Về sau Đoàn 54 và một số đơn vị địa chất khác cũng đến khảo sát... Mực nước dâng cao trên mặt đất 1m.. Được Đoàn 54 phát hiện năm 1970 trong quá trình tìm kiếm nước dưới đất vùng La Hiê
Trang 1Dạng xuất lộ NK xuất hiện trong lỗ khoan 15 sâu 308 m Nước phun cao trên mặt
đất 7m Bơm nước thí nghiệm với độ hạ thấp 5,57 m đạt lưu lượng 7,02 l/s Năm
1997 Đoàn 54 hợp đồng với Công ty du lịch Cao Bằng khoan lại lỗ khoan cũ sâu 120m Nước dâng cao trên mặt đất 40 cm Bơm nước thí nghiệm với độ hạt thấp 5,0 m, cho lưu lượng 6,0 l/s
Lịch sử Nguồn nước do Đoàn địa chất 105 phát hiện trong quá trình thăm dò mỏ
sắt Nà Rụa năm 1975 Về sau Đoàn 54 và một số đơn vị địa chất khác cũng đến khảo sát
Trang 4Xếp loại NK silic -carbonic, ấm
Tình trạng sử dụng Công ty du lịch Cao Bằng đã xây dựng khu điều dưỡng dùng
NK chữa bệnh
TỈNH THÁI NGUYÊN
96 Nguồn La Hiên (Lỗ khoan 407)
Vị trí Xã La Hiên, huyện Đěnh Cả Lỗ khoan nằm ở đông nam núi La Hiên, ngay
ngã ba quốc lộ đi Đěnh Cả
j = 21o42’30"; l = 105o55’00"
Dạng xuất lộ Nguồn nước được phát hiện bởi lỗ khoan LK407 sâu 120 m trong
tầng đá vôi Mực nước dâng cao trên mặt đất 1m Bơm thí nghiệm với độ hạ thấp 11,03 m cho lưu lượng 14,22 l/s
Lịch sử Được Đoàn 54 phát hiện năm 1970 trong quá trình tìm kiếm nước dưới
đất vùng La Hiên Viện Địa lý thuộc Trung tâm KHTN CNQG đã lấy mẫu kiểm tra lại năm 1994
Tính chất lý - hoá Mẫu nước được phân tích tại đoàn 54 năm 1970
Tính chất vật lý Màu: trong
Nhiệt độ: 330C
Độ khoáng hoá: 298,45 mg/l
Mùi: không Vị: nhạt pH: 8,0
Trang 5Anion mg/l mge/l Cation mg/l mge/l
Trang 6Dạng xuất lộ Nguồn nước lộ ra ở ruộng cói, dưới lớp than bùn
Lịch sử Đoàn 54 đã đến khảo sát năm 1975
Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 11/6/75, được phân tích tại Liên đoàn 2
HCO3
Trang 8
Dạng xuất lộ NK xuất hiện trong giếng đào
Lịch sử Được Đoàn 36 C phát hiện năm 1975 trong quá trình tìm kiếm dầu khí
Tính chất lý - hoá Theo kết quả phân tích mẫu lấy ngày 20/1/1975 tại trường
ĐHDK HN, nước có thành phần ion như sau (công thức Kurlov)
Trang 9Kiểu hoá học Nước clorur natri, khoáng hoá vừa
Xếp loại NK sắt - brom - silic
Tình trạng sử dụng Chỉ dùng để rửa ráy, không ăn uống tắm giặt được
99 Nguồn Biển Động
Vị trí Xã Biển Động, huyện Lục Ngạn
j = 21o23’40"; l = 106o40’10"
Trang 10Dạng xuất lộ NK xuất hiện trong lỗ khoan 526, sâu 100 m Nước trào ra miệng lỗ
khoan với lưu lượng 0,1 l/s
Lịch sử Được Đoàn 36 C phát hiện năm 1974 trong quá trình khoan tìm kiếm dầu
Mẫu 2 (1/75) LK526 Liên đoàn 2 ĐCTV
Tính chất vật lý trong, không mùi,
Trang 11Anion mg/l mge/l mg/l mge/l
Trang 12100 Nguồn Quang Hanh
Vị trí Xã Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả Từ thành phố Hạ Long theo quốc lộ 18 đi
về phía Cẩm Phả sau khi vượt Đčo Bụt đi tiếp 2 km đến mốc cây số 9 thì tới Viện Điều dưỡng NK Quang Hanh Viện nằm cách đường khoảng 50 m về bên phải
Trang 13Dạng xuất lộ.NK xuất hiện lên mặt đất thành nhiều mạch lộ, chảy ra từ chân sườn
tây bắc của dãy núi đá vôi dọc theo bờ biển với lưu lượng khác nhau, tổng cộng chừng 3,3 l/s Nước có nhiệt độ gần bằng nhau (40-420C), vị mặn chát và có bọt khí phun lên không liên tục Khi triều lên các mạch lộ bị ngập dưới mực nước biển 0,7-1 m, nhưng quan sát một giếng đào ở Ty Kiến trúc (cũ) Quảng Ninh xây trên một mạch lộ NK thì thấy mực nước dâng cao hơn mực thuỷ triều 0,3-0,4 m
NK đồng thời cũng được phát hiện bởi nhiều lỗ khoan với nhiệt độ và độ khoáng hoá khác nhau ở đây chỉ chọn giới thiệu tài liệu về nguồn lộ số 12 và 3 lỗ khoan
số 3, 12, 14 đang khai thác
Lịch sử.Nguồn nước đã được nhân dân địa phương biết đến từ lâu và thường đến
tắm ngâm chữa bệnh Năm 1966 UBND tỉnh Quảng Ninh đã lấy một mẫu nước từ mạch lộ số 12 gửi đi phân tích tại Viện Y học tỉnh Quảng Đông Trung Quốc Qua
đó đã xác định đây là loại NK có hàm lượng brom cao, có tác dụng chữa bệnh tốt
Năm 1964 trong khi tiến hành công tác tìm kiếm nước dưới đất vùng Đčo Bụt - Đá Chồng Đoàn 37 đã phát hiện NK nóng, khoáng hoá cao trong hàng loạt lỗ khoan ở khu Quang Hanh Trên cơ sở đó năm 1980 Đoàn được giao nhiệm vụ tìm kiếm đánh giá mỏ NK nhằm đưa vào khai thác phục vụ yêu cầu chữa bệnh Đoàn đã thi công 13 lỗ khoan với tổng chiều sâu 1809 m, bơm nước thí nghiệm 12 lỗ khoan, phân tích 280 mẫu nước Khoáng hoá của nước thay đổi từ 3,2 đến 27 g/l, nhiệt độ
từ 25 đến 450C, thành phần chủ yếu clorur natri
Trữ lượng mỏ NK được Tổng cục Mỏ và địa chất phê duyệt như sau:
- Loại NK uống (khoáng hoá vừa và cao; hàm lượng Br = 20,5-24,5 mg/l; nhiệt độ
250C); cấp C1 = 474 m3/ng; cấp C2 = 262 m3/ng
Trang 14- Loại NK tắm (khoáng hoá rất cao; hàm lượng Br = 43-49 mg/l; nhiệt độ
- Hàm lượng các vi nguyên tố trong nước theo kết quả phân tích của Viện
VSGINGEO Liên Xô năm 1970 (mg/l): H4SiO4 = 22; Br = 54; I = 1; Sr = 4,2; F =
Mẫu 2 (20/12/82) M12 Trường ĐHMĐC
Mẫu 3 (29/11/85) M12
Trang 17Tính chất vật lý trong, không mùi,
Trang 20khác mg/l H2SiO3 = 12 H2SiO3 = 94,08
Kiểu hoá học Nước clorur natri, khoáng hoá rất cao (mạch lộ) và vừa (các lỗ
khoan khai thác)
Xếp loại NK brom, nóng vừa
Tình trạng sử dụng NK Quang Hanh đang được khai thác sử dụng vào các mục
đích chữa bệnh, đóng chai ở 4 cơ sở sau:
- Mạch lộ số 12 dùng để chữa bệnh tại khu điều dưỡng Quang Hanh từ năm 1974 với quy mô 100 giường
- Lỗ khoan 4 tại km 9,5 - do Công ty TNHH Duyên Hải khai thác đóng chai từ năm 1990 Sản lượng 3.500.000 l/năm (1995)
- Lỗ khoan 3B tại Km 9 - do Công ty Địa chất và khai thác khoáng sản (Liên đoàn
9 cũ) khai thác đóng chai từ năm 1988 Sản lượng 150.000 l/năm (1995)
- Lỗ khoan 14 tại km 3 - do Xí nghiệp Quang Hanh thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh khai thác đóng chai từ năm 1986 Sản lượng 3.800.000 l/năm (1993)
Ngoài ra còn có một số đơn vị khác ở Quảng Ninh và các tỉnh khác cũng đến mua
NK Quang Hanh để đóng chai
101 Nguồn Tam Hợp
Vị trí Xã Tam Hợp, thị xã Cẩm Phả
j = 21o00’50"; l = 107o15’50"
Trang 21Lịch sử Năm 1963 trong khi thăm dò nước dưới đất cung cấp cho thị xã Cẩm
Phả, Đoŕn 37 đã phát hiện NK trong nhiều lỗ khoan phân bố dọc theo đường 18 từ
km 2 đến km 4 kể từ Cẩm Phả, trong đó lỗ khoan 17 được xem là có triển vọng nhất về phương diện chất lượng NK: độ khoáng hoá 18.000 mg/l, nhiệt độ 420C, lưu lượng 10,2 l/s Năm 1975 - 1977 Đoŕn 37 được giao nhiệm vụ thăm dò tỉ mỉ nguồn NK nhằm khai thác sử dụng vào mục đích chữa bệnh Đoŕn đã khoan 7 lỗ khoan mới với tổng chiều sâu 849 m, bơm thí nghiệm ở 15 lỗ khoan (cũ và mới), phân tích trên 300 mẫu nước Một lỗ khoan sâu 402m (LK28B) mực nước tĩnh 6-8
m được chọn làm công trình khai thác đã được nghiên cứu khá chi tiết: bơm khai thác thử 3 tháng với lưu lượng ổn định 22,05 l/s (hạ thấp 11,85 m), phân tích toàn diện và chuyên môn với khối lượng lớn mẫu nước, hàm lượng brôm đạt 49,7 mg/l Trữ lượng mỏ được TCĐC phê duyệt là: Cấp A = 1399 m3/ng, cấp B=506 m3/ng
Mẫu 2 (21/12/82) LK28B Trường ĐHDK HN
Tính chất vật lý trong, không mùi,
vị rất mặn
trong, không mùi,
vị rất mặn
Trang 23Tình trạng sử dụng Địa phương đã có dự án xây dựng nơi đây một khi điều
dưỡng NK, nhưng đến nay (1998) chưa được thực thi