Danh bạ các nguồn nước khoáng & nước nóng Việt Nam BỘ CÔNG NGHIỆP CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM DANH BẠ CÁC NGUỒN NỚC KHOÁNG VÀ NƯỚC NÓNG VIỆT NAM Võ Công Nghiệp chủ biên Phạm
Trang 1Danh bạ các nguồn nước khoáng & nước nóng Việt Nam
BỘ CÔNG NGHIỆP CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
DANH BẠ
CÁC NGUỒN NỚC KHOÁNG
VÀ NƯỚC NÓNG
VIỆT NAM
Võ Công Nghiệp (chủ biên)
Phạm Văn Bảy, Ngô Ngọc Cát, Phan Ngọc Cừ
Trang 2Cao Thế Dũng, Đỗ Tiến Hùng, Nguyễn Kim Ngọc,
Châu Văn Quỳnh, Vũ Ngọc Trân
HÀ NỘI – 1998
Trang 3Cuốn sách này là tập danh bạ các nguồn nớc khoáng và nớc nóng (NKNN) Việt Nam, đợc biên soạn trên cơ sở các tài liệu thực tế tích luỹ đợc qua quá trình điều tra nghiên cứu NKNN từ đầu thế kỷ đến nay Sách gồm 2 phần
Phần I "Đánh giá tổng quan về tài nguyên NKNN Việt Nam" trình bày ngắn gọn
các vấn đề chung: khái niệm về NKNN, chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn NKNN, lịch sử nghiên cứu NKNN, phân loại NKNN, triển vọng và hiện trạng khai thác NKNN, phơng hớng điều tra nghiên cứu khai thác sử dụng, quản lí và bảo vệ NKNN ở Việt Nam
Phần II "Danh bạ các nguồn NKNN Việt Nam" là nội dung chính của sách Từ
tổng số khoảng 400 nguồn đợc thống kê trên toàn lãnh thổ các tác giả chọn ra 287 nguồn đã đợc khảo sát từ sơ bộ đến tỉ mỉ, có số liệu phân tích lý - hoá của nớc để
đa vào danh bạ Mỗi nguồn đợc mô tả theo trình tự: tên gọi, vị trí địa lý và hành chính, dạng xuất lộ, lịch sử nghiên cứu, tính chất lý - hoá, kiểu hoá học của nớc, xếp loại nguồn nớc, tình trạng sử dụng Các nguồn đợc đa lên bản đồ và các bảng tổng hợp theo loại, theo tỉnh, theo thứ tự chữ cái Cuối sách có tóm tắt bằng tiếng Anh và các phụ lục cần thiết
Sách cần cho các chuyên gia và các tổ chức địa chất, y tế, du lịch, công đoàn, năng lợng, công nghiệp thực phẩm, hoá chất; các công ty, doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực khai thác sử dụng NKNN
Số trang: 308, 7 bản đồ, nhiều biểu bảng, 62 văn liệu tham khảo
BAN BIÊN TẬP: Vũ Khúc (trởng ban)
Võ Công Ngiệp, Bùi Đức Thắng
Trang 4Các từ viết tắt dùng trong sách
NK - nước khoáng
NN - nước nóng
NKNN - nước khoáng và nước nóng
ĐCTV - địa chất thủy văn
ĐCCT - địa chất công trình
Sở KHCNMT - Sở Khoa học công nghệ và môi trường
Các cơ quan, đơn vị điều tra NKNN nêu trong sách
(kèm theo tên viết tắt)
- Các Đoàn Địa chất 204, 206, 207, 20A, 20B, 20Đ, 20E, 20G, 500 thuộc Liên đoàn Bản đồ địa chất (BĐĐC) (trước năm 1975 là Cục Bản đồ địa chất)
- Các đoàn ĐCTV 54, 37, 47, 2F, 68, 58 thuộc Liên đoàn 2 ĐCTV, Tổng cục Địa chất (từ năm 1997 được đổi tên thành Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Bắc, Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam)
- Các đoàn ĐCTV 701, 703, 704, 705, 707, 708 thuộc Liên đoàn ĐCTV miền Nam (từ năm 1997 được đổi tên thành Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung)
- Các đoàn ĐCTV 801, 802, 803, 804, 500N thuộc Liên đoàn 8 ĐCTV (từ năm
1997 được đổi tên thành Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Nam)
Trang 5- Các đoàn 36C, 36K thuộc Liên đoàn Địa chất 36 Tổng cục Địa chất (từ năm
1975 chuyển sang Tổng cục Dầu khí)
- Viện Khoa học Việt Nam (KHVN)
- Trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia (KHTN CNQG)
Các đơn vị phân tích nước khoáng được nêu trong sách
- Viện Pasteur Sài Gòn (SG) (từ năm 1975 là Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh
- TP HCM)
- Viện Pasteur Hà Nội (HN)
- Viện Pasteur Nha Trang (NT)
- Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương (VSDT)
- Trường Đại học Dược khoa Hà Nội (ĐHDK HN)
- Trường Đại học Mỏ - địa chất (ĐH MĐC)
- Phòng Thí nghiệm dầu khí (PTN dầu khí)
- Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường (YHLĐVSMT)
- Trung tâm khu vực 3 Tổng cục Tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng (QUATEST)
- Phân viện Dầu khí phía Nam
- Sở Địa chất Tiệp Khắc (Sở ĐC Tiệp Khắc)
Trang 6- Công ty KRTA New Zealand
Trang 7Lời nói đầu
Nước ta có nguồn tài nguyên nước khoáng và nước nóng (NKNN) phong phú và
đa dạng Đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu với quy mô và mức độ khác nhau, song tiếc rằng những kết quả nghiên cứu mới được công bố rải rác trong từng bài báo riêng lẻ, còn phần lớn vẫn nằm trong lưu trữ dưới dạng các báo cáo lập bản đồ, tìm kiếm - thăm dò, khảo sát sơ bộ hoặc những báo cáo tổng kết đề tài khoa học, luận án phó tiến sĩ v.v nên ít người biết đến để khai thác sử dụng
Ngày nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng NKNN vào các mục đích khác nhau, trước hết là để đóng chai, chữa bệnh, điều dưỡng, phục vụ du lịch, ngày càng to lớn Nhiều công ty, xí nghiệp NK đã ra đời và đang cần những nguồn tài liệu đáng tin cậy để chọn đối tượng đầu tư khai thác phù hợp với yêu cầu
và có lợi nhất Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước cũng cần có những tài liệu
cơ bản về NKNN để phục vụ công tác quy hoạch phát triển và quản lý nguồn tài nguyên quý này
Nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết đó, Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam với sự cộng tác của Hội Chất lượng NK tổ chức biên soạn và xuất bản quyển danh bạ
"Các nguồn nước khoáng và nước nóng Việt Nam" với nội dung chủ yếu là đăng
ký, mô tả các nguồn NKNN đã được nghiên cứu đến thời điểm hiện tại (1998), đã
có ít nhiều tài liệu làm căn cứ khẳng định đó là NKNN theo chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn phân loại NKNN đang áp dụng ở nước ta Tuy nhiên để giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về tài nguyên NKNN trong toàn quốc, quyển sách cũng dành một phần nhỏ trình bày khái quát một số vấn đề chung như: khái niệm về NKNN, chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn phân loại NKNN, lịch sử nghiên cứu, đặc điểm phân bố, hiện trạng và triển vọng sử dụng NKNN ở Việt Nam Với tính chất của một ấn phẩm phổ cập, quyển sách không bàn đến những vấn đề quá
Trang 8chuyên sâu trên lĩnh vực khoa học về NKNN như phân nhóm, phân vùng NKNN, cấu tạo kiến tạo địa chất, nguồn gốc và điều kiện hình thành các nguồn NKNN
Sách được biên soạn trên cơ sở các nguồn tài liệu sẵn có, thu thập từ các báo cáo lập bản đồ địa chất, ĐCTV, điều tra nước dưới đất và NKNN của các đơn vị địa chất, ĐCTV thuộc Tổng cục Địa chất, Tổng cục Dầu khí (cũ), các công ty, xí nghiệp khai thác NK, các viện điều dưỡng suối khoáng thông qua các công trình khoa học mang tính tổng hợp mà rường cột là các công trình sau đây:
1 Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước 44-04-01-04 "Nước khoáng CHXHCN Việt Nam" (Cao Thế Dũng chủ biên) Tổng cục Mỏ và địa chất, 1985
2 Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước 44-04 -04 "Đánh giá tài nguyên địa nhiệt làm cơ sở thiết kế khai thác sử dụng thử nghiệm vào mục đích năng lượng" (Võ Công Nghiệp chủ biên) Tổng cục Mỏ và địa chất, 1987
3 Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước 87-58-268 "Nghiên cứu chuyển giao công nghệ khai thác và sử dụng tổng hợp nước khoáng Việt Nam phục vụ kinh tế - dân sinh" (Ngô Ngọc Cát chủ biên).Tổng Công đoàn Việt Nam, 1994
4 Báo cáo kết quả nghiên cứu nước khoáng miền Bắc Việt Nam (Châu Văn
Quỳnh chủ biên) Liên đoàn 2 ĐCTV, 1976
5 Báo cáo "Hiện trạng trữ lượng, khai thác và sử dụng nước khoáng " (Phan Ngọc
Cừ biên soạn), trong loạt báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nước KT 01-14, Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản, 1993
6 Công trình chuyên khảo "Les sources thermominérales du Viet Nam
méridional" của H Fontaine đăng trong "Việt Nam địa chất khảo lục" số 4, 1957 Ngoài ra cũng sử dụng nhiều tài liệu lưu trữ hoặc đã công bố được nêu trong danh mục "Văn liệu tham khảo" ở cuối sách
Trang 9Công trình được thực hiện tại Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Bắc, Cục Địa chất
và khoáng sản Việt Nam
Tập thể tác giả gồm những cán bộ khoa học đã trải qua nhiều năm làm công tác điều tra nghiên cứu và quản lý tài nguyên NKNN: PTS Võ Công Nghiệp (chủ biên), PTS Cao Thế Dũng, PTS Châu Văn Quỳnh, PTS Đỗ Tiến Hùng, PGS PTS Ngô Ngọc Cát, PGS PTS Nguyễn Kim Ngọc, KS Phạm Văn Bảy, PGS PTS Phan Ngọc Cừ, KS Vũ Ngọc Trân)
Do thời gian và kinh phí hạn hẹp, các tác giả không có điều kiện tổ chức việc phổ tra thực địa lấy mẫu bổ sung, phân tích kiểm tra Điều đó đã gây ra những hạn chế như số liệu về tính chất lý - hoá của nguồn nước không đầy đủ (nhất là thành phần khí, vi nguyên tố, độ phóng xạ), có khi rất khác biệt nhau giữa các nguồn tài liệu; ngay đến tên gọi, vị trí của một số nguồn nước cũng chưa thật chính xác Để giảm bớt những hạn chế đó, các tác giả đã cố gắng sàng lọc, chọn ra những số liệu, thông tin đáng tin cậy hơn để đưa vào danh bạ Những nguồn nào tài liệu còn quá nghèo nàn hoặc còn nghi ngờ thì tạm loại ra, chờ điều tra thêm, sau này sẽ bổ sung Do vậy số lượng nguồn được đưa vào danh bạ ít hơn so với số liệu thống kê trong nhiều văn bản trước đây Dù sao chắc chắn quyển sách cũng còn nhiều khiếm khuyết, mong bạn đọc góp ý để trong tương lai chúng ta có một tập danh bạ đầy đủ, hoàn thiện hơn
Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo Cục cùng các phòng quản lý Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam và Ban thường trực Hội Chất lượng nước khoáng Việt Nam đã thường xuyên chỉ đạo, giúp đỡ trong quá trình biên soạn danh bạ
- Các Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan, cũng như cá nhân các bạn đồng nghiệp đã sẵn sàng cung cấp tài liệu để biên soạn danh bạ
Trang 10- Đặc biệt các tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Chỉ đạo quốc gia về nước sạch
và vệ sinh môi trường đã tài trợ cho việc biên soạn công trình
Trang 11Mục lục
tiêu chuẩn phân loại nước khoáng_nước nóng
Nam
nóng ở nước ta
bảo vệ tài nguyên nước khoáng_nước nóng
Trang 129 Những điều giải thích chung về cách trình bày danh bạ
Trang 1320 Nguồn Bản Mã (Bản Mu, Bản Mua)
Trang 1431 Nguồn Mường Ten 3
Trang 1542 Nguồn Bản Cứp (Nậm ún)
Trang 1653 Nguồn Bản Vàn (Bản Vân)
Trang 1875 Nguồn Bản Cải (Bản Bon, Cò Cọi)
Trang 21108 Nguồn Kép Hạ
Trang 22119 Nguồn Quang Bình Lỗ (Khoan 101)
Trang 23130 Nguồn Nghĩa Trang
Trang 24141 Nguồn Bang (Lò Vôi, Lệ Thuỷ)
Trang 25152 Nguồn Bản Búc
Trang 26163 Nguồn Thạch Bích (Bình Hoà I, II)
Trang 28185 Nguồn Ninh Thân
Trang 29196 Nguồn Sông Lòng Sông
Trang 30207 Nguồn Đak Tô*
Trang 31218 Nguồn Mơ Rai
Trang 32229 Nguồn Gougah
Trang 33240 Nguồn Long Hương (Lỗ khoan TV14)
Trang 34251 Nguồn Hoà Hưng (Lỗ khoan S45)
Trang 35262 Nguồn Chợ Gạo 1 (Lỗ khoan 9613)
Trang 36273 Nguồn Vĩnh Long 1 (Lỗ khoan 890)
Trang 37284 Nguồn Đại Ngãi (Lỗ khoan S113)
Trang 38295 Nguồn Bình Thới (Lỗ khoan S147)
cái