn dùng đá hòntương đối lớn, nên tiến hành xây từdưới lên trên, cần đắp đầy khe hởnứt, lỗ hổng

Trang 15

Xung quanh ta luy phòng hộ cầndùng vữa xây đá phiến, Trên điểmgiao khung bê tông đóng cọc neo,khung ở khu vực nhiều mưa nênlàm rãnh cắt dòng nước

độ dốc ta luy khôngdốc hơn 1/ 0,5

Chiều cao tường bảo vệ mặt cắtkhông nên vượt quá 6m Khi dốc taluy thoải không vượt quá 10m,tường bảo vệ mặt cắt thay đổi, cấpđơn không nên vượt quá 12m Khivượt quá nên đặt bệ phẳng, phâncấp để xây

Chọn dùng phòng hộ mặt ta luy cần chú ý những vấn đề sau đây:

Phòng hộ mặt ta luy nền đào bằng cách sử dụng thực vật, phòng hộ bằng gieotrồng, phòng hộ bằng phun lưới treo và đoạn ta luy nền đào chất đất tường đối cao tạikhu vực lượng nước mưa bình quân hàng năm lớn hơn 400mm, nên tại chân ta luydùng vữa xây đá bảo vệ cao 1 ~ 2m hoặc tường bảo vệ

Ta luy nền đào tầng đá mềm cứng xen kẽ căn cứ vào tình hình tầng đá để sửdụng phòng hộ toàn bộ hoặc phòng hộ từng phần

Khi chiều cao tường bảo vệ bằng vữa xây đá phiến lớn hơn 12m, chiều cao của

ta luy bảo vệ bằng vữa xây đá phiến và ta luy bảo vệ khung lớn hơn 18m, nên đặtthềm bệ phẳng tại nơi có chiều cao thích hợp, chiều rộng thềm không nên nhỏ hơn1m

Nền móng tường bảo vệ xây vữa đá phiến, ta luy phòng nên đặt tại phía dướivai đường không quá 1m, đồng thời không nên cao hơn mặt đáy rãnh biên đã xây,khi móng là đất đóng băng nên đặt dưới độ sâu đóng băng ít nhất là 0.25m

Mặt ta luy dạng phủ kín nên đặt lỗ thoát nước và khe co dãn trên thể xây phòng

hộ Khi mặt ta luy có lộ ra mạch nước ngầm, nên sử dụng biện pháp dẫn nước ra

Ta luy nền đào sâu chất đất và đá dễ phong hoá, nên xây tường chắn đất ở chân

ta luy, để hạ thấp chiều cao ta luy Khi mặt ta luy ở trên đỉnh tường chắn đất có xâytường phòng hộ vữa xây đá phiến phòng hộ taluy, thì đỉnh tường chắn nên đặt thềm

bệ phẳng, chiều rộng thềm phẳng không nên nhỏ hơn 2m

Trang 16

Nền đắp tại khu vực mưa nhiều, dùng vật liệu đắp như: đất cát, đất hạt nhỏ, vaiđường và chân ta luy dễ bị nước mưa xói lở cuốn trôi, nên căn cứ tình hình cụ thể đặtphòng hộ.

4.2.2 Phòng hộ xói lở chân ta luy nền đường

Nền đường ven sông, chịu sự biến thiên của dòng chảy và nguy cơ xói lở, đặcbiệt là hàng năm đến mùa lũ dâng lên, do sự bào mòn của dòng chảy đối với nềnđường, dẫn đến sụt hỏng, gây ra tai hoạ rất lớn cho tài sản, tính mệnh và đoàn tầuchạy, nên căn cứ vào các nhân tố như: Đặc tính sông ngòi, tính chất dòng nước, địamạo dòng sông, địa chất Kết hợp với vị trí nền đường, sử dụng công trình phòng hộmặt ta luy thích hợp, công trình dẫn dòng hoặc cải tạo dòng sông

Hiện nay đường sắt Trung Quốc đang sử dụng biện pháp phòng hộ trực tiếp xói

lở dòng sông và ta luy nền đường có phòng hộ bằng thực vật, phòng hộ ta luy bằng

đá phiến xếp khan, xây vữa đá phiến, phòng hộ ta luy bằng bê tông, thả đá, lồng đá,lát tấm bê tông loại to và tường chắn ngâm nước

Phân theo phạm vi sử dụng phòng hộ xói lở, phòng hộ xói lở nền đường có thểphân thành: phòng hộ trực tiếp và phòng hộ gián tiếp

1 Phòng hộ trực tiếp

a) Trồng vầng cỏ

Tuyển chọn vầng cỏ cho ta luy đất, gia cố thích hợp xếp chồng lên nhau, saukhi sống được và phát triển, bộ rễ đan kết từ đó mà có tác dụng phòng trừ xói mònnhư hình 4-25

Hình 4-25 Vầng cỏ phòng hộ xói lở.

b) Thả đá phòng hộ

Trang 17

Hình 4-26 Thả đá phòng hộ.

Thường dùng mặt cắt thả đá phòng hộ như hình 4-26 Tầng phản lọc trong hình

vẽ cũng có thể dùng vật đan thổ công không dệt (vải địa kỹ thuật)

c) Phòng hộ ta luy bằng xây khan đá phiến

Phòng hộ ta luy bằng xây đá phiến bao gồm hai loại là đá phiến xếp khan (hình 4-27) và đá phiến xây vữa ( hình 4-28) Nền móng của phòng hộ taluy bằng đáphiến nên xét tới độ sâu xói lở lớn nhất

a) Đá phiến xây khan tầng đơn, (b) Đá phiến xây khan tầng đôi

Hình 4-27 Xây khan đá phiến phòng hộ ta luy.

(a).Chân tường vùi sâu dưới (b) Bản bê tông mềm

đường xói lở phòng hộ móng

Hình 4-28 Xây vữa đá phiến phòng hộ ta luy.

d) Bản bê tông và tấm bê tông mềm

Trang 18

Để chống lại tác dụng ác liệt của dòng chảy, sóng vỗ và nước chảy, có thể sửdụng bản bê tông có chiều dài tương đối lớn như hình 4-29, tấm bản có thể đặt trướccốt thép cấu tạo cần thiết Khi rải đặt, làm lớp đệm bằng cát đá dăm dưới tấm bản.Điều kiện sử dụng thích hợp giống như xây vữa đá phiến, nhưng giá thành tương đốicao.

Hình 4-29 Bản bê tông phòng hộ ta luy.

Dây thép tráng kẽm có thể dùng 8 ~ 12 năm, sợi thép bình thường 3 ~ 5năm Cũng có thể dùng tre đan lồng đá phòng hộ ta luy

Phòng hộ ta luy bằng rọ đá thường dùng ở những nơi thiếu đá lớn, vùng có đálăn trong dòng chảy không dễ sử dụng Thi công vào mùa khô là thuận lợi nhất

Hình 4-30 Cấu tạo rọ đá

2 Phòng hộ gián tiếp

Ngoài các biện pháp phòng hộ trực tiếp chống xói lở bờ ta luy nền đường như

ở trên, cũng có thể dùng phương pháp cải tạo dịch chuyển tuyến trục dòng chảy củasông để đạt được mục đích phòng hộ Biện pháp là cải tạo dòng sông xây dựng côngtrình dẫn dòng Khối lượng công trình cải tạo sông chuyển dòng chảy chống xói lở

Ngày đăng: 27/07/2014, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4-9. Cấu tạo rãnh thấm nước bằng bê tông không cát (đơn vị: cm). - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 9. Cấu tạo rãnh thấm nước bằng bê tông không cát (đơn vị: cm) (Trang 2)
Hình 4-10. Bố trí phân bố mặt phẳng hình dây. - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 10. Bố trí phân bố mặt phẳng hình dây (Trang 2)
Hình 4-11. Bố trí  mặt phẳng hình vòm. - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 11. Bố trí mặt phẳng hình vòm (Trang 3)
Hình 4-13. Mặt cắt dọc rãnh thấm tường chắn - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 13. Mặt cắt dọc rãnh thấm tường chắn (Trang 4)
Hình 4-15. Mặt cắt hầm thấm nước dạng vòm. - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 15. Mặt cắt hầm thấm nước dạng vòm (Trang 6)
Hình 4-16. Bố trí lỗ thoát nước tầng đơn. - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 16. Bố trí lỗ thoát nước tầng đơn (Trang 7)
Hình 4-18. Hai hình thức trồng cỏ ta luy ở tầng đất trồng trọt (đơn vị : cm). - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 18. Hai hình thức trồng cỏ ta luy ở tầng đất trồng trọt (đơn vị : cm) (Trang 8)
Hình 4-19. Cấu tạo lát vầng cỏ (đơn vị: cm). - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 19. Cấu tạo lát vầng cỏ (đơn vị: cm) (Trang 9)
Hình 4-20.  Cấu tạo mặt trát ( đơn vị cm) - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 20. Cấu tạo mặt trát ( đơn vị cm) (Trang 9)
Hình 4-21. Phòng hộ kép bằng vật liệu hợp thành thổ công ( đơn vị: cm) - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 21. Phòng hộ kép bằng vật liệu hợp thành thổ công ( đơn vị: cm) (Trang 10)
Hình 4-22. Phòng hộ ta luy bằng lát đá phiến (đơn vị: cm). - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 22. Phòng hộ ta luy bằng lát đá phiến (đơn vị: cm) (Trang 11)
Hình 4-24. Tường phòng hộ bằng đá phiến xây vữa (đơn vị: cm). - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 24. Tường phòng hộ bằng đá phiến xây vữa (đơn vị: cm) (Trang 12)
Hình 4-25. Vầng cỏ phòng hộ xói lở. - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 25. Vầng cỏ phòng hộ xói lở (Trang 16)
Hình 4-26. Thả đá phòng hộ. - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 26. Thả đá phòng hộ (Trang 17)
Hình 4-30. Cấu tạo rọ đá - Công Nghệ Đường Sắt - Xây Dựng Nền Đường Sắt Phần 6 ppt
Hình 4 30. Cấu tạo rọ đá (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm