Đang được khai thác cấp nước sinh hoạt.. Mẫu nước lấy ngày25/8/83 được phân tích tại Liên đoàn 8 ĐCTV có thành phần như sau công thức Kurlov: Kiểu hoá học: Nước bicarbonat natri - calci
Trang 1TỈNH ĐỒNG THÁP
257 Nguồn Tràm Chim (Lỗ khoan S72)
Vị trí Thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông Từ thị xã Cao Lãnh theo quốc lộ 1
đi về hướng tây bắc 20 km đến ngã ba Tam Nông rồi rẽ hướng đông bắc đi tiếp 15
km sẽ đến thị trấn Tràm Chim
j = 10o43’00"; l = 105o31’15"
Dạng xuất lộ Nước xuất hiện trong lỗ khoan sâu 323 m, lưu lượng 19,23 l/s, độ
hạ thấp mực nước 20,65 m; nhiệt độ 37oC
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 802 thi công năm 1996
Tính chất lý - hoá Mẫu phân tích ngày 18/1/96 tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: nhạt
Nhiệt độ: 37oC pH:7,61
Độ khoáng hoá: 354,77 mg/l (tổng ion)
Trang 3Tình trạng sử dụng Đang được khai thác cấp nước sinh hoạt
258 Nguồn Tân Công Sính (Lỗ khoan 9694)
Vị trí Xã Tân Công Sính, huyện Tam Nông
j = 10o39’55"; l = 105o32’20"
Dạng xuất lộ Nước xuất hiện trong lỗ khoan, lưu lượng 3,5 l/s, độ hạ thấp mực
nước 19,48 m; nhiệt độ 33oC
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 500N thi công năm 1983
Tính chất lý - hoá Mẫu nước lấy ngày25/8/83 được phân tích tại Liên đoàn 8
ĐCTV có thành phần như sau (công thức Kurlov):
Kiểu hoá học: Nước bicarbonat natri - calci - magnesi, khoáng hoá rất thấp Xếp loại Nước khoáng silic, ấm
259 Nguồn Thạnh Hưng (lỗ khoan 206 III)
Vị trí Thị trấn Thạnh Hưng, huyện Thạnh Hưng Từ thị xã Sa Đéc rẽ về hướng
tây 10 km
Trang 4j = 10o15’00"; l = 105o39’50"
Dạng xuất lộ Nguồn nước được phát hiện trong lỗ khoan ở độ sâu 300 - 400 m,
lưu lượng 9,35 l/s, độ hạ thấp mực nước 19,2 m
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 801 thi công năm 1988
Tính chất lý - hoá Mẫu phân tích ngày 14/9/88 tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: nhạt
Nhiệt độ: 38oC pH:8,1
Độ khoáng hoá: 954,77 mg/l (tổng ion)
Trang 5260 Nguồn Bến Tre (Lỗ khoan 218)
Vị trí Thị xã Bến Tre Trong khuôn viên bệnh viện Nguyễn Đěnh Chiểu
j = 10o04’18"; l = 106o22’10"
Dạng xuất lộ Nguồn nước được phát hiện trong lỗ khoan ở độ sâu 654 m, lưu
lượng 3,2 l/s, độ hạ thấp mực nước 32,9 m
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 804 thi công năm 1990
Tính chất lý - hoá Mẫu phân tích ngày 17/4/90 tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: hơi lợ
Nhiệt độ: 36oC pH: 8,5
Độ khoáng hoá: 1078,05 mg/l (tổng ion)
Trang 6Anion mg/l mge/l Cation mg/l mge/l
Trang 7Tình trạng sử dụng Đang được khai thác cấp nước sinh hoạt
261 Nguồn Mỏ Cày (lỗ khoan 22)
Vị trí Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày
j = 10o39’07"; l = 106o09’57"
Dạng xuất lộ Nước nóng được phát hiện trong lỗ khoan ở 2 tầng:
- Tầng 1 sâu 287 m, lưu lượng 7,97 l/s, độ hạ thấp mực nước 1,91 m
- Tầng 2 sâu 5047 m, lưu lượng 5,25 l/s, độ hạ thấp mực nước 32,9 m
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 803 thi công năm 1990
Tính chất lý - hoá Mẫu phân tích ngày 17/4/90 tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Trang 9Cation mg/l mge/l mg/l mge/l
Kiểu hoá học Nước clorur natri, khoáng hoá rất cao
Xếp loại Nước khoáng brom, ấm
Trang 10Ghi chú Theo H Fontaine ở Bến Tre có một nguồn NK (không nóng) được ông
gọi là nguồn Minh Đức Nguồn nước nằm cách Mỏ Cày 11km về phía đông nam, cách mốc cây số 12 trên đường Mỏ Cày - Cầu Mông 2 km về phía đông Nước lộ giữa một đám ruộng Dân địa phương cho biết nguồn nước không ổn định Khi lưu lượng lớn thì nước trong, chảy thành dòng ra ngoài; khi lưu lượng bé thì nước đọng thành vũng, có màu vàng và có váng sắt Ngày 20/7/1957 ông đã đến khảo sát và lấy mẫu gửi phân tích tại Viện Pasteur Sài Gòn Kết quả được công bố trong văn liệu [14], theo đó nguồn nước Minh Đức thuộc loại NK silic - sắt (hàm lượng SiO32- = 100,3 mg/l, Fe2+ = 22,4 mg/l) Kiểu hoá học clorur - sulfat natri -
magnesi, khoáng hoá vừa (cặn khô 3973 mg/l) Sau năm 1975 Liên đoàn 8 ĐCTV
và một số đơn vị địa chất đã đến phổ tra, nhưng nguồn nước đã bị lấp hoàn toàn Dân địa phương cho biết thỉnh thoảng tại nguồn lộ cũ lại vọng lên tiếng gầm rít, có
vẻ huyền bí (!) Theo chúng tôi nếu được khai thông bằng giếng hay lỗ khoan nguồn nước có thể xuất lộ trở lại
TỈNH VĨNH LONG
262 Nguồn Tân Ngãi (Lỗ khoan 210)
Vị trí Xã Tân Ngãi, thị xã Vĩnh Long Từ Mỹ Tho theo quốc lộ 1 đi về miền Tây,
sau khi qua phà Bắc Mỹ Thuận 4 km đến Đoàn Địa chất 804 ngay bên phải đường
Lỗ khoan nằm trong khuôn viên đoàn
j = 10o12’05"; l = 105o56’40"
Dạng xuất lộ Nước xuất hiện trong lỗ khoan ở độ sâu 444,5m, mực nước dâng
cao trên mặt đất 2 m Lưu lượng 13,89 l/s, độ hạ thấp mực nước 16,02m
Trang 11Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 801 thi công năm 1986
Tính chất lý - hoá Mẫu phân tích ngày 30/6/86 tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: nhạt
Nhiệt độ: 39oC pH: 8,7
Độ khoáng hoá: 633,69 mg/l (tổng ion)
Trang 12Cộng 452,35 7,827 Cộng 181,34 7,939
Các hợp phần khác (mg/l): Br = 1,14; SiO2 = 10,24
Kiểu hoá học Nước bicarbonat natri, khoáng hoá thấp
Xếp loại Nước ấm
Tình trạng sử dụng Đang được khai thác cấp nước sinh hoạt, nước tự chảy
nhưng mực nước hạ dần và dao động theo nhịp triều
263 Nguồn Vĩnh Long 2 (Lỗ khoan 890)
Vị trí Thị xã Vĩnh Long Lỗ khoan nằm trong khuôn viên Xí nghiệp Dược tỉnh
Vĩnh Long
j = 10o12’00"; l = 105o58’40"
Dạng xuất lộ Nước xuất hiện trong lỗ khoan ở độ sâu 421 m, lưu lượng 12,58 l/s,
độ hạ thấp mực nước 12,54 m
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 804 thi công năm 1987
Tính chất lý - hoá Mẫu phân tích tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: nhạt
Trang 13Nhiệt độ: 39,6oC pH: 8,5
Độ khoáng hoá: 888,4 mg/l (tổng ion)
Trang 14264 Nguồn Vĩnh Long 2 (Lỗ khoan 898)
Vị trí Thị xã Vĩnh Long Lỗ khoan nằm trong khuôn viên Chi cục Thú y Vĩnh
Long, gần ngã ba đi Trà Vinh
j = 10o11’45"; l = 105o58’10"
Dạng xuất lộ Nước xuất hiện trong lỗ khoan ở độ sâu 457 m
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 804 thi công năm 1989
Tính chất lý - hoá Mẫu phân tích ngày 1/1/89 tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: hơi lợ
Nhiệt độ: 39oC pH: 8,99
Độ khoáng hoá: 1285,37 mg/l (tổng ion)
Trang 15Kiểu hoá học Nước clorur - bicarbonat natri, khoáng hoá vừa
Xếp loại Nước khoáng hoá, ấm
Tình trạng sử dụng Đang được khai thác cấp nước sinh hoạt
265 Nguồn Cái Vồn (Lỗ khoan 209)
Vị trí Thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh Lỗ khoan nằm gần quốc lộ 1, cách phà
Cần Thơ 3 km về phía đông bắc
j = 10o06’44"; l = 105o48’43"
Dạng xuất lộ Nước xuất hiện trong lỗ khoan sâu 330 m, được thí nghiệm ở 2
đoạn:
1) 232 - 258 m, lưu lượng 9,9 l/s; độ hạ thấp mực nước 8,77 m
2) 302 - 323 m, lưu lượng 4,6 l/s; độ hạ thấp mực nước 30,54 m
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 802 thi công năm 1985
Trang 16Tính chất lý - hoá Mẫu nước được phân tích tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1-LK209 II Đoạn 1 -LĐ8 ĐCTV
Mẫu 2 -LK209 II Đoạn 2 -LĐ8 ĐCTV
Tính chất vật lý trong, không mùi, vị mặn trong, không mùi, vị lợ
Trang 18Fe2+ 0,02 0,001
Kiểu hoá học Nước clorur natri, khoáng hoá cao (tầng Q1) và vừa (N2)
Xếp loại Nước khoáng hóa ấm
Tình trạng sử dụng Xây dựng thành trạm quan trắc động thái nước dưới đất
266 Nguồn Long Hồ (Lỗ khoan 214)
Vị trí Vũng Liêm, huyện Long Hồ LK nằm gần đường từ Vĩnh Long đi Trà
Vinh, cách Vĩnh Long 20 km về phía đông nam
Trang 192) Đoạn 46 - 468 m , lưu lượng 3,77 l/s; độ hạ thấp mực nước 24,61 m
Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 802 thi công năm 1987
Tính chất lý - hoá 2 mẫu nước lấy ở 2 tầng N1 và N2 được phân tích tại Liên đoàn 8 ĐCTV
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 - LK214 Đoạn 1 - LĐ8 ĐCTV
Mẫu 1 - LK214 Đoạn 2 - LĐ8 ĐCTV
Tính chất vật lý trong, không mùi, vị mặn trong, không mùi, vị mặn
Trang 21267 Nguồn Cầu Kè (Lỗ khoan S101)
Vị trí Thị trấn Cầu kè, huyện Cầu Kè Từ thị xã Trà Vinh đi về hướng tây - tây
nam khoảng 30 km đến thị trấn Cầu Kè Lỗ khoan nằm gần ngã tư thị trấn
j = 09o50’30"; l = 106o01’40"
Trang 22Dạng xuất lộ Nước xuất hiện trong lỗ khoan sâu 151 m, lưu lượng 14,26 l/s Lịch sử Lỗ khoan do Đoàn 804 thi công năm 1995
Tính chất lý - hóa Mẫu phân tích tại Liên đoàn 8 ĐCTV tháng 11/95
Tính chất vật lý Màu: trong Mùi: không Vị: nhạt
Trang 23Kiểu hoá học Nước bicarbonat - sulfat natri - magnesi, khoáng hoá thấp
Xếp loại Nước khoáng silic, ấm
Tình trạng sử dụng Đang được khai thác cấp nước sinh hoạt
268 Nguồn Long Toàn (Lỗ khoan 217 NK)
Vị trí Xã Long Toàn, huyện Duyên Hải Cách thị xã Trà Vinh 47 km Từ Trà
Vinh theo tỉnh lộ 53 đi về hướng đông nam, qua thị trấn Cầu Ngang rồi đến Long Toàn
j = 09o37’54"; l = 106o29’50"
Trang 24Dạng xuất lộ và lịch sử Nguồn nước được phát hiện trong lỗ khoan 217, sâu 385
m, được thí nghiệm ở 3 đoạn:
- Đoạn 1: từ 30 đến 150 m, lưu lượng 11 l/s, nhiệt độ nước 32oC, độ khoáng hoá
Nước ở cả 3 đoạn đều thuộc kiểu bicarbonat natri
Năm 1997 Công ty cấp thoát nước Trà Vinh đã khoan lỗ khoan khai thác 217NK cách lỗ khoan 217 cũ 250m về phía đông bắc cũng gặp kiểu nước tương tự, được xem là nước khoáng Để chính thức đưa lỗ khoan vào khai thác nước khoáng năm
1998, Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Nam đã tiến hành bơm khai thác thử ở lỗ khoan 217NK (tầng chứa nước N2) và lấy mẫu phân tích nhằm đánh giá trữ lượng, chất lượng nguồn nước trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Nhà nước xét duyệt Trữ lượng được phê duyệt là 240m3/ng (cấp B)
Tính chất lý - hoá
Chỉ tiêu phân
tích
Mẫu 1 (14/3/87) LK217 Đoạn 1 LĐ8 ĐCTV
Mẫu 2 (13/8/97) LK217 NK Đoạn 2 LĐ8 ĐCTV
Mẫu 3 (10/4/98)
LK 217NK Đoạn
3 LĐ8 ĐCTV
Trang 25Tính chất vật lý trong, không mùi, vị