Nước chảy ra từ một hang karst trong đá vôi, bên bờ trái của một con suối, cách suối 60m.. Mẫu nước lấy ngày 17/8/82 được phân tích tại trường ĐHDK HN cho kết quả như sau: Tính chất vật
Trang 1Mẫu 2
Trường ĐHDK
HN
Mẫu 3 (28/3/81) Liên đoàn BĐĐC
Trang 3Xếp loại Nước khoáng silic, nóng vừa
Tình trạng sử dụng Dân địa phương xây bể tại nguồn lộ để tắm
72 Nguồn Trạm Tấu 1
Trang 4Vị trí Huyện lỵ Trạm Tấu Gần bản khai hoang của huyện, cách huyện lỵ 2km về
phía tây nam
j = 21o29’30"; l = 104o20’10"
Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ một hang karst trong đá vôi, bên bờ trái của một
con suối, cách suối 60m Lưu lượng 2 l/s
Lịch sử Được Đoàn 20G khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Yên
Bái năm 1971 Năm 1978 Viện KHVN cũng đã đến khảo sát
Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 21/5/71 được phân tích tại Liên đoàn
Trang 5Kiểu hoá học Nước sulfat calci - magnesi, khoáng hoá vừa
Xếp loại Nước nóng vừa
73 Nguồn Trạm Tấu 2
Vị trí Huyện lỵ Trạm Tấu
j = 21o30’00"; l = 104o20’15"
Nguồn nước lộ trước Cửa hàng công nghệ phẩm huyện
Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ bãi bồi bên bờ trái suối, có nhiều bọt khí Lưu
lượng 1 l/s
Lịch sử Đoàn 20 G khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Yên Bái năm
1971 Viện KHVN cũng đã đến khảo sát năm 1978
Trang 6Tính chất lý - hoá
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (?) Liên đoàn BĐĐC (1971)
Mẫu 2 (21/4/78) PTN Dầu khí
Tính chất vật lý trong, mùi H2S, vị lợ trong, mùi H2S, vị lợ
Trang 8Kiểu hoá học Nước sulfat - bicarbonat calxi - magnesi, khoáng hoá vừa
Xếp loại Nước khoáng hóa, ấm
Lịch sử Đoàn 20 G đã đến khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Yên
Bái năm 1971 Viện KHVN đã đến nghiên cứu năm 1978
Tính chất lý - hoá
Trang 9Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (20/5/71) Liên đoàn BĐĐC
Mẫu 2 (24/1/78) PTN Dầu khí
Trang 11khác, mg/l
Kiểu hoá học Nước sulfat natri - calci hoặc sulfat calci - magnesi, khoáng hoá
vừa
Xếp loại Nước khoáng hóa, nóng vừa
Tình trạng sử dụng Cơ quan huyện đã xây một nhà tắm có 6 buồng
75 Nguồn Khe Mảng
Vị trí Bản Khe Mảng, huyện Trấn Yên
j = 21o52’30"; l = 104o24’00"
Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ đá ryolit bị phong hóa và cát kết thạch anh ở ngọn
suối Lưu lượng 1 l/s
Lịch sử Được Đoàn 20B khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Sơn La
năm 1974
Tính chất lý - hoá Mẫu nước được phân tích tại Liên đoàn BĐĐC
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: H2S Vị: lợ
Nhiệt độ: 45oC pH:
Độ khoáng hoá: 1749,43 mg/l ( tổng ion)
Trang 12Anion mg/l mge/l Cation mg/l mge/l
Kiểu hoá học Nước sulfat calci - magnesi, khoáng hóa vừa
Xếp loại Nước khoáng hoá, nóng vừa
Trang 13Lịch sử Được Đoàn 20G khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Yên
Trang 14Kiểu hoá học Nước clorur - sulfat natri - calci, khoáng hóa vừa
Xếp loại Nước khoáng hoá, ấm
77 Nguồn Trấn Yên
Vị trí Huyện lỵ Trấn Yên
j = 21o42’20"; l = 104o47’30"
Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ các khe nứt trong đá quarzit và đá phiến đen bị
phong hóa Lưu lượng 0,02 l/s
Lịch sử Đoàn 20G đã khảo sát và đưa lên bản đồ địa chất 1:200000 tờ Yên Bái
năm 1971
Tính chất lý - hoá Mẫu nước được phân tích tại Liên đoàn BĐĐC
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: H2S Vị: nhạt
Nhiệt độ: 36oC pH: 6,0
Độ khoáng hoá: 524,02 mg/l ( tổng ion)
HCO3
Trang 15
78 Nguồn Phù Lao (Lỗ khoan101b)
Vị trí Xóm Phù Lao, xã Bảo Yên, huyện Tam Thanh Lỗ khoan nằm trong thung
lũng Giáp Lai gần một con suối đổ vào sông Đà phía bờ phải, cách sông chừng
500 m
Trang 16j = 21o09’10"; l = 105o15’40"
Dạng xuất lộ NK xuất hiện trong lỗ khoan 101b, sâu 72,3 m, khoan vào bồi tích
sông Đà gồm cát, sét, cuội
Lịch sử NK được Đoàn 302 thuộc Liên đoàn Địa chất 3 phát hiện trong quá trình
lập bản đồ ĐCTV vùng mỏ Thạch Khoán tỉ lệ 1.:25000 Kết quả bơm thí nghiệm với ba đợt hạ thấp: 9,8; 6,95; 4,18 m đạt lưu lượng tương ứng bằng 8,52 ; 6,92; và 4,76 l/s
Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 17/8/82 được phân tích tại trường ĐHDK
HN cho kết quả như sau:
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: lợ
Trang 17Cl- 311 8,77 Ca2+ 442,6 22,08
Kiểu hoá học Nước sulfat calci - magnesi, khoáng hóa vừa
Xếp loại Nước khoáng fluor - rađi, nóng vừa
Ghi chú Có một nguồn tài liệu cho thấy hàm lượng rađi trong nước = 14 pCi/l, có
thể xếp loại NK rađi, song chưa đủ độ tin cậy nên ở đây chúng tôi tạm xếp nguồn Phù Lao vào nước khoáng rađi, cần nghiên cứu chi tiết hơn
TỈNH HOÀ BÌNH
79 Nguồn Xóm Rạnh
Vị trí Xóm Rạnh, xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi Mạch nước nằm ở phía tây bắc xóm
Rạnh 1km, cách đường 12B 200m về phía đông
j = 20o43’30"; l = 105o29’00"
Trang 18Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ bãi bồi bên bờ trái suối Rạnh, tạo thành một vũng
kích thước 1x1,5 m, sâu 0,2 m Mặt nước thấp hơn mặt bãi bồi 1,7-1,8 m, cao hơn mực nước suối 0,2m Nước phun lên từ đáy vũng với áp lực yếu, thỉnh thoảng có bọt khí sủi lên Lưu lượng 0,8 l/s
Trang 19Lịch sử Trong quá trình tìm kiếm mỏ nước khoáng Kim Bôi (1982-1989) Liên
đoàn 2 ĐCTV đã thi công một lỗ khoan (LK3) tại khu Vĩnh Đồng, cách mạch lộ
22 m về phía nam Lỗ khoan sâu 141 m, mực nước tĩnh dâng cao trên mặt đất 0,5
m Bơm thí nghiệm với độ hạ thấp 1,72 m cho lưu lượng 14 l/s
Năm 1995 Liên đoàn 2 ĐCTV thực hiện hợp đồng với công ty BETEN (Pháp) đã tiến hành công tác điều tra bổ sung nhằm đưa nguồn nứoc vào khai thác Liên
đoàn đã thi công 2 lỗ khoan:
Trang 20- LK3 khoan lại lỗ khoan tìm kiếm cũ (LK3TK) đến chiều sâu 130m xuyên vào đới phá huỷ của đứt gãy kiến tạo cắt qua đá vôi Mực nước tĩnh +1 m Bơm thí nghiệm với độ hạ thấp 1m cho lưu lượng 5,2 l/s
- LK N-1 là lỗ khoan mới, bố trí cách LK3 70 m về phía đông nam, sâu 130 m Mực nước tĩnh +0,67 m Bơm thí nghiệm với độ hạ thấp 3,5m đạt lưu lượng 7 l/s
Lỗ khoan 3 được chọn làm lỗ khoan khai thác với trữ lượng được Hội đồng Xét duyệt trữ lượng khoáng sản Nhà nước phê chuẩn là : cấp B = 527 m3/ng, cấp C1=432 m3/ng
Tính chất lý - hoá
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (1/8/94)LKN-1 Viện YHLĐ VSMT
Mẫu 2 (16/6/94) LK3 Viện YHLĐVSMT
Tính chất vật lý trong, không màu, vị nhạt trong, không màu, vị nhạt
Trang 22Cation mg/l mge/l mg/l mge/l
Trang 2381 Nguồn Khạng Khảy
Vị trí Nằm ở ranh giới 2 xã Hạ Bì và Vĩnh Đồng, huyện Kim Bôi Nguồn nước
nằm cách nguồn Mơ Đá 4km, vượt qua suối Chiềng
j = 20o43’30"; l = 105o30’10"
Dạng xuất lộ Nước chảy lên từ một mỏm travertin giữa một thửa ruộng lầy Hiện
tại mạch lộ được gia cố bằng một bệ ximăng có cắm một ống kẽm đường kính 42mm để dẫn nước đi xa 30m vào một nhà tắm cũ Lưu lượng 3m3/h
Lịch sử Nguồn nước được nhân dân địa phương biết đến và sử dụng một cách tự
phát từ lâu đời Khạng Khảy - tiếng Mường - có nghĩa là "suối chảy"
Năm 1962, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương đã đến nghiên cứu, lấy mẫu phân tích Sau đấy nhiều đơn vị địa chất và y tế đã đến khảo sát Đầu năm 1998 theo yêu cầu của tỉnh, Liên hiệp Khoa học - sản xuất địa chất - địa vật lý đã tiến hành công tác điều tra chi tiết nhằm đưa nguồn nước vào khai thác phục vụ yêu cầu đóng chai,
du lịch Liên hiệp đã khoan 1 lỗ khoan sâu 147 m gần mạch lộ, gặp nước nóng
33oC Bơm thí nghiệm với độ hạ thấp 3,57 m cho lưu lượng 6,44 l/s
Tính chất lý - hoá
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (31/12/73) Viện VSDT
Mẫu 2 (13/5/74)
Trường ĐHDK
HN
Mẫu 3 (13/4/98) LK Viện YHLĐ-VSMT
Trang 24Tính chất vật lý trong, không mùi trong, khong mùi, vị
Trang 26Tình trạng sử dụng Từ thập niên 60, NK Khạng Khảy đã được sử dụng cho một
nhà nghỉ của tỉnh ủy Hoà Bình một cách thô sơ, về sau bị bỏ hoang phế Hiện nay (1998) tỉnh đang chuẩn bị xây dựng một cơ sở đóng chai kết hợp điều dưỡng và du lịch tại đây
82 Nguồn Mớ Đá (Đầm Thị, Kim Bôi)
Vị trí Xóm Mớ đá, xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi Từ thị xã Hoà Bình theo quốc lộ 12
B đi Kim Bôi Sau khi vượt dốc Cun, đi tiếp 25km nữa thì đến Viện Điều dưỡng
NK Kim Bôi Viện nằm cách đường 500 m về bên trái, cách huyện lỵ Kim Bôi 4
km
j = 20o41’40"; l = 105o30’40"
Trang 27Dạng xuất lộ Trước khi được đưa vào khai thác (1972) nguồn nước gồm nhiều
mạch lộ phân bố trên một diện tích hàng nghìn m2 tạo thành một khu trũng sình lầy sâu 1-1,2 m, gọi là Đầm Thị Nước phun lên với áp lực và lưu lượng lớn Tại 2 mạch chính, nước trồi lên mạnh, đůn lên cả những hạt sạn thạch anh kích thước 5
mm, có những vỏ ốc lớn đến 15 mm Lưu lượng tổng cộng của các mạch lộ ước đến 28,5 l/s, được thoát ra suối
Lịch sử Nguồn nước đã được nhân dân địa phương biết đến từ lâu Về sau nhiều
đơn vị địa chất và y tế đã đến khảo sát, trong đó có một công trình nghiên cứu chuyên đề khu vực khá toàn diện do phòng ĐCTV Tổng cục Địa chất thực hiện năm 1973 bao quát cả đoạn thung lũng sông Bôi từ Bãi Chạo đến Phố Bo kéo dài trên 10 km dọc theo đứt gãy đường 12 B, qua đó đã phát hiện và đăng ký được 11 nguồn lộ, trong đó có những nguồn quan trọng như Mó Đá, Xóm Rạnh, Khạng Khảy, Xóm Chiềng, Làng Sào (huyện Kim Bôi)
Dựa trên kết quả điều tra của ngành địa chất và y tế năm 1973 Tổng Công đoàn
VN đã xây dựng tại nguồn Mó Đá một nhà nghỉ dùng NK để chữa bệnh Để đáp ứng yêu cầu mở rộng khu điều dưỡng Năm 1982 Đoàn 47 thuộc Tổng cục Địa chất được giao nhiệm vụ tìm kiếm thăm dò mỏ NK Mó Đá Đoàn đã khoan, bơm thí nghiệm 9 lỗ khoan với tổng chiều sâu 1138 m, trong đó 1 LK (LK7) đã được bơm khai thác thử, phân tích trên 600 mẫu nước các loại
Kết quả đánh giá trữ lượng được Hội đồng Xét duyệt trữ lượng khoáng sản Nhà nước phê chuẩn là ( m3/ng): cấp B = 520, cấp C1 = 456, cấp C2 = 329
Tính chất lý - hoá
Chỉ tiêu phân Mẫu 1 (31/12/73) Mẫu 2 (13/5/74) Mẫu 3 (31/10/83)
Trang 30Tình trạng sử dụng Năm 1975 NK, Mó Đá bắt đầu được khai thác phục vụ chữa
bệnh, điều dưỡng tại nhà nghỉ công đoàn với quy mô chừng 110 giường Năm
1982 nhà nghỉ được mở rộng lên 300 giường Mỗi năm nhà nghỉ tiếp nhận từ 7 đến 10 nghìn lượt bệnh nhân đến điều trị bằng các liệu pháp tắm, ngâm, uống kết hợp lý liệu pháp NK có tác dụng tốt đối với các bệnh đường tiêu hóa, khớp
Trang 31Nguồn nước được khai dẫn từ mạch lộ 133, tự chảy với lưu lượng 10l/s và bơm từ giếng đào sâu 6m, đường kính 2m với công suất 20m3/h
Tháng 5/1984 xí nghiệp NK Kim Bôi thuộc Liên hiệp Công đoàn Hà Tây được thành lập và bắt đầu đóng chai với sản lượng tăng dần từ 700.000 chai/năm (1985) đến 5 triệu chai/năm (1995) Ngoài ra còn có rất nhiều đơn vị ở các tỉnh khác cũng đến mua NK Mó Đá để đóng chai với các nhãn hiệu khác nhau, sản lượng không thể thống kê chính xác
Năm 1988-1889 Viện KHVN và trường ĐHMĐC đã thử nghiệm dùng NK Mó Đá
để nuôi tôm càng xanh qua mùa đông đạt kết quả khả quan
Dạng xuất lộ Nước chảy ra dưới chân thềm bên bờ phải suối Chiềng trên một
đoạn dài 20m Nhân dân đã đào thành 3 vũng, mỗi cái rộng chừng 1m, sâu 0,4 m
để tắm Mực nước trong vũng thấp hơn mặt thềm suối 1,5-2 m, cao hơn mức nước suối 0,1 m
Lịch sử Xem nguồn Mó Đá
Tính chất lý - hóa Mẫu lấy ngày 18/7/78, được phân tích tại trường ĐHDK HN
Trang 32Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị:
Nhiệt độ: 34,5o pH: 7.15
Độ khoáng hoá: 455,83 mg/l (tổng ion)
Trang 33Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ chân bãi bồi của sông Bôi, khoét đất sâu thành một
vũng tròn đường kính 1,5 m, sâu 0,4 m Mặt nước thấp hơn bãi bồi 3 m, cao hơn mặt suối mùa cạn 0,1 m Về mùa lũ, mạch bị ngập Nước chảy lên với áp lực yếu, lưu lượng chừng 0,3 l/s
Trang 34Anion mg/l mge/l Cation mg/l mge/l
Tình trạng sử dụng Cuối thập kỷ 80, Uỷ ban Nhân dân huyện Kim bôi bắt đầu tổ
chức khai thác nguồn nước với quy mô nhỏ Một xí nghiệp đóng chai nước khoáng
ra đời với sản phẩm mang nhãn hiệu "Kibona" Đầu thập kỷ 90, xí nghiệp đã khoan một lỗ khoan sâu chừng 50m và dùng bơm ly tâm để khai thác nước Nước khoáng " Kbona" tiêu thụ chủ yếu trong huyện và một số địa phương xung quanh
Trang 35
85 Nguồn Suối ấm
Vị trí Xã Sào Báy, huyện Kim Bôi Từ huyện lỵ Kim Bôi xuôi theo đường 12 B
về hướng đông nam chừng 7 km tới địa phận xã Sào Báy, rẽ phải có một cây cầu treo qua sông Bôi, đi tiếp một đoạn chừng 2 km thì tới
j = 20o35’30"; l = 105o35’10"
Dạng xuất lộ Nước lộ thành một dãy mạch từ dưới lớp bùn và bồi tích của Suối
ấm trên một đoạn dài khoảng 500m Nền là đá vôi Tổng lưu lượng khoảng 2-3 l/s, nhiệt độ 40-45oC
Lịch sử Các nhà địa chất của Bộ Thủy lợi phát hiện vào những năm 60, sau đó
nhiều đơn vị địa chất khác cũng đến khảo sát
Tính chất lý - hóa Mẫu nước lấy tháng 8/68 tại mạch có nhiệt độ cao nhất (45oC) được phân tích tại Viện VSDT trung ương
Tính chất vật lý Màu: trrong Mùi: không Vị: nhạt
Nhiệt độ: 45oC pH: 7,6
Độ khoáng hoá: 1171,23 mg/l (tổng ion)
Trang 36Kiểu hoá học Nước sulfat - bicarbonat calci, khoáng hoá vừa
Xếp loại Nước nóng vừa
86 Nguồn Quý Hòa
Vị trí Xóm Láng, làng Cừa, xã Quý Hòa, huyện Lạc Sơn Nguồn nước nằm cách
thị xã Hòa Bình chừng 30 km về phía đông nam
j = 20o35’40"; l = 105o27’30"
Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ đám ruộng bậc thang trên sườn đồi cát kết quarzit,
bột kết, lưu lượng 1 l/s, có nhiều bọt khí
Trang 37Lịch sử Nguồn nước lần đầu tiên được nêu trong công trình của F.Blondel năm
1928 [3] với một vài thông tin sơ lược: nóng, cặn khô 175 mg/l, hàm lượng các chất hữu cơ khá cao Năm 1940 M Autret đã đến khảo sát lấy mẫu phân tích [2] Đoàn 54, đoàn 500 N và nhiều đơn vị địa chất, y tế cũng đã đến nghiên cứu
- Hai mẫu nước do Viện VSEGINGEO (Liên Xô cũ) và trường ĐHDK HN phân tích cho kết quả như sau:
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (8/68) VSEGINGEO
Mẫu 2 (11/4/73) Trường ĐHDK HN
Tính chất vật lý trong, không mùi, vị nhạt trong, không mùi, vị nhạt
Trang 40khác, mg/l
Kiểu hoá học Nước bicarbonat - sulfat calci - magnesi hoặc bicrcbonat
natri-calci, khoáng hóa rất thấp
Dạng xuất lộ Nước chảy ra ở bờ phải suối trong vùng đồi thấp, từ dưới những
tảng đá và tạo nên dòng chảy nhỏ với lưu lượng 1 l/s
Lịch sử Đoàn 500 N đã đến khảo sát, lấy mẫu trong quá trình lập bản đồ ĐCTV
Việt Nam tỷ lệ 1:500000
Tính chất lý - hóa Mẫu lấy ngày 7/12/79 được phân tích tại Liên đoàn BĐĐC
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: nhạt
Nhiệt độ: 31oC pH: 7
Độ khoáng hoá: 511,16 mg/l (tổng ion)
Trang 41Anion mg/l mge/l Cation mg/l mge/l