1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nguồn nước khoáng & nước nóng Việt Nam - Mô tả các nguồn nước khoáng và nước nóng ở Việt Nam 3 pot

47 154 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 296,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn nước lần đầu tiên được nêu trong công trình của F.. ông cho rằng đây là nguồn nước có độ khoáng hoá lớn nhất trong số những nguồn nước sulfat calci được biết cho tới thời điểm đó..

Trang 1

41 Nguồn Chiềng Đông

Vị trí Đỉnh dốc Chiềng Đông, cạnh đường 6, xã Chiềng Đông, huyện Yên Châu

j = 21o04’40"; l = 104o12’00"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ hang đá vôi ven đường 6 Dân đắp thành vũng,

rộng 3m, dài 50 m để lấy nước tưới ruộng, nên không đo được lưu lượng

Lịch sử Đoàn 54 đã đến khảo sát và đăng ký năm 1973

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 17/4/73, được phân tích tại trường ĐHDK

HN

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: H2S Vị: nhạt

Nhiệt độ: 32,5oC pH: 7,2

Độ khoáng hoá: 683,97 mg/l ( tổng ion)

HCO3

Trang 3

Lịch sử Được Đoàn 20B khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Vạn

Yên năm 1967 Đoàn 54 và Chương trình Tây Bắc cũng đã đến nghiên cứu

Tính chất lý - hóa

Chỉ tiêu phân

tích

Mẫu 1 (15/1/67) Liên đoàn BĐĐC

Mẫu 2 (16/4/73) Trường ĐHDK HN

Trang 5

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ bồi tích bên bờ một con suối nhánh của Sông Đà, ở

đây có đá vôi Lưu lượng 0,6 l/s, có bọt khí phun lên từng đợt

Trang 6

Lịch sử Nguồn nước lần đầu tiên được nêu trong công trình của F Blondel vào

năm 1928 [3] Năm 1940 Autret đã lấy mẫu phân tích Kết quả được công bố trong văn liệu [2] với những hướng dẫn khá chi tiết về đường đi ông cho rằng đây là nguồn nước có độ khoáng hoá lớn nhất trong số những nguồn nước sulfat calci được biết cho tới thời điểm đó

Năm 1969, Đoàn 20 B đã đến khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Vạn Yên Về sau một số đơn vị khác cũng đến nghiên cứu

Trang 7

Anion mg/l mge/l Cation mg/l mge/l

Kiểu hoá học Nước sulfat calci - natri, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng silic, nóng vừa

Trang 8

44 Nguồn Cao Đa

Vị trí Bản Cao Đa, huyện Bắc Yên

j = 21o13’00"; l = 104o23’00"

Dạng xuất lộ Lộ dạng mạch

Lịch sử Chương trình Tây Bắc đã khảo sát và đăng ký năm 1978

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 27/1/78, được phân tích tại Viện KHVN

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: H2S Vị: lợ

Nhiệt độ: 29,5oC pH: 8,0

Độ khoáng hoá: 2264,02 mg/l ( tổng ion)

Trang 9

Kiểu hoá học Nước sulfat calci, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng hoá

45 Nguồn Pê Ngoài

Vị trí Bản Pê Ngoài, huyện Bắc Yên Cách bản Pê 1 km

j = 21o12’20"; l = 104o22’00"

Trang 10

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ khe nứt trong đá vôi, thành 2 mạch lộ nằm ở hai

bên bờ suối Pê Mạch 1 lộ bên bờ phải suối cách đường ôtô 300 m Mạch 2 lộ bên

bờ trái suối., Lưu lượng chung 1 l/s

Lịch sử Được Đoàn 500 N đăng ký năm 1977 Chương trình Tây Bắc cũng đã

đến khảo sát năm 1978

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 27/1/78, được phân tích tại Viện KHVN,

cho kết quả như sau:

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: thoảng mùi H2S Vị: lợ

Nhiệt độ: 38oC pH: 8,0

Độ khoáng hoá: 2206,42 mg/l ( tổng ion)

Trang 11

Kiểu hoá học Nước sulfat calci - magnesi, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng hoá, ấm

46 Nguồn Pê trong

Vị trí Bản Pê trong, huyện Bắc Yên Cách Sơn La 50 km về phía đông nam

j = 21o13’00"; l = 104o23’00"

Dạng xuất lộ Nước lộ ra từ các khe nứt trong đá vôi, bên bờ suối, cao hơn mực

nước suối 1,2 m Lưu lượng 1 l/s

Lịch sử Lần đầu tiên nguồn nước được nêu trong công trình của F Blondel [4]

Năm 1940 M Autret đã lấy mẫu phân tích, kết quả được công bố [2]

Năm 1968, Đoàn 20 B đã đến khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Vạn Yên Về sau đoàn 54 đã đến khảo sát trong quá trình lập bản đồ NK miền Bắc

1977

Trang 12

Tính chất lý - hóa

- Đặc tính lý-hóa của nước nêu trong văn liệu của Autret như sau:

Nhiệt độ = 28,5oC; pH = 6,6; cặn khô = 564,5 mg/l

Thành phần ion và các hợp chất chính ( mg/l) gồm : CO2 tự do và bán liên kết = 71,2; CO2 liên kết=235,8; Cl = 0; NaCl=0; P2O5 = 0,3; SO3 = 106; As = 0,001; SiO3 = 29,5; Al2O3 = 1,7; Fe2O3 = 0,32; CaO = 174,9; MgO = 18,4; Na2O = 60,7;

Mẫu 2 (25/3/74) Trường ĐHDK HN

Tính chất vật lý trong, không mùi, vị nhạt trong, không mùi, vị nhạt

Trang 13

Anion mg/l mge/l mg/l mge/l

Trang 14

Kiểu hoá học Nước bicarbonat -sulfat calci - magnesi hay bicarbonat - sulfat

magnesi - natri - calci, khoáng hoá thấp

Xếp loại Nước ấm

47 Nguồn Bản Mòn (Làng Mòn)

Vị trí Bản Mòn, huyện Phù Yên

Trang 15

j = 21o14’00"; l = 104o29’00"

Dạng xuất lộ Lộ dạng mạch

Lịch sử Chương trình Tây Bắc đã khảo sát và đăng ký năm 1980

Tính chất lý - hoá Mẫu nước được phân tích tại Viện KHVN

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: thoảng mùi H2S Vị: lợ

Trang 16

Br- 0,27 Fe2+

Kiểu hoá học Nước sulfat calci, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng hóa, nóng vừa

48 Nguồn Nước Chiều 1

Vị trí Bản Nước Chiều, huyện Phù Yên, cách bản Nước Chiều 0,8km về phía tây

Trang 17

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: hơi lợ

Nhiệt độ: 37oC pH: 5,0

Độ khoáng hoá: 1060,25 mg/l ( tổng ion)

Trang 18

Cộng 786,71 15,169 Cộng 273,54 15,169

Kiểu hoá học Nước sulfat - bicarbonat calci - magnesi, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng hoá, ấm

49 Nguồn Nước Chiều 2

Vị trí Bản Nước Chiều, huyện Phù Yên, cách bản Nước Chiều 0,8km về phía

nam

j = 21o18’50"; l = 104o40’55"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ lớp phủ Đệ tứ dày gồm cát pha sét và tảng lăn Lưu

lượng 0,13 l/s Nước sủi bọt Có kết tủa sắt

Lịch sử Được Đoàn 20 G khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200.000 tờ Yên

Bái năm 1969 Chương trình Tây Bắc cũng đã đến khảo sát

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 18/12/69, được phân tích tại Liên đoàn

BĐĐC

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: H2S Vị: nhạt

Nhiệt độ: 49oC pH: 5,0

Trang 19

Kiểu hoá học: Nước sulfat - bicarbonat calci - magnesi, khoáng hóa thấp

Xếp loại Nước nóng vừa

Trang 20

Lịch sử Nguồn nước lần đầu tiên được nêu trong công trình của F Blondel [3]

Năm 1940 M Autret đã đến khảo sát và lấy mẫu phân tích Kết quả được công bố [2] với những mô tả khá chi tiết về vị trí và thạch học đá chứa nước

Năm 1966, Đoàn 20 B đã đến khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200.000 tờ Vạn Yên Về sau Đoàn 54 và một số đơn vị khác cũng đến khảo sát

Tính chất lý - hóa

- Mẫu nước do M Autret lấy ngày 7/12/40 có những đặc tính sau:

Nhiệt độ = 47,5oC; pH=6,7; cặn khô =2398 mg/l

Thành phần ion và các hợp chất chính ( mg/l) gồm : CO2 tự do và bán liên kết = 77,3; CO2 liên kết=159,2; Cl = 4,2; NaCl=7; P2O5 = 0,6; SO3 = 1105,6; As = 0,002; SiO2 = 34; Al2O3 = 3,7; Fe2O3 = 0,3; CaO = 628,2; MgO = 160; Na2O = 81,4; Na = 60,4; K2O = 14,9

- Mẫu lấy ngày 26/3/74 được phân tích tại trường ĐHDK HN cho kết quả như sau:

Trang 21

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: lợ

Nhiệt độ: 47oC pH: 7,6

Độ khoáng hoá: 2297,16 mg/l ( tổng ion)

Trang 22

Xếp loại Nước khoáng hóa, nóng vừa

51 Nguồn Bản Bó

Vị trí Xã Chiềng Chung, huyện Mộc Châu

j = 20o57’20"; l = 104o32’00"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ các khe nứt trong đá vôi

Lịch sử Đoàn 54 đã đến khảo sát và đưa lên bản đồ NK miền Bắc

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 3/71, được phân tích tại Đoàn 54

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: H2S Vị: hơi lợ

Nhiệt độ: 20oC pH: 7,5

Độ khoáng hoá: 1163,54 mg/l ( tổng ion)

Trang 23

Cl- 65,6 1,85 Ca2+ 257,49 12,879

Kiểu hoá học: Nước bicarbonat sulfat -calci, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng hoá, lạnh

Tình trạng sử dụng Dân địa phương dùng trong sinh hoạt

52 Nguồn Phu Mao

Vị trí Bản Phu Mao, xã Chiềng Yên, huyện Mộc Châu

j = 20o45’30"; l = 104o57’10"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ một hang karst nhỏ ở chân núi đá vôi với lưu

lượng tới 10 l/s, có chứa một ít bọt khí

Trang 24

Lịch sử Lần đầu tiên nguồn nước được nêu trong văn liệu của C Madrolle năm

1931 [28] Năm 1940 M Autret đã đến khảo sát, lấy mẫu phân tích Kết quả được công bố trong công trình [2] với hướng dẫn đường đi khá cụ thể

Năm 1971 đoàn 54 đã đến khảo sát trong quá trình lập bản đồ NK miền Bắc

Mẫu 2 (13/4/74) Trường ĐHDK HN

Tính chất vật lý trong, mùi H2S, hơi lợ

Trang 27

Kiểu hoá học Nước sulfat - bicarbonat calci, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng hóa, ấm

53 Nguồn Lũng Pô

Vị trí Thôn Lũng Pô, xã An Mú Sung, huyện Bát Xát

j = 22o44’30"; l = 103o35’10"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra thành nhiều mạch nhỏ từ cát sỏi ở bờ suối phủ trên đá

phun trào kiềm granosyenit ở bờ phải một con suối Lưu lượng chung khoảng 3 l/s

Lịch sử Nguồn nuớc được Đoàn 54 đăng ký trong quá trình lập bản đồ NK miền

Bắc Việt Nam năm 1970 Năm 1971 Đoàn 20 E đã đến khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200.000 tờ Lào Cai Về sau một số đơn vị địa chất khác cũng đã đến khảo sát

Tính chất lý - hoá Mẫu nước do Đoàn 54 lấy tháng 12/70, được phân tích tại

Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: H2S Vị: lợ

Nhiệt độ: 53oC pH: 7,0

Độ khoáng hoá: 2480,21 mg/l

Trang 28

Anion mg/l mge/l Cation mg/l mge/l

Kiểu hoá học Nước sulfat calci - natri, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng silic, nóng vừa

Trang 29

54 Nguồn Bản Mạc

Vị trí Bản Mạc, xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát Nguồn nước nằm cách Bản Mạc

500m về phía phải một dòng suối

j = 22o41’00"; l = 103o44’10"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ các khe nứt của cát kết quarzit biến chất yếu Lưu

lượng 2 l/s, có sủi một ít bọt khí Tại nơi xuất lộ có tích tụ bùn màu tím đen

Lịch sử Nguồn nước lần đầu tiên được nêu trong công trình của M Madrolle năm

1931 [28] trong đó chỉ ghi sơ sài : "gần Trịnh Tường, khoáng hóa thấp" Năm

1941 M Autret đã lấy mẫu phân tích [ 2 ] Trong những năm 1970-1974 Đoàn 54

và Đoàn 20 E đã đến khảo sát

Tính chất lý - hóa

Theo M Autret, NK Bản Mạc có những đặc tính lý - hóa sau:

- Nước trong, mùi H2S yếu, nhiệt độ 36oC; pH=7,3;

- Cặn sấy khô ( ở 100oC) : 383 mg/l

- Các ion và hợp chất (mg/l): CO2 tự do = 166,3; CO2 liên kết=233,2; NH3=0,12, HNO3 = 0,6; Cl = 28,3; NaCl=46,8; P2O5 = 0,8; SO3 = 48; SiO2=37; Al2O3 = 2; MgO = 48,9;

- Các kết quả phân tích của Đoàn 54, Liên đoàn BĐĐC và trường ĐHDK HN như sau:

Trang 30

Chỉ tiêu phân

tích

Mẫu 1 Liên đoàn BĐĐC

Mẫu 2 (12/70) Đoàn 54

Mẫu 3 ( 9/3/74) Trường ĐHDK HN

Trang 32

Kiểu hoá học Nước sulfat - bicarbonat natri - calci hoặc bicarbonat natri - calci,

khoáng hoá thấp và vừa

Xếp loại Nước ấm

Tình trạng sử dụng Dân địa phương làm bồn tắm

55 Nguồn Nà Ban

Vị trí Xã Thân Thuộc, huyện Than Uyên Cách Nà Ban 900m về phía đông bắc,

cách đường đi từ Than Uyên đến Bình Lư 2 km về bên trái

Trang 33

j = 22o10’00"; l = 103o44’30"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ bồi tích một con suối phủ trên đá gốc là đá phiến

biến chất, nứt nẻ mạnh Lưu lượng 5-10 l/s Có kết tủa màu trắng, nhiều bọt khí

Lịch sử Được Đoàn 20 G khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200.000 tờ Yên

Bái năm 1971 Đoàn 54 cũng đăng ký trong quá trình lập bản đồ NK miền Bắc năm 1974

Tính chất lý - hoá

Chỉ tiêu phân

tích

Mẫu 1 (6/1/71) Liên đoàn BĐĐC

Mẫu 2 (7/3/74) Trường ĐHDK HN

Tính chất vật lý trong, mùi H2S, vị lợ trong, mùi tanh, vị lợ

Trang 35

Kiểu hoá học Nước sulfat calci, khoáng hoá vừa

Xếp loại Nước khoáng hóa, nóng vừa

56 Nguồn Phênh Phát

Vị trí Xã Thân Thuộc, huyện Than Uyên Nguồn nằm cách đường Than Uyên -

Bình Lư 500 m về bên trái

j = 22o07’40"; l = 103o47’20"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ lớp bồi tích của một con suối trong một thung lũng

ở phía bắc bản Phênh Phát Lưu lượng 4 l/s Có kết tủa màu trắng và bọt khí

Lịch sử Năm 1941 Autret lấy mẫu phân tích [2] Năm 1971 Đoàn 54 đã đến khảo

sát

Trang 36

Tính chất lý - hóa

- Theo Autret, kết quả phân tích mẫu nước lấy ngày 31/12/40 như sau:

Nước trong, không mùi, nhiệt độ 30oC; pH=6,7; cặn khô : 1060 mg/l

Hàm lượng các ion và hợp chất (mg/l) như sau : CO2 tự do = 50,1; CO2 liên kết=144,3; SO3 = 455,9; Al2O3 = 1,8; CaO = 333; MgO = 53,9; Na2O = 70,0; Na=51,9; K2O=4,1;

 Các kết quả phân tích tại Đoàn 54 và trường ĐHDK HN như sau:

Chỉ tiêu phân

tích

Mẫu 1 (4/71) Đoàn 54

Mẫu 2 (6/3/74) Trường ĐHDK HN

Tính chất vật lý trong, mùi H2S, vị lợ trong, mùi H2S, vị lợ

Trang 37

Anion mg/l mge/l mg/l mge/l

Trang 38

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ bồi tích của một con suối trên quãng dài 50 m với

tổng lưu lượng khoảng 8,5 l/s Nước chứa nhiều bọt khí Dọc theo dòng chảy có kết tủa màu trắng sữa

Lịch sử Nguồn nước được Đoàn 54 đăng ký năm 1971 trong quá trình lập bản đồ

NK miền Bắc Về sau một số đơn vị địa chất đã đến khảo sát

Tính chất lý - hoá

Trang 39

Chỉ tiêu phân

tích

Mẫu 1 (4/71) Đoàn 54

Mẫu 2 (6/3/74) Trường ĐHDK HN

Tính chất vật lý trong, mùi H2S, vị lợ trong, mùi H2S, vị lợ

Trang 41

Cộng 796,43 42,124 758,42 43,75

Các hợp phần

khác, mg/l

SiO2 = 26 H4SiO4 =30, H2S = 0,6

Kiểu hoá học Nước sulfat calci - magnesi, khoáng hoá vừa

Xếp loại Nước khoáng hoá, nóng vừa

58 Nguồn Bản Xa

Vị trí Bản Pắc Ta, huyện Than Uyên, cách Bản Xa 1 km, cách huyện lỵ 3 km

j = 22o02’00"; l = 103o52’30"

Dạng xuất lộ Nước chảy thành mạch lưu lượng nhỏ

Lịch sử Năm 1941 M Autret đã lấy mẫu phân tích [2] Năm 1980 Chương trình

Trang 42

Viện Pasteur HN Viện KHVN

Trang 44

59 Nguồn Nậm Sổ

Vị trí Bản Nậm Sổ, huyện Than Uyên

j = 22o05’28"; l = 103o34’20"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ cuội kết, cát kết Lưu lượng 0,1 l/s

Lịch sử Đoàn 20 E đã đến khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Lào

Cai năm 1971 Năm 1980 Chương trình Tây Bắc cũng đến nghiên cứu

Tính chất lý - hoá Mẫu nước được phân tích tại Viện KHVN (1980)

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: lợ

Trang 45

Cộng 1467,93 26,77 Cộng 576,95 26,77

Kiểu hoá học Nước bicarbonat - sulfat natri, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng hoá (không có số liệu về nhiệt độ)

60 Nguồn Bản Khì

Vị trí Bản Tà Lềnh, huyện Than Uyên Cách Bản Khì 1km về phía đông

j = 21o55’00"; l = 103o44’55"

Dạng xuất lộ Nước lộ ra từ ranh giới đá vôi và lục nguyên, có dấu hiệu một đứt

gãy Lưu lượng 7 l/s

Lịch sử Nguồn nước được nêu trong công trình của Autret năm 1941 [2] Đoàn

54 đã đến khảo sát trong quá trình lập bản đồ NK miền Bắc, năm 1974

Trang 46

- Mẫu nước do Đoàn 54 lấy ngày 5/3/74 được phân tích tại trường ĐHDK HN cho kết quả như sau:

Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: H2S Vị: hơi lợ

Nhiệt độ: 44oC pH: 7,35

Độ khoáng hoá: 1061 mg/l ( cặn khô )

Trang 47

Các hợp phần khác (mg/l): H4SiO4 = 43

Kiểu hoá học Nước sulfat - bicarbonat, calci - magnesi, khoáng hóa vừa

Xếp loại Nước khoáng hoá, nóng vừa

Thông tin cập nhật

Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Bắc trong quá trình điều tra địa chất đô thị thị xã Lào Cai đã đăng ký một nguồn nước khoáng mới, xuất lộ gần ga xe lửa Lào Cai Nước có nhiệt độ 38oC, kiểu hoá học bicarbonat calci - natri, khoáng hoá vừa (cặn khô: 1120 mg/l), hàm lượng H2SiO3 = 60,32 mg/l Thuộc loại nước khoáng silic,

ấm

Ngày đăng: 27/07/2014, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm