ðể xác ñịnh phương án rút ngắn thời gian thi công, chúng ta cần ñưa ra tất cả các phương án rút ngắn có thể rồi chọn phương án ñáp ứng yêu cầu về thời gian với chi phí tăng lên do việc
Trang 1Bước 3: Xác ñịnh thời gian thực hiện mong muốn ngắn nhất ñối với từng
công việc (cột 4) biểu 4.4
Bước 4: Xác ñịnh thời gian rút ngắn có thể (cột 5 biểu 4.5) và chi phí tăng
bình quân cho 1 ñơn vị thời gian rút ngắn (chi phí tăng tốc bình quân) Kết quả tính toán ñược thể hiện ở cột 8 biểu 4.5
Bước 5: Xác ñịnh các phương án rút ngắn thời gian thi công và tính toán
chi phí tăng lên do việc rút ngắn
ðể xác ñịnh phương án rút ngắn thời gian thi công, chúng ta cần ñưa ra tất
cả các phương án rút ngắn có thể rồi chọn phương án ñáp ứng yêu cầu về thời gian với chi phí tăng lên do việc rút ngắn là nhỏ nhất
Trong quá trình xác ñịnh phương án rút ngắn thời gian thi công, cần chú ý những ñiểm sau ñây:
- Vì thời gian thi công là chiều dài của ñường găng nên các phương án rút ngắn thời gian sẽ tập trung vào các công việc nằm trên ñường găng
- Vì mục tiêu rút ngắn là ñảm bảo thời gian thực hiện mong muốn với chi phí tăng lên cho việc rút ngắn nhỏ nhất nên cần ưu tiên các công việc có chi phí rút ngắn (chi phí tăng tốc) là nhỏ nhất
Trang 2- Ở mỗi phương án rút ngắn thời gian thi công cần tính toán lại ñường găng và kiểm tra lại ñiều kiện giới hạn thời gian thực hiện:
Tg < [T]
Biểu 4.5
Chi phí thi công (triệu ñ.) trong ñiều kiện:
BT (tháng)
Thời gian thi công ngắn nhất (tháng)
Thời gian rút ngắn
có thể (th.) Bình
thường
Thời gian thi công ngắn nhất
Chi phí tăng lên cho một ñơn vị thời gian rút ngắn
Trang 3- Công việc: 1-2 : thời gian rút ngắn có thể: 02 tháng; chi phí cho một ñơn
Phương án 1: Giả sử rút ngắn công việc:5-6 là: 01 tháng, công việc 1-2 là:
2 tháng; ta có ñường găng sau khi rút ngắn là 10 tháng, ñáp ứng yêu cầu ñề ra Kiểm tra ñường găng mới ta có: ñường găng mới xuất hiện là ñường 1-3- 5-6, với Tg = 11 tháng Như vậy ở phương án này cần rút ngắn công việc 1-3
Chi phí tăng lên của phương án 1: 550 triệu ñồng
Chi phí tăng lên của phương án 2: 540 triệu ñồng
Chi phí tăng lên của phương án 3: 570 triệu ñồng
Chi phí tăng lên của phương án 4: 420 triệu ñồng
Trang 4Bước 6: Chọn phương án: Phương án ñược chọn là phương án ñáp ứng
ñược yêu cầu về tiến ñộ với chi phí tăng lên nhỏ nhất
BiÓu 4.6 Phương
án
Công việc Thời gian
rút ngắn (tháng)
Thời gian thi công
Tg (tháng)
Chi phí tăng tốc (tr.ñ./th.)
Tổng chi phí tăng tốc (tr ñồng)
Trang 5Qua thí dụ trên, chúng ta thấy dù bài toán ñơn giản, số công việc không nhiều song số phương án rút ngắn thời gian thi công cũng rất lớn Vì vậy cần phân tích loại bỏ những phương án không có tính khả thi Cần ñặc biệt ưu tiên những công việc có chi phí tăng tốc nhỏ
Trang 6CHƯƠNG 5
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH VÀ ðÁNH GIÁ
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG
5.1 MỤC ðÍCH, Ý NGHĨA SO SÁNH VÀ ðÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
có ý nghĩa ñến tuổi thọ công trình và hiệu quả vốn ñầu tư ðể tạo ra sản phẩm xây dựng cần sử dụng lực lượng lao ñộng, máy móc thi công vật liệu rất lớn Tiết kiệm hao phí lao ñộng sống và lao ñộng quá khứ có ý nghĩa lớn ñến giảm giá thành xây dựng
Vì những ñặc ñiểm cơ bản nêu trên ta thấy rằng so sánh lựa chọn phương án tổ chức thi công và kỹ thuật thi công là rất cần thiết và luôn luôn ñặt ra ñối với mỗi tổ chức xây dựng và ở mỗi công trình Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm xây dựng ñược thực hiện ngoài trời phụ thuộc vào nhiều những yếu tố tự nhiên (thời tiết, khí hậu) và yếu tố
xã hội (tiếng ồn, ñảm bảo giao thông công cộng trong quá trình thi công ) Vì vậy một công trình giao thông có cùng thiết kế kỹ thuật như nhau nhưng do ñơn vị thi công khác nhau hoặc ở ñịa ñiểm khác nhau thì phương án tổ chức thi công cũng khác nhau Do những ñặc ñiểm trên mà mục ñích của việc so sánh lựa chọn phương án TKTCTC là: Lựa chọn phương án tổ chức thi công hợp lý phù hợp với mục ñích thi công xây dựng công trình và phù hợp với ñiều kiện thi công công trình (ñiều kiện tự nhiên ở ñịa ñiểm xây dựng, ñiều kiện của tổ chức thi công, ñiều kiện cung cấp các nguồn lực cho thi công như: Cung cấp vật liệu, máy móc thi công, nhân lực
Một phương án tổ chức thi công ñược gọi là hợp lý khi ta xem xét phương án ñó một cách toàn diện về các mặt: kỹ thuật, kinh tế, chất lượng xây dựng, an toàn lao ñộng trong thi công và các yếu tố xã hội khác như: ðảm bảo giao thông công cộng, môi trường, tiếng ồn
Mặt khác, một phương án thi công không thể gọi là hợp lý khi không ñáp ứng mục ñích xây dựng công trình
Thí dụ: ñối với công trình quốc phòng hoặc công trình chống thiên tai (lũ lụt), cần
thi công nhanh với chất lượng tốt, công trình văn hóa, hoặc các công trình giao thông ở
ñô thị lớn cần bền, ñẹp, an toàn trong quá trình vận chuyển ðối với các công trình ở vùng núi xa xôi hẻo lánh cần bền vững v.v
Trang 7Xem xét ñánh giá phương án thi công sẽ không ñầy ñủ nếu ta chỉ xem xét ñến lợi ích xã hội mà bỏ qua lợi ích của tổ chức xây dựng
Vì vậy một phương án thi công không thể coi là hợp lý khi không lưu ý ñến lợi ích và ñiều kiện của ñơn vị thi công Những ñiều kiện ñó là: ñiều kiện trang bị kỹ thuật thi công, khả năng huy ñộng các nguồn lực, trình ñộ cán bộ và tay nghề của công nhân
5.2 CÁC NGUYÊN TẮC SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TKTCTC
ðể ñáp ứng mục ñích nêu trên, việc so sánh lựa chọn phương án thiết kế tổ chức thi công cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau ñây:
a Khi so sánh lựa chọn phương án TKTCTC cần phải ñưa ra tất cả các phương án
có thể phù hợp với mục ñích xây dựng công trình, không ñược bỏ sót phương án
b Phương pháp ñánh giá phải phù hợp với yêu cầu và mục ñích của công trình thi công và giai ñoạn TKTCTC
c Các phương án TKTCTC ñưa ra ñể so sánh lựa chọn phải ñảm bảo yêu cầu của Chủ ñầu tư về thời gian xây dựng và chất lượng xây dựng, phải phù hợp với ñiều kiện mặt bằng thi công và khả năng cung cấp các nguồn lực cho thi công của nhà thầu xây dựng, ñồng thời phải tuân thủ quy trình thi công cũng như những quy ñịnh về ñảm bảo
an toàn thi công, ñảm bảo vệ sinh môi trường và các yếu tố xã hội khác
d Phải lấy lợi ích kinh tế - xã hội là mục tiêu chính ñể so sánh lựa chọn phương
án thi công Lợi ích trong xây dựng phải xét toàn diện về các mặt, lợi ích của tổ chức xây dựng (lợi ích kinh tế) và lợi ích của người sử dụng (lợi ích xã hội)
5.3 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG (TKTCTC)
ðể so sánh, ñánh giá các phương án tổ chức thi công khác nhau, người ta phải xây dựng nên các tiêu chuẩn ñể so sánh Các tiêu chuẩn ñể so sánh lựa chọn phương án ñược thể hiện bằng một hay nhiều chỉ tiêu Khi so sánh phương án người ta có thể lấy các chỉ tiêu so sánh làm hàm mục tiêu ñể so sánh, lựa chọn
Tùy vào mục ñích, quy mô công trình mà người ta có thể sử dụng các phương pháp khác nhau ñể so sánh lựa chọn phương án tổ chức thi công
Hiện nay có hai phương pháp cơ bản ñể so sánh lựa chọn phương án TKTCTC,
ñó là:
a Phương pháp sử dụng một chỉ tiêu chính ñể làm mục tiêu so sánh, các chỉ tiêu khác dùng làm chỉ tiêu so sánh bổ sung và thường ñược thể hiện dưới dạng ñiều kiện giới hạn
Theo phương pháp này, ñể so sánh lựa chọn phương án thiết kế tổ chức thi công người ta dùng một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp ñể so sánh Các chỉ tiêu khác như: thời hạn thi công, chỉ tiêu cân ñối nhịp nhàng trong thi công, an toàn cho người lao ñộng, bảo vệ môi trường v.v làm các chỉ tiêu bổ sung
b Phương pháp sử dụng nhiều chỉ tiêu làm hàm mục tiêu ñể so sánh lựa chọn phương án
Trong một số trường hợp, khi so sánh các phương án TKTCTC tồn tại nhiều chỉ tiêu ñều mang tính chất quan trọng và có tính quyết ñịnh ñến chất lượng của phương án
Trang 8Khi ñó người ta sẽ lần lượt sử dụng các chỉ tiêu này làm hàm mục tiêu ñể so sánh lựa chọn phương án Nếu các chỉ tiêu ñưa ra ñể so sánh có các ñơn vị ño khác nhau thì có thể tính gộp vào một chỉ tiêu duy nhất nhờ phương pháp triệt tiêu ñơn vị ño ðối với các chỉ tiêu ñược diễn tả bằng lời (mức ñộ ñảm bảo an toàn lao ñộng, mức ñộ góp phần vào bảo vệ tài nguyên, môi trường v.v ) thì có thể lượng hóa ñược bằng cách cho ñiểm Phương pháp này gọi là phương pháp so sánh ña mục tiêu
Phương pháp này có ưu ñiểm là có thể biểu diễn ñược nhiều chỉ tiêu thành một chỉ tiêu duy nhất ñể xếp hạng các phương án Nhưng nhược ñiểm là dễ phản ảnh trùng lặp các chi phí, dễ che lấp mất các chỉ tiêu chủ yếu, dễ mang tính chủ quan khi cho ñiểm Hiện nay việc so sánh lựa chọn phương án TKTCTC thường ñược sử dụng hệ thống các chỉ tiêu so sánh Trong ñó lấy các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp làm chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu còn lại dùng làm các chỉ tiêu bổ sung
Sau ñây ta nghiên cứu nội dung và phương pháp tính toán từng chỉ tiêu cụ thể 5.3.1 CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP
Chỉ tiêu kinh tế tổng hợp là chỉ tiêu phản ảnh tương ñối tổng hợp các mặt của phương án và là chỉ tiêu có quyết ñịnh nhất ñể lựa chọn phương án tổ chức thi công Chỉ tiêu này ñược hình thành từ vốn ñầu tư cơ bản cho tài sản cố ñịnh tham gia vào sản xuất xây dựng (có kèm theo vốn lưu ñộng cần thiết) và giá thành công tác xây lắp của tổ chức xây dựng khi thực hiện phương án tổ chức xây dựng ñang xét
Công thức tổng quát có dạng:
Fk = Eh Kk + Gk ⇒ min (5.1) Trong ñó: Gk: Chi phí thường xuyên cho công tác xây dựng công trình (hoặc giá
thành xây dựng công trình) của phương án thứ (k)
Eh: Hệ số hiệu quả tương ñối vốn sản xuất của ñơn vị thi công
Kk: Vốn sản xuất (bao gồm vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng tham gia vào thi công xây dựng công trình (chi phí một lần) của phương án thứ (k) Nếu chi phí ñầu tư ñược thực hiện nhiều lần, chi phí thường xuyên lại thay ñổi theo thời gian thì khi so sánh phương án phải chuyển ñổi giá trị ñồng tiền về cùng một thời ñiểm tính toán thông qua hệ số chuyển ñổi
Khi chuyển ñổi về năm ñầu xây dựng thì hệ số chuyển ñổi giá trị ñồng tiền theo thời gian ñược tính theo công thức sau:
( )t
t
r1
1η
+
=Trong ñó: t: Khoảng thời gian tính từ năm tính toán về năm gốc
r: Suất chiết khấu tính toán
Khi thời gian thi công tương ñối lớn Công thức tổng quát trên trở thành:
minr)
(1
Gr)
(1
K.EF
T
1 t
t t k, T
1 t
t t k, h.
+
++
=
=
(5.2) Trong ñó: T: Thời gian thi công công trình
Trang 9Trong công thức 5.1 và 5.2, thành phần thứ nhất thể hiện giá trị ứ ñọng vốn sản xuất tham gia vào thi công công trình
5.3.2 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG THEO CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP KHI THỜI HẠN THI CÔNG GIỐNG NHAU
a So sánh lựa chọn phươn án thi công theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khi thời hạn thi công giống nhau và nhỏ hơn một năm
Khi các phương án thi công có thời gian thi công giống nhau (hoặc tương tự như nhau) và nhỏ hơn một năm, phương án ñược chọn thỏa mãn hàm mục tiêu sau:
minG
T
Vl.T.V
T
T.E
ni
ci h
Trong ñó: Fk: Chi phí thi công của phương án (k) ñang xét
i = 1 - M: Số thứ tự tài sản cố ñịnh tham gia vào xây dựng
Tci: Thời gian tham gia vào sản xuất của tài sản cố ñịnh thứ (i) chủ yếu
là máy móc thiết bị thi công và nhà xưởng
Tni : Thời gian làm việc trong năm theo ñịnh mức của tài sản cố ñịnh thứ (i)
Vi: Giá trị của tài sản cố ñịnh thứ (i)
Vl: Trị số bình quân vốn lưu ñộng trong suốt thời gian thi công (chủ yếu là dự trữ vật liệu)
Tck: Thời gian thi công của phương án (k) ñang xét
[T]: Thời hạn thi công cho phép
Tn: Thời gian làm việc trong năm theo ñịnh mức của khu vực thi công
Gk: Chi phí công tác xây lắp Trong ñó bao gồm chi phí vận chuyển của tài sản cố ñịnh ñến công trường và các chi phí có liên quan ñến xây dựng và khai thác các công trình tạm phục vụ thi công, các chi phí này phải tính theo thực tế của phương án ñang xét không ñược tính theo tỷ lệ ñịnh sẵn theo quy ñịnh
b So sánh lựa chọn phươn án thi công theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khi thời hạn thi công giống nhau và lớn hơn một năm
Khi các phương án thi công có thời gian thi công giống nhau (hoặc tương tự như nhau) và lớn hơn một năm, phương án ñược chọn thỏa mãn hàm mục tiêu sau:
di i
T
1 t
t t k, M
1 i
1 t t
t t
ck ti
t i, h
k
r1
GVl.T
r1
VE
Với ñiều kiện: Tck < [T]
Trong ñó: Tck - Thời gian thi công của phương án (k) ñang xét
M: Số thứ tự của máy thứ (i) cuối cùng ñưa vào quá trình thi công;
Trang 10Tdi: Số hiệu của năm ñầu tiên phải ñưa thêm tài sản cố ñịnh thứ (i) vào quá trình thi công
TCi: Số hiệu của năm cuối cùng phải ñưa tài sản cố ñịnh thứ (i) ra khỏi quá trình thi công
Vi,t - Giá trị của tài sản cố ñịnh thứ (i) ñược ñưa vào quá trình thi công
ở năm thứ (t) ñang xét của quá trình thi công
ti: - Là khoảng thời gian tính từ thời ñiểm bắt ñầu xây dựng ñến thời ñiểm tính toán có ñưa thêm tài sản thứ (i) vào quá trình thi công
Gk,t: - Giá thành công tác xây lắp ở năm thứ (t) của phương án (k) ñang xét Với: t =1,2,3, …Tck
r: Suất chiết khấu tính toán dùng ñể quy dẫn các chi phí bỏ ra ở các thời ñiểm khác nhau về cùng một thời ñiểm tính toán
Chú ý: Công thức trên, ñơn vị thời gian tính toán là năm Trong trường hợp cần
thiết có thể tính theo ñơn vị tháng, khi ñó các hệ số: Eh và r cũng phải tính theo ñơn vị tương ứng
5.3.3 SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG THEO CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP KHI THỜI HẠN THI CÔNG KHÁC NHAU
Khi so sánh các phương án thi công có thời hạn thi công chênh lệch nhau ñáng kể thì các phương án so sánh phải tính thêm giá trị phần ảnh hưởng do rút ngắn hoặc kéo dài thời hạn thi công so với phương án gốc Khi ñó hàm mục tiêu ñể so sánh phương án thi công tính theo công thức (5.3 hoặc 5.4) chuyển thành:
minH
F
F* k k
Trong ñó: F*k: Giá trị so sánh của phương án (k) có xét ñến yếu tố thời gian thi
công so với phương án gốc
Hk: Lợi ích kinh tế do rút ngắn (hoặc kéo dài) thời hạn thi công so với phương án gốc
Hk ñược tính theo công thức:
Ht = Hb + Hs + Hd - Hp (5.6) Trong ñó: + Hb: Lợi ích kinh tế ñem lại do giảm chi phí bất biến (chi phí gián
tiếp cố ñịnh) phụ thuộc vào thời gian thi công
Hb: ðược xác ñịnh theo công thức:
T
T1B
Trong ñó: B: - Chi phí gián tiếp phụ thuộc vào thời gian thi công của phương án
gốc có thời hạn thi công T0
T0, Tk: - Thời hạn thi công của phương án gốc và phương án so sánh (k)
Chi phí gián tiếp phụ thuộc vào thời gian thi công bao gồm:
- Chi phí tiền lương cho bộ máy quản lý,
Trang 11- Chi phí quản lý xe máy thi công,
- Chi phí ñiện nước cho sinh hoạt của công nhân viên, chi phí thuê mặt bằng ñể chứa vật liệu, v.v …
Các khoản chi phí trên ñược xác ñịnh dựa vào thống kê, kinh nghiệm
+ Hs: Lợi ích kinh tế ñem lại do sớm ñưa công trình vào khai thác
Chú ý: - Trong trường hợp ñơn vị thi công ñồng thời là chủ sở hữu công trình thì
HS ñược xác ñịnh theo công thức 5.8a hoặc 5.8b:
Trong ñó: G: - Giá trị công trình xây dựng
E: - Hệ số hiệu quả ñầu tư
Trong trường hợp có thể xác ñịnh ñược mức lãi bình quân năm (L) khi ñưa công trình vào khai thác thì hiệu lợi ích tế ñem lại do sớm ñưa công trình vào sử dụng ñược xác ñịnh theo công thức:
- Trong trường hợp ñơn vị thi công là ñơn vị nhận thầu xay dựng thì HS chỉ là khoản tiền thưởng mà ñơn vị thi công nhận ñược của Chủ ñầu tư trích ra từ khoản lợi ích thu ñược do sớm ñưa công trình vào khai thác
+ Hd: Lợi ích kinh tế ñem lại do giảm bớt thiệt hại ứ ñọng vốn sản xuất nhờ rút ngắn thời gian xây dựng
Hd = EVSX (V0 T0 - Vk Tk) (5.9)
n
VVVVV
;V
' n ' 3 ' 2 ' 1 1 0
+++
=
Trong ñó: V’1; V’2; V’3 V’n: Số cộng tích lũy vốn ñầu tư bỏ ra ñể xây dựng
công trình ở cuối các kỳ tính toán (tháng hoặc quý) trong năm
n: Số thời kỳ (tháng hoặc quý) ñã cộng tích lũy
+ HP: Chi phí ñầu tư tăng thêm ñể rút ngắn thời gian xây dựng Những chi phí
Chú ý: Những công trình kể trên nếu khi kết thúc thời hạn xây dựng mà nó còn
thời hạn sử dụng thì phải giảm ñi phần giá trị ñào thải (nếu có)
5.3.4 CÁC CHỈ TIÊU PHỤ DÙNG ðỂ ðÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
1 Chỉ tiêu sử dụng cân ñối, nhịp nhàng các nguồn lực cho thi công
Trang 12Ở chỉ tiêu này nhằm ñánh sự sử dụng cân ñối về nguyên vật liệu máy móc thi công, nhân lực cho thi công
Công thức tổng quát:
Y
A1
Trong ñó: Kcd: Hệ số cân ñối nhịp nhàng
A: Trị số bình quân mức chênh lệch về sử dụng tài nguyên thực tế so với mức ñộ sử dụng nhịp nhàng tuyệt ñối và ñược xác ñịnh theo công thức:
n
Ye
Khi hệ số nhịp nhàng Kcd từ 0,5 ữ 0,75 thì ñược coi là phương án thi công có mức
ñộ ñiều hòa tài nguyên tương ñối nhịp nhàng
2 Các chỉ tiêu có liên quan ñến sử dụng nguyên vật liệu
a Chi phí nguyên vật liệu và kết cấu theo các phương án thi công
Chỉ tiêu này chỉ tính cho một số nguyên vật liệu chủ yếu và kết cấu chủ yếu hoặc quý, hiếm, ñặc biệt ñối với các nguyên vật liệu chịu ảnh hưởng nhiều của các giải pháp
kỹ thuật thi công
b Mức ñộ chi phí ñiều hòa tài nguyên
Chỉ tiêu này ñược ñánh giá bằng hệ số ñiều hòa tài nguyên ọ:
Rtb: - Mức chi phí tài nguyên bình quân trong suốt tời kỳ thi công
Rmax: - Mức chi phí tài nguyên ở thời ñiểm lớn nhất
Ngoài ra trong một số trường hợp còn xét thêm những chỉ tiêu như:
- Mức hao hụt vật liệu,
- Số lượng vật liệu dự trữ trung bình,
- Mức ñộ sử dụng vật liệu ñịa phương
Trang 133 Các chỉ tiêu liên quan ñến sử dụng máy móc thiết bị thi công và tài sản cố ñịnh khác
a Tỷ lệ chi phí máy thi công trong giá thành dự toán:
KMTC = CMTC / Zdt (5.12)
b Hệ số cơ giới hóa công tác:
Kcg = QM / Q (5.13)
c Hệ số cơ giới hóa cho lao ñộng:
Kld = NM / N (5.14) Trong ñó: CMTC: Chi phí máy thi công
Zdt: Giá thành dự toán
QM : Khối lượng (hoặc giá trị) công tác xây lắp do máy thực hiện
Q : Tổng khối lượng (giá trị) công tác xây lắp toàn bộ
NM; N: Tổng số ngày công lao ñộng ở khâu cơ giới hóa và tổng số ngày công lao ñộng toàn bộ
d Hệ số trang bị cơ giới cho công tác xây lắp:
Kxl = GM / Gxl (5.15)
GM: Giá trị bình quân năm của máy móc thiết bị tham gia thi công
Gxl: Tổng giá trị công tác xây lắp hoàn thành trong năm
e Mức trang bị cơ giới cho lao ñộng:
a Tổng chi phí ngày công xây lắp
b Năng suất lao ñộng bình quân một ngày công tính bằng giá trị
c Tỷ lệ chi phí tiền lương công nhân trong giá thành xây lắp
d Hệ số sử dụng lao ñộng theo thời gian và theo năng suất, chỉ tiêu này có thể chỉ tính cho một số công việc chủ yếu Căn cứ vào năng suất lao ñộng dự kiến theo phương
án tổ chức thi công và ñịnh mức lao ñộng
5 Các chỉ tiêu ñánh giá phương án công trình tạm và tổng mặt bằng thi công
Bao gồm:
- Tổng chi phí cho công trình tạm và tỷ lệ của chi phí này trong giá trị công tác xây lắp công trình
Trang 14- Tỷ lệ diện tích chiếm ñất của công trình tạm so với diện tích chung của khu ñất xây dựng Tỷ lệ này càng bé càng tốt với ñiều kiện vẫn ñảm bảo ñiều kiện bình thường cho thi công
- Tổng số tiết kiệm chi phí cho công trình tạm nhờ tận dụng các nhà cửa có sẵn, ñường xá có sẵn, cũng như tiết kiệm nhờ lợi dụng các công trình xây dựng vĩnh viễn cho mục ñích phục vụ cho thi công trước mắt
- Trình ñộ tiến bộ của công trình tạm thể hiện ở mức áp dụng các loại công trình tạm kiểu lắp ghép và sử dụng luân chuyển, cũng như mức áp dụng các phương tiện cơ giới ñể làm công trình tạm (các toa xe lưu ñộng)
- Chi phí cho ñường tạm, ñường ống và ñường dây ñiện phục vụ thi công tính theo tiền và số Km/ha ñất xây dựng và một nghìn ñồng xây lắp
- Khối lượng các công tác có liên quan ñến xây dựng công trình tạm, trang thiết
bị trên công trường thi công tính cho một nghìn ñồng xây lắp
- Sự hợp lý của các dòng vận chuyển trên mặt bằng thi công
- Mức ñộ tận dụng các công trình hiện có và công trình xây dựng vĩnh cửu cho mục ñích phục vụ thi công
6 Các chỉ tiêu ñánh giá tổng tiến ñộ thi công
Khi ñánh giá tổng tiến ñộ thi công cần chú ý ñến các chỉ tiêu sau ñây:
- Phân tích chỉ tiêu thời gian xây dựng toàn bộ công trình, thời gian cho công tác chuẩn bị, thời gian xây dựng công trình chính, thời gian ñưa các hạng mục công trình vào hoạt ñộng từng phần theo các ñợt, thời gian cho công tác lắp ñặt thiết bị, thời gian cho công tác trang trí hoàn thiện, chạy thử và bàn giao
- Các chỉ tiêu ñặc trưng cho hiệu quả kinh tế của việc sớm ñưa công trình vào sử dụng từng phần, do chia ñợt xây dựng hợp lý, do rút ngắn thời gian xây dựng so với ñịnh mức v.v
- Thiệt hại do ứ ñọng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản dở dang
- Biểu ñồ phát triển vốn ñầu tư xây dựng cơ bản ñược thực hiện và mức thực hiện vốn ñầu tư xây dựng công trình tính theo tiến ñộ thi công
Chỉ tiêu sau cùng cũng có thể ñược tính bằng tỷ lệ % giữa vốn ñầu tư ñã ñược thực hiện ở một thời ñiểm nào ñó và tổng vốn ñầu tư xây dựng công trình
Nếu cường ñộ bỏ vốn lớn ngay từ giai ñoạn xây dựng ñầu tiên và sau ñó giảm dần
ở giai ñoạn giữa và giai ñoạn cuối xây dựng công trình thì thường gây nên thiệt hại do ứ ñọng vốn ñầu tư cơ bản lớn nhất
Nếu cường ñộ bỏ vốn bé nhất ở giai ñoạn ñầu và lớn dần ở hai giai ñoạn tiếp theo, thì thiệt hại do ứ ñọng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản bé nhất, nhưng lại thường không phù hợp với quá trình xây dựng theo quan ñiểm trình tự công nghệ và làm cho giai ñoạn cuối có khối lượng công tác quá lớn, không ñảm bảo tính nhịp nhàng của sản xuất xây dựng