1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nguồn nước khoáng & nước nóng Việt Nam - Mô tả các nguồn nước khoáng và nước nóng ở Việt Nam 13 pptx

28 295 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 228,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1981 Viện Pasteur Nha Trang đã lấy mẫu phân tích tính chất lý - hoá của nước... Từ huyện lị Quế Sơn theo một con đường đi về hướng tây khoảng 10 km đến Đčo Le, đi tiếp gần 4km nữa,

Trang 1

V DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

141 Nguồn Đồng Nghệ (Phước Nhơn)

Vị trí Thôn Phước Nhơn, xã Hoà Khương, huyện Hoà Vang Từ ngã ba Hoà Cầm

- Đà Nẵng trên quốc lộ 1 theo đường 14B đi về phía tây nam khoảng 14 km đến ngã ba Hoà Khương rồi theo đuờng 539 rẽ về phía tây nam khoảng 500 m theo đường cấp phối thì đến

j = 15o57’25"; l = 108o07’00"

Dạng xuất lộ Nước thoát ra thành một nhóm mạch phân bố trên một diện tích

khoảng 30 m2 với tổng lưu lượng gần 5 l/s Nước có chứa ít bọt khí Tại nguồn lộ thấy kết tủa màu trắng sữa dạng sợi Nước chảy ra từ lớp cát phủ trên đá granit phức hệ Đại Lộc

Lịch sử Nguồn nước được ghi chép trong "Đại Nam nhất thống chí" [10] Vào

các năm 1926-1928 C.Madrole và F.Blondel đã đến khảo sát [27,3] Năm 1935 J.H.Hoffet đã đưa lên bản đồ địa chất 1:500.000 tờ Tourane Năm 1957

H.Fontaine đã lấy mẫu phân tích [14] Sau năm 1975 nhiều đơn vị địa chất và y tế cũng có những công trình nghiên cứu Năm 1994 Công ty TNHH Phước Nhơn đã khoan tìm kiếm Trữ lượng được duyệt đạt cấp C1 = 363 m3/ng

Trang 2

phân tích Viện Pasteur SG

Trang 4

Cộng 114,15 5,02 89,61 3,78 151,55 6,61

Các hợp phần

khác, mg/l

Kiểu hoá học Nước bicarbonat-clorur natri, khoáng hoá rất thấp

Xếp loại NK fluor, nóng vừa

Tình trạng sử dụng Công ty TNHH Phước Nhơn bắt đầu khai thác đóng chai từ

năm 1994 Công trình khai thác gồm 2 giếng khoan sâu 11-12 m nối thông với nhau bằng đường ống đường kính 110 mm Nước tự chảy với lưu lượng 5 l/s Sản lượng năm 1996 = 380.000 lít/năm

Dạng xuất lộ Nước chảy ra thành mạch với lưu lượng 0,45 l/s, nóng 470C

Lịch sử Nguồn nước được phát hiện trong quá trình lập bản đồ ĐCTV năm 1984

Trang 5

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 6/6/84 được phân tích tại Liên đoàn 2

ĐCTV có thành phần như sau (theo công thức Kurlov):

Hàm lượng H2SiO3 = 89 mg/l; F = 2,72 mg/l; HBO2 = 1 mg/l Nhiệt độ: 470C

Kiểu hoá học Nước bicarbonat natri, khoáng hoá rất thấp

Xếp loại NK silic - fluor, nóng vừa

143 Nguồn Đak Pring

Vị trí Xã sông Côn, huyện Hiên

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 25/3/80 được phân tích tại Liên đoàn

BĐĐC cho kết quả như sau:

Trang 6

Tính chất vật lý Màu: trong

Nhiệt độ: 52 0C

Độ khoáng hoá: 244,44 mg/l

Mùi: không Vị: nhạt pH: 8,2

Trang 7

Xếp loại NK silic-fluor, nóng vừa

144 Nguồn An Điềm

Vị trí: Thôn 3, xã Đại Lãnh, huyện Đại Lộc Tữ Vĩnh Điện trên quốc lộ 1 theo tỉnh

lộ 4 đi về phía tây đến Hà Tân Từ đó theo một con đường vượt sông Côn rồi đi ngược sông khoảng 7 km thì đến An Điềm

j = 15o24’30"; l = 107o42’20"

Dạng xuất lộ Nguồn nước lộ ở ven bờ sông Côn, một nhánh của sông Vu Gia

Lịch sử Được H.Fontaine đưa vào văn liệu [14] năm 1957, nhưng không có số

liệu phân tích Năm 1981 Viện Pasteur Nha Trang đã lấy mẫu phân tích tính chất

lý - hoá của nước

Trang 8

Kiểu hoá học Nước bicarbonat calci, khoáng hoá rất thấp

Xếp loại NK silic - fluor, nóng vừa

145 Nguồn Quế Lộc (Phúc Thọ)

Vị trí Thôn Tú Lâm (Tây Viên), xã Quế Lộc, huyện Quế Sơn Từ huyện lị Quế

Sơn theo một con đường đi về hướng tây khoảng 10 km đến Đčo Le, đi tiếp gần 4km nữa, nguồn nước nằm cách đường 100 m về phía bắc

j = 15o32’50"; l = 108o02’30"

Trang 9

Dạng xuất lộ Nước chảy ra bên bờ một con suối thành 2 nhóm mạch cách nhau

40-50m gọi là "Giếng Ông" và "Giếng Bà" với tổng lưu lượng 10-12 l/s Mực

nước dâng cao trên mặt đất + 0,6 m Tại nơi lộ có kết tủa màu trắng đục

Lịch sử Nguồn nước đã được ghi chép trong "Đại Nam nhất thống chí" Năm

1895 M.Madrolle đã lấy mẫu gửi về Pháp phân tích [27] Qua những năm 1923,

1928 M.Madrolle và F.Blondel tiếp tục nghiên cứu, đặt tên là Phước Bình [3, 26]

Năm 1957 H.Fontaine đã lấy mẫu phân tích toàn diện [14] Sau ngày miền Nam

giải phóng nhiều đơn vị địa chất đã đến khảo sát Năm 1994 Viện Vật liệu thuộc

Trung tâm KHTN CNQG đã thi công 2 lỗ khoan, bơm nước thí nghiệm ở lỗ khoan QL2 (sâu 30 m, mực nước tĩnh + 1,52 m) với 3 đợt hạ thấp S1 =2.1 m; S2 = 2,48

m; S3 = 3,52 m, lưu lượng đạt tương ứng như sau: Q1 = 2,0 l/s; Q2 = 2,6 l/s; Q3 =

3,1 l/s Nhiệt độ nước 850C Trữ lượng mỏ tính được cấp B = 12 l/s; cấp C1 = 3,1

l/s

Tính chất lý - hoá Mẫu nước do M.Madrolle lấy gửi phân tích tại Trường Mỏ

Paris năm 1895 cho kết quả như sau (mg/l): cặn sấy khô ở 1800C = 278,4; Silic =

48; Na = 88,6; K=31,0; CaO = 9,5; Mg = 2,0; Fe = vết; vật chất hữu cơ = 28,0

Các kết quả phân tích mẫu nước do H.Fontaine lấy năm 1957 được nêu trong bảng kèm theo

Tính chất trong, không mùi trong, không mùi trong, không mùi

Trang 13

Kiểu hoá học Nước bicarbonat natri, khoáng hoá rất thấp

Xếp loại NK silic - fluor, nóng vừa và rất nóng

Tình trạng sử dụng Công ty TNHH Bàn Thạch khai thác nước tại giếng Ông để

đóng chai từ năm 1993 Sản lượng từ 150.000 lít/năm (1994) đến 310.000 lít/năm (1995) Công ty ứng dụng KHKT và chuyển giao công nghệ mới khai thác giếng

Bà đóng chai từ năm 1995 Sản lượng đạt 150.000 lít/năm

146 Nguồn Quế Phong (Bàn Thạch)

Vị trí Thôn 4, xã Quế Phong (Thạch Thượng cũ), huyện Quế Sơn Nguồn nước

nằm cách huyện lỵ khoảng 7 km về phía tây - tây nam, trên đường đi Thạch

Thượng

j = 15o30’32"; l = 108o10’40"

Dạng xuất lộ Gồm 2 nhóm mạch cách nhau 50-70 m gọi là "Vũng Trên" và

"Vũng Dưới" Nước phun lên từ lớp cát bùn tạo thành một vũng sâu 30 cm giữa thung lũng trồng lúa Lưu lượng tổng cộng khoảng 2 l/s Cách nguồn lộ 50 m về phía đông gặp đá granit biotit nứt nẻ mạnh

Lịch sử Được J.H.Hofet đưa lên bản đồ địa chất 1:500.000 tờ Tourane dưới tên

gọi Đai So (?) Năm 1957 H.Fontaine đã lấy mẫu phân tích [23] Năm 1977 Liên đoŕn BĐĐC đã đến khảo sát Năm 1994 Viện Vật liệu, Trung tâm KHTN CNQG

đã khoan 3 lỗ khoan tìm kiếm đều gặp nước nóng 62-640C, mực nước dâng cao trên mặt đất 0,7-0,85 m đã bơm thí nghiệm ở 2 lỗ khoan QP1 và QP2, kết quả như sau:

Trang 14

QP1 Mực nước tĩnh: + 0,85 m; lưu lượng: 1,0 l/s; độ hạ thấp 1,83 m, nhiệt độ

Mẫu 2 (5/12/94) LKQP1 Viện Vật liệu

Mẫu 3 (5/12/94) LKQP2 Viện Vật

Trang 17

khác, mg/l

Kiểu hoá học Nước bicarbonat natri, khoáng hoá rất thấp

Xếp loại NK silic- fluor rất nóng

Tình trạng sử dụng Năm 1992 Xí nghiệp NK Hương Sơn thuộc Đoŕn Địa chất

154 Liên đoŕn 10 bắt đầu khai thác mạch lộ để đóng chai thử nghiệm với công suất dây chuyền 1.000 chai/ca

147 Nguồn Kỳ Quế (Phú Ninh)

Vị trí: Xã Tam Thái, huyện Tam Kỳ Từ thị xã Tam Kỳ theo con đường Tam Kỳ -

Bồng Miêu đi về phía tây nam khoảng 10 km đến hồ Phú Ninh Nguồn nước nằm trong lòng hồ, muốn đến nơi phải đi thuyền hay ca nô

j = 15o29’02"; l = 108o27’30"

Dạng xuất lộ Khi chưa bị ngập (trước 1979) nguồn nước chảy ra thành một nhóm

mạch từ khe nứt của đá biến chất trong một thung lũng giữa núi, tổng lưu lượng khoảng 44 l/s Từ năm 1979 do xây dựng hồ chứa nước Phú Ninh nguồn nước bị ngập sâu khoảng 6-7m Người ta chống ống nhô lên khỏi mặt hồ để lấy NK tự

chảy từ lỗ khoan

Lịch sử Từ những năm 20 nguồn đã được C.Madrolle, F.Blondel, Sallet nghiên

cứu dưới những tên gọi khác nhau: Ngọc Nha, Phước Lôi [3, 26] Năm 1957 H.Fontaine đã lấy mẫu phân tích khá toàn diện [14] Năm 1978 Đoàn 68 đã khảo sát và đề xuất biện pháp khai thác nguồn nước sau khi xây dựng hồ chứa Nhờ vậy mặc dù bị ngập nhưng nguồn nước vẫn được bảo vệ

Trang 18

Mẫu 2 (20/7/76) Liên đoàn

Trang 20

Kiểu hoá học Nước clorur natri - calci, khoáng hoá vừa

Xếp loại NK silic - fluor rất nóng

Tình trạng sử dụng Năm 1988 Xí nghiệp NK Phú Ninh thông lại lỗ khoan R1 do

Đoàn 68 thi công từ trước và bắt đầu thử nghiệm đóng chai Nước dâng cao trên miệng lỗ khoan 2 m (trên mực nước hồ) Lưu lượng tự chảy 1,27 l/s Từ năm 1989

Xí nghiệp bắt đầu khai thác chính thức Sản lượng năm 1996=2,5 triệu lít/năm

Trang 21

Lịch sử Được phát hiện trong quá trình lập bản đồ ĐCTV

Tính chất lý - hoá Mẫu lấy ngày 31/5/84 được phân tích tại liên đoàn I2 ĐCTV

có thành phần như sau (công thức Kurlov):

Hàm lượng H2SiO3 = 76 mg/l; H2S = 15 mg/l

Kiểu hoá học Nước clorur natri, khoáng hoá rất thấp

Xếp loại NK silic - sulfur hyđro, ấm

149 Nguồn Tà Vi

Vị trí Xã Trà Giác, huyện Trà Mi Từ huyện lị Trà Mi đi ô tô đến ngã ba suối Tà

Vi và sông Tranh thuộc xã Trà Giác Từ đó đi ngược dòng sông Tranh chừng 300

m thì đến

j = 15o19’24"; l = 108o06’39"

Dạng xuất lộ Nước chảy ra từ các khe nứt của đá biến chất, granit thành nhiều

mạch lộ trên diện tích 200x20 m Mạch lớn nhất nằm sát bờ sông, lưu lượng 2,2 l/s Tại điểm lộ có tích tụ bùn màu đen

Lịch sử Được Đoàn 500 N khảo sát trong quá trình lập bản đồ ĐCTV Việt Nam tỉ

lệ 1:500.000

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 24/4/81, được phân tích tại Liên đoàn BĐĐC cho kết quả như sau:

Trang 22

Tính chất vật lý Màu: trong

Nhiệt độ: 680C

Độ khoáng hoá: 226,10 mg/l

Mùi: H2S Vị: nhạt pH: 7,8

Trang 23

150 Nguồn Trà Mai

Vị trí Xã Trà Mai, huyện Trà Mi Từ huyện lị Trà Mi đi ô tô đến xã Trà Mai, sau

đó đi bộ đến cách làng La 4 km, rẽ phải ra đến bờ Sông Tranh thì đến nguồn

j = 15o02’12"; l = 108o06’06"

Dạng xuất lộ Nước xuất lộ thành 2 mạch cách nhau 500 m Nguồn chính lộ giữa

một đám ruộng cỏ lác dày đặc diện tích 200-300m2 Lưu lượng khoảng 3 l/s Tại điểm lộ có tích tụ bùn màu đen với những vệt trắng vàng lục dọc dòng chảy

Tính chất lý - hoá Mẫu nước do Đoàn 500N lấy ngày 20/4/81 được phân tích tại

Liên đoàn BĐĐC cho kết quả như sau:

Tính chất vật lý Màu:

Nhiệt độ: 38-390C

Độ khoáng hoá: 382,84mg/l

Mùi: H2S Vị: nhạt pH: 7,6

Trang 24

Vị trí Thôn Ngọc La, xã Trà Cang, huyện Trà Mi Từ huyện lị Trà Mi đi ô tô đến

xã Trà Mai rồi đi sang xã Trà Cang, sau đó theo đường mòn đi tiếp 2 km nữa thì đến

j = 15o02’54"; l = 108o05’00"

Dạng xuất lộ Nguồn nước chảy ra trên sườn dốc phía bờ trái suối Đak La, ở độ

cao khoảng 50 m trên mặt suối Đá chứa nước là đá phiến biến chất, trên mặt là những tảng lăn dăm kết chất chồng che lấp miệng thoát của nguồn Lưu lượng chung khoảng 0,5 l/s Nước có nhiệt độ 350C (có lẽ còn cao hơn nhưng đã bị pha lẫn với nước lạnh xung quanh nên độ nóng giảm)

Lịch sử Được Đoàn 500 N đăng ký trong quá trình đo vẽ lập bản đồ ĐCTV Việt

Nam 1:500.000 năm 1981 [45]

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 20/2/79 được phân tích tại PTN Dầu khí

cho kết quả như sau:

Trang 26

152 Nguồn Te Tố

Vị trí Buôn Te Tố, xã Trà Mai, huyện Trà Mi Từ huyện lị Trà Mi đi ô tô đến xã

Trà Mai rồi đi bộ đến buôn Te Tố, sau đó theo hướng nam - đông nam đi khoảng 2

km nữa thì đến

j = 15o07’48"; l = 108o06’06"

Dạng xuất lộ Nguồn nước chảy ra từ các khe nứt của đá granit, đá phiến trên

sườn dốc bờ sông Tranh Nước tập trung thành dòng với tổng lưu lượng 5-10 l/s, nhiệt độ 60-680C, thoảng mùi H2S Tại nơi xuất lộ có hơi mù dày đặc

Lịch sử Được Đoàn 500 N đăng ký trong quá trình đo vẽ lập bản đồ ĐCTV Việt

Nam 1:500.000 năm 1981 [45]

Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày 13/4/81 được phân tích tại Liên đoàn

BĐĐC cho kết quả như sau:

Tính chất vật lý Màu: trong

Nhiệt độ: 60-680C

Độ khoáng hoá: 69,33 mg/l (cặn khô)

Mùi: H2S Vị: rất nhạt pH: 6,0

Trang 27

Nhiệt độ

0

C

Khoáng hoá, mg/l

Kiểu hoá học

Hợp phần đặc biệt

Làng ổi Sông Côn,

Ngày đăng: 27/07/2014, 13:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w