Nguồn nước được lấy từ lỗ khoan gần mạch lộ dẫn ra quốc lộ 1, phục vụ du lịch 173.Nguồn Vạn Giã Hóc Chim Vị trí.. Từ thị trán Vạn Giã trên quốc lộ 1 theo đường đất đi về phía tây bắc k
Trang 1TỈNH KHÁNH HOÀ
172 Nguồn Tu Bông
Vị trí Thôn Tân Phước, xã Vạn Phước, huyện Vạn Ninh Theo quóc lộ 1 từ Phú
Yên vào, qua đčo Cổ Mã đi tiếp 4 km1337 thì rẽ về hướng đông theo một con đường mòn khoảng 700 m, gần sát bờ biển là đến
j = 12047,45,, ; l =109019,30,,
Dạng xuất lộ Nguồn nước chảy ra từ lớp cát biển, tào thành một hố sâu 0,3 m
đường kính 2 m Lưu lượng khoảng 0,3l/s Khi thuỷ triền lên nước biển vào gần tới điểm lộ Cùng với nước có bọt khí sủi lên từng đợt yếu
Lịch sử.Được ghi trong công trình của M.Madrolle năm 1923(35) và của
F.Blondel năm 1928(3) Năm 1957 H.Fontaine đã lấy mẫu phân tích(14) Sau năm
1975 nhiều đơn vị địa chất đã khảo sát Năm 1994 Liên đoàn ĐCTV miền Nam đã khoan một lỗ khoan sâu 90 m cách điểm lộ 15 m về phúa tây bắc, gặp nước nóng
730C dâng cao trên mắt đất 8m, lưu lượng tự chảy 4,1l/s Trữ lượng cấp C1
Mẫu 2(6/694) Viện Pasteur NT
Tính chất vật trong,không mùi trong,không mùi
Trang 4Xếp loại NK silic _ flour, rất nóng
Tình trạng sử dụng Năm 1996 Công ty TNHH Tu Bông bắt đầu khai thác đóng
chai nhãn hiệu Tubon Nguồn nước được lấy từ lỗ khoan gần mạch lộ dẫn ra quốc
lộ 1, phục vụ du lịch
173.Nguồn Vạn Giã (Hóc Chim)
Vị trí Thôn Vĩnh Huệ, xã Vạn Phú, huyện Vạn Ninh Từ thị trán Vạn Giã trên
quốc lộ 1 theo đường đất đi về phía tây bắc khoảng 3 km đến thôn Vĩnh Huệ, tiếp
Trang 5tục đi 2 km đến một hẻm núi ở gần chân đông bắc núi hòn Chảo (gọi là Hóc Chim) thì tới nguồn nước
j =12047’20"; l =109018’50"
Dạng xuất lộ Nước chảy ra thành nhiều mạch (bên bờ phải của suối Mương Cái
chạy theo hướng gần bắc _ nam trên một đoạn dàI khoảng 1km, được chia làm 2 cụm cách nhau chừng 300m: cụm phía bắc quan sát được 5 mạch lộ, nhiệt độ từ 40 đến 650C, cum phía nam có 8 mạch, nhiệt độ thấp hơn (từ 32 đến 480C ) Ngoài ra còn có nhiều mạch lộ dưới lòng suối không thể quan sát được Tổng lưu lượng khó xác định, ước lượng mỗi mạch tối thiểu ssạt 0,5l/s Nước có áp, trồi lên khá mạnh Tại các điểm lộ có lắng đọng váng trắng
Lịch sử Nguồn nước được Đoŕn 500N đến khảo sát năm 1978 trong quá trình lập
bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1:500.000 Năm 1998 Đoŕn 703 cũng đến kiểm tra, lấy mẫu và đưa lên bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1:200.000 vùng Tuy Hoà _ Quy Nhơn Năn 1996 _
1997 Liên đoŕn ĐCTV_ ĐCCT Miền Trung theo yêu cầu của Công ty TNHH nước khoáng TuBông đã tiến hành công tác điều tra chi tiết, nhằm đưa vào khai thác Liên đoŕn đã khoan một lỗ khoan sâu 121m (HC1) gặp nước khoáng phun cao trên mặt đất 6,5m, nhiệt độ 7101 đã bơm khai thác thử 592 giờ đạt lưu lượng 6,67l/s,
độ hạ thấp 14,06 m (tỷ lưu lượng 0,47l/s) Trữ Lượng được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Nhà nước xét duyệt là: cấp B = 265 m3/ng; Cấp C1 =311 m3/ng
Tính chất lý _ hoá
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (22/9/78) Viện Pasteur NT
Mẫu 2 (7/6/96) LK
HC1
Mẫu3 (11/5/96)
LK Viện Pasteur SG
Trang 8174 Nguồn Trường Xuân (Ninh Hoà, Buôn M' Dung)
Vị trí Xã Ninh Tây, huyện Ninh Hoà Từ huyện lỵ Ninh Hoà theo quốc lộ 21
(Ninh Hoà _ Buôn Ma Thuột) đi về hướng tây khoảng 215, km rồi rẽ tráI theo một con đường đất chừng 700m thì đến nguồn nước
Trang 9j =12031’20" ; l = 108059’00"
Dạng xuất lộ Nước trồi lên thành một chùm mạch từ các khe nứt của một khối đá
granođiorit nhô cao triin mặt địa hình xung quanh 1,5 _ 2m Nước có kèm theo bọt khí phun lên từng đợt Lưu lượng tổng cộng khoảng 4,5l/s Cách chùm mạch chính này khoảng 500m và 700m về phía đông nam còn có 2 điểm lộ nhỏ, lưu lượng đến 0,1 l/s và nhiệt độ thấp hơn (400C)
Lịch sử Năm 1957 H.Fontaine đã lấy mẫu phân tích (14) Sau năm 1975 đã được
nhiều đơn vị địa chất VN và nước ngoài nghiên cứu Năm 1996 Liên doàn ĐCTV miền Nam đã khoan một lỗ khoan sâu 85 m gần chùm lộ cfhính, gặp NK trào lên mặt đất với lưu lượng 5,36 l/s Trũ lượng tính được: cấo B=267 m3/ng ; cấpC1 =
Mẫu 2 (23/2/93)
KRTA NewZealand
Mẫu 3 (2/7/96) Viện Pasteur NT
Trang 12khác mg/l (H2SiO3 = 89,7)
Kiểu hoá học Nước bicarbonat natri, khoáng hoá rất thấp
Xếp loại NK silic _ fluor rất nóng
Tình trạng sử dụng Do mang chút ít sắc thái huyền bí lại nằm gần đường giao
thông lớn (Ninh Hoà _ Buôn Ma Thuột), từ lâu nguồn nước trở thành điểm du lịch thô sơ phục vụ khách lữ hành Hiện nay (1998) địa phương đang có kế hoạch xây dựng cơ sở du lịch và chữa bệnh tại đây
175 Nguồn Ninh Thân
Vị trí Xã Ninh Thân, huyện Ninh Hoà Từ ngã ba Ninh Hoà theo quốc lộ 21 đi
Buôn Ma Thuột, đến UBND xã Ninh Phụng rẽ phải qua chợ đi về phía bắc khoảng 4,5 km đến xã Ninh Thân Lỗ khoan nằm sát đường về bên phải
j = 12030’10" ; l =109006’25"
Dạng xuất lộ Nước xuất hiện trong lỗ khoan sâu 80m
Lịch sử Lỗ khoan do Liên đoàn ĐCTV miền Nam thi công năm 1996
Tính chất _ lý hoá Mẫu nước láy ngày 28/5/96, được phân tích tạI Viện Pasteur
Nha Trang
Trang 13Tính chất vật lý Màu: trong
Nhiệt độ: 300C
Mùi: không PH:8,85
Vị : nhạt
Độ khoáng hoá: 345mg/l (cặn khô)
Trang 14Vị trí Xã Vĩnh Phương, thành phố Nha Trang Từ Nhà máy dệt Nha Trang theo
quốc lộ 1 đi về phía tây nam khoảng 2,5 km qua một cầu nhỏ Lỗ khoan nằm sát chân cầu bên phảI đường
j = 12017’25"; l =109007’50"
Dạng xuất lộ Nguồn nước được phát hiện ở lỗ khoan 13 sâu 83m trong đá phun
trào ryolit Nước khoáng xuất hiện từ độ sâu 26 m, tự chảy với lưu lượng 1,5l/s, nhiệt độ 480C Khoan tiếp đến độ sâu 83m lưu lượng tăng đến 18l/s, nước phun cao trên mặt đất hơn 20m
Lịch sử Lỗ khoan do Liên đoàn ĐCTV miền Nam thi công năm 1995 trong quá
trình lập bản đồ ĐCTV 1:50.000 vùng Nha Tranh _ Cam Ranh
Tính chất _ lý hoá Mẫu nước lấy ngày 4/12/95, được phân tích tại Viện Pasteur
Nha Trang
Trang 15Tính chất vật lý Màu: trong suốt
Trang 16Các hợp phần khác (mg/l): H2SiO3 = 75
Kiểu hoá học Nước clorur natri _ calci, khoáng hoá rất cao
Xếp loại NK silic, nóng vừa
177 Nguồn Phước Trung
Vị trí Thôn Phước Trung, xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang Cách thành phố
khoảng 5 km về phía tâu nam Vùng núi khó đi lại
j = 12014’10" ; l = 109020’45"
Dạng xuất lộ Nguồn nước lộ dưới dạng mạch áp lực yếu trong một thung lũng
hẹp dưới chân sườn núi Hòn Thị Nước chảy ra từ fcác khe nứt trong đá granit với lưu lượng rất nhỏ
Lịch sử đã có một số đơn vị địa chất đến khảo sát sơ bộ nhưng không để lại tài
liệu Năm 1996 Liên đoŕn ĐCTV miền Nam đã khoan sâu 150 m gần mạch lộ Mực nước dâng cao trên mặt đất 0,6m, lưu lượng tự chảy 1,5 l/s đã bơm thí
nghiệm và tính trữ lượng cấp C1 = 311 m3/ng, cấp C2 = 154 m3/ng
Tính chất _ lý hoá
Trang 17Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (12/4/95) Viện Pasteur NT
Mẫu 2 (2/296) LK Viện Pasteur NT
Trang 19khác (mg/l)
Kiểu hoá học Nước bicarbonat calci _ natri, khoáng hoá rất thấp
Xếp loại NK silic _ fluor, ấm
Tình trạng sử dụng Dân địa phương đŕo một giếng sâu 1,2 m để lấy nước uống
và tắm Đang chuẩn bị cơ sở đóng chai và du lịch (1998)
178 Nguồn Đảnh Thạnh
Vị trí Xã Diên Tân, huyện Diên Khánh, Từ ngã ba Thành (Nha Trang) trên quốc
lộ 1 theo đường nhựa đi về hướng tây 1 km đến UBND huyện Diên Khánh, đI tiếp
6 km, đến trường tiể học Diên Tân, từ đó có một đường rẽ về phía nam khoảng 5
km thì đến xí nghiệp nước khoáng Đảnh Thạnh
j = 12015’30" ; l = 109000’10"
Dạng xuất lộ NK chảy ra thành nhiều mạch từ lớp phủ bùn lầy trên một diện tích
khoảng 6 ha trên một thung lũng giữa núi Các điểm lộ có lưu lượng từ 0,1 đến 0,5l/s, có điểm tới 3_4l/s Lớp bùn có màu xám đen hoặc nâu xẫm, chiều dày 1,5 _2m, trạng thái bùng nhùng, sức chịu tải kém
Lịch sử Nguồn nước đã được ghi chép trong "ĐạI Nam nhất thống chí" Năm
1957 H.Fontaine đã lấy mẫu phân tích Sau năm 1975 nhiều chuyên gia địa chất và
y tế và nước ngoài (Liên Xô, Tiệp Khắc, New Zealand ) đã đến khảo sát Năm
1986 Liên đoŕn ĐCTV miền Nam đã khoan 2 lỗ khoan nhưng chỉ 1 khoan ĐT1 đạt
Trang 20kết quả Lỗ khoan đạt chiều sâu 220 m gặp nước nóng 680C phun cao trên mặt đất 8m với lưu lượng 1,6l/s Trữ lượng được duyệt: cấp C1 = 520 m3/ng Năm 1996 Liên đoŕn khoan thêm một lỗ koan ĐT2 sâu 170 m vào đá granit cách lỗ khoan ĐT1 220m về phía tây bắc Nước phun cao trên mặt đất 4,2m với lưu lượng 7,9l/s, nhiệt độ 720C Trữ lượng được duyệt: cấp B = 593,5 m3/ng, cấp C1=61,5 m3/ng, cấp C2=490 m3/ng
Tính chất lý _ hoá
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (29/7/57) Viện Pasteur SG
Mãu 2 (22/293) LĐT2 KRTA New Zealand
Mẫu 3 (29/296) LĐT2 Viện Pasteur NT
Trang 23Cộng 156,96 7,2 63,64 2,744 63,9 2,72
Các hợp phần
khác, mg/l
Kiểu hoá học Nước bicarbonat natri, khoáng hoá rất thấp
Xếp loại NK silic _ fluor, rất nóng
Tình trạng sử dụng Năm 1990 tỉnh Phú Khánh cũ đã thành lập Công ty NK
Đảnh Thạnh và bắt đầu khai thác lỗ khoan ĐT1 đóng chai với sản lượng những năm đầu 1,5 _ 2 triệu l/năm, về sau tăng dần Hiện nay Công ty đưa thêm lỗ khoan ĐT2 vào khai thác Tổng sản lượng hàng năm 40 triệu lít (1997)
Sơ lược về bùn Đảnh Thạnh
Năm 1986 đồng thời với việc điều tra NK Đảnh Thạnh, Liên đoŕn ĐCTV miền Nam cũng đánh giá sơ bộ nguồn bùn khoáng Các kết quả phân tích mẫu bùn do Viện Hải dương học Nha Trang thực hiện cho thấy đây là bùn vô cơ, sản phẩm tích tụ của NK Trữ lượng tính được 10.000 m3 Sở Y tế đã nghiên cứu thử nghiệm
sử dụng bùn khoáng hoá này để chữa bệnh tại Viện Điều dưỡng Hòn Chồng và bệnh viện tỉnh, kết quả khả quan (12)
179 Nguồn Suối Dầu
Trang 24Vị trí Xã Suối Dầu, huyện Diên Khánh
j =12009’07"; l =109012’30"
Từ thành phố Nha Trang theo quốc lộ 1 đi về phía nam khoảng 20 km rồi theo một con đường nhánh rẽ về phía tây độ 500 m thì đến nông trường Suối Dầu Nguồn nước nằm trong địa phận nông trường
Dạng xuất lộ NK chảy ra thành một chùm mạch từ lớp đất phủ mỏng tại thượng
nguồn một con suối nhỏ dưới chân một ngọn đồi thoai thoải Lưu lượng 0,2l/s
Lịch sử Theo H.Fontaine (4) người ta phát hiện ra nguồn nước này là bác sĩ
Huard của Viện Pasteur Nha Trang (không nói rõ năm và không có số liệu) Năm
1961 H.Fontaine đã đến lấy mẫu phân tích (5) Năm 1996 Liên đoàn ĐCTV miền Nam đã khoan 2 lỗ khoan vào đá granit nứt nẻ Lỗ khoan SD1 sâu 122,5m , mực
nước dâng cao hơn mặt đất 2m; lỗ khoan SD2 sâu 145,3m mực nước +1,23m Cả
2 lỗ khoan đều có lưu lượng tự chảy 2l/s Trữ lượng được duyệt: cấp B=593,5
Mẫu 2 (16/8/96) LK Viện Pasteur NT
Trang 27Xếp loại Nksilic _ fluor, ấm
Tình trạng sử dụng Từ những năm 20 người ta đã xây một cái bể bao quanh
mạch lộ để lấy nước sinh hoạt và nuôi gia súc làm nguồn bào chế vác _ xin của Viện Pasteur Nha Trang Bể nước vẫn tồn tại đến ngày nay và đang được sử dụng Địa phương đang chuẩn bị khai thác đóng chai và phục vụ du lịch (1998)
180 Nguồn Ba Ngòi (Trà Long)
Vị trí Thôn Trà Long, xã Cam Thịnh Tây, huyện Cam Ranh Từ thị trấn Cam
Ranh theo quốc lộ 1 về phía nam khoảng 2 km rồi rẽ phảI chừng 700m thì đến
j = 11054’53" ; l = 109007’00"
Dạng xuất lộ Nguồn nước chảy ra thành một cụm khoảng 10 mạch, kéo dài theo
hướng tây bắc _ đông nam trên một diện tích gần 1,5 km2 tại hạ lưu sông Trà Dục, nơi sông phân thành ba nhánh Nước chảy lên từ lớp cát tạo bùn thành những trũng lầy bị thực vật bao phủ Mỗi nhóm mạch có lưu lượng 1_ 2,5 l/s
Lịch sử Trước năm 1975 Hải quân Mỹ đã khoan một lỗ khoan tạI nguồn lộ để
cung cấp nước cho căn cứ Cam Ranh Năm 1964 H.Fotnaine đã lấy mẫu phân tích (15) Năm 1993 Liên đoàn ĐCTV miền Nam đã khoan 2 lỗ khoan sâu tương ứng
12 và 31 m vào đá phun trào nứt nẻ Nước phun cao trên mặt đất 4,2 m với lưu lượng 7l/s Trữ lượng đạt cấp C1 = 604m3/ng
Tính chất lý _ hoá
Trang 28Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (4/8/61) Viện Pasteur SG
Mẫu 2 (16/8/96)
LK Viện Pasteur NT
Mẫu 3 (15/10/93)LK Viện Pasteur NT
Trang 30Kiểu hoá học Nước khoáng clorur natri, khoáng hoá thấp
Xếp loại NK silic _ fluor, nóng vừa
Tình trạng sử dụng Năm 1985 Xí nghiệp NK Cam Ranh khai thác nước ở lỗ
khoan 12 đóng chai cung cấp cho cảng Cam Ranh Năm 1988 ngừng khai thác Sau đó Xí nghiệp Thực phẩm 3/2 lấy nước từ lỗ khoan 31 m xử lý sơ bộ để bán mỗi tháng trung bình 100m3 Năm 1993 Xí nghiệp bắt đầu đóng chai NK với sản lượng từ 650.000 đến 1.700.000 l/năm
Những nguồn mới có những thông tin sơ bộ
Trong quá trình đo vẽ lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 nhám tờ Nha Trang, Đoàn địa chất Việt _ Tiệp đã phát hiện 3 nguồn nước nóng ở Xã Vĩnh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh, vùng núi hiểm trở phía tây Khánh Hoà Chúng nằm gần như trên một đường thẳng kéo dài theo hướng tây bắc _ đông nam dọc theo bờ trái một con suối nhánh của sông Cho, nguồn nọ cách nguồn kia khoảng 3 km và được đặt tên là:
Trang 31nguồn Ba Cang, nguồn Ama Dung và nguồn Bo Hong (trên tờ bản đồ địa hình 1:500.000 "Buôn Trạch Trại" chúng nằm ở phía đông lưu vực sông Cho)
Đặc tính lý hoá của chúng theo tài liệu phân tích của Đoàn Việt _ Tiệp như sau:
1.Nguồn Ba Cang Nhóm mạch tập trung, lưu lượng 1,5 l/s, nước có nhiệt độ
440C, pH=8,5, mùi H2S (không có mẫu phân tích)
2.Nguồn Ama Dung Xuất lộ trên một khu đất rộng mấy trăm m2, nước có mùi
H2S Công thức có dạng:
Kiểu hoá học Nước bicarbonat natri,
khoáng rất thấp
Xếp loại Nkflour, nóng vừa
3.Nguồn Bo Hong Xuất lộ trong rừng sâu, lưu lượng 0,5l/s Công thức Kurlov có
Trang 32Nhiệt độ 360C Độ khoáng hoá 340 mg/l
Kiểu hoá học Nước bicarbonat natri
Xếp loại NK silic, ấm
190 Nguồn Hàm Cường
Vị trí Xã Hàm Cường, huyện Hàm Thuận Nam Từ Phan Thiết theo quốc lộ 1 đi
về phía tây khoảng 15km, đến gần nhà thờ Hàm Cường rồi rẽ phải theo một con đường nhỏ chừng 2km thì đến
j =10056’00"; l =107059’30"
Dạng xuất lộ NK xuất lộ trên một bãi trũng thành những hố sụt bùng nhùng bùn
nước Vị trí của những hố sụt hình như thay đổi theo thời gian Theo lời dân địa phương các năm trước những hố sụt xuất hiện ở những chỗ khác, có lẽ do sự thay đổi vị trí xuất lộ của những mạch đůn từ dưới lên Lưu lượng của các mạch rất nhỏ, điểm lớn nhất cũng chỉ đạt khoảng 0,2l/s Trên bề mặt thường thấy những đám kết tủa carbonat chày dài hướng tây bắc_đông nam
Lịch sử Nguồn nước được Đoàn 705 và Sở KHCNMT tỉnh Bình Thuận phát hiện
năm 1993 trong một chuyến khảo sát chung Từ đó đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào mới
Tính chất _ lý hoá Mẫu nước lấy tháng 1/95 được phân tích tạI Liên đoàn 8
ĐCTV
Trang 33Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: nhạt
Độ khoáng hoá: 456,74mg/l (tổng ion)