Hệ thống tạm thời dùng ựể nối với các mỏ khai thác vật liệu xây dựng của công trường, và nối với các ựiểm sản xuất khác ngoài công trường mà thời gian sử dụng tương ựối ngắn.. Sản xuất p
Trang 1TC&ðHSX • 145
6.5.4 BIỆN PHÁP TÍCH TRỮ NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG PHỤC VỤ THI
CÔNG
ðể duy trì cung cấp nước thường xuyên và ñưa nước ñến các vị trí tiêu thụ nước,
trong trường hợp không thể cung cấp nước liên tục, có thể sử dụng các biện pháp tích
trữ nước sau ñây:
- Dùng bể chứa nước
- Dùng tháp nước
Nơi chứa nước phải có sức chứa ñáp ứng yêu cầu phòng hỏa ở mức tối thiểu và
không nhỏ hơn 10 ữ 20 m3.
ðộ cao ñặt thiết bị chứa nước (nơi chứa nước) phụ thuộc vào vị trí ñặt ñiểm chứa
nước, mạng cấp nước, phạm vi cấp nước và lưu lượng cấp nước
ðộ cao tháp nước hay bể chứa nước tính theo công thức:
H t = (Z y - Z ct ) + H y +h (6.12) Trong ñó: H t : ðộ cao tháp nước (m)
Z y : Cao trình ñiểm cấp bất lợi nhất (m);
Z ct : Cao trình mặt ñất chân tháp (m);
H y : Cột nước tự do tại ñiểm cấp nước bất lợi nhất (thường lấy từ 8ữ10 m)
h: Tổng các loại tổn thất cột nước
6.5.5 CHỌN MÁY BƠM NƯỚC
Khi tính toán chọn máy bơm nươc, cần ñưa ra hai trường hợp: bơm nước ñưa vào
tháp chứa và bơm ñưa nước trực tiếp ñến các nơi sử dung
a Khi phải ñưa nước ñến tháp chứa
Chiều cao hành trình ñưa nước vào tháp chứa ñược xác ñịnh bằng công thức:
4 (
2 (
3 (
Trang 2
146 • TC&ðHSX
Ghi chú: 1: Nguồn nước; 2 Máy bơm nước;
3 Tháp nước; 4 ðiểm tiêu thụ nước
Trong ñó: H p : Chiều cao dẫn nước cần tìm (m); (áp lực máy bơm)
Z ct : Cao trình mặt ñất chân tháp (m);
Z p : Cao trình trục bơm nước;
H t : Chiều cao chân tháp (m);
a: Chiều cao mức nước trong tháp (m);
H h : Chiều cao hút nước của máy bơm (m)
Tổng tổn thất cột nước (h) bao gồm tổn thất theo chiều dài và tổn thất cục bộ của hai ñường ống hút và ñẩy (ống hút tính từ mặt nước hút ñến máy bơm; ống ñẩy từ máy bơm ñến mặt nước của tháp chứa hay ñến vòi nước tại nơi cấp nước) Tổng tổn thất cột nước có thể tính theo công thức (6.14)
h = (1,15 ữ 1,2) i L (6.14) Trong ñó: i: Tổn thất trên một ñơn vị chiều dài ống (mm/m), có thể tìm trong
bảng tra sẵn (bảng tính thủy lực sêvêlíp)
L: Chiều dài tính toán của ñường ống
b Trường hợp dùng bơm ñưa nước trực tiếp ñến nơi sử dụng
Trong trường hợp này, chiều cao hành trình cấp nước tính theo công thức (6.15)
H p = (Z y - Z p ) + H y + h + H h (6.15) Trong ñó: Z y : Cao trình ñiểm cấp nước bất lợi nhất (m);
H y : Chiều cao cột nước tự do tại nơi dùng nước ðối với vòi nước dùng cho sinh hoạt lấy H y = 2ữ 4m; vòi nước cứu hỏa lấy H y = 8ữ10m
c Xác ñịnh công suất máy bơm
Công suất thực tế của máy bơm ñược xác ñịnh theo công thức:
75η
.H Q
b = (mã lực) (6.16) Trong ñó: N b : Công suất thực tế của máy bơm, tính ra mã lực hay KW (với 1 mã
lực = 735,5W);
Q T : Lưu lượng cần cung cấp tổng cộng trên công trường: lít/s;
H mb : Chiều cao bơm nước của máy bơm (m), thường phải chọn bơm
có H mb > H p ;
η - Hệ số hiệu suất máy bơm
Với: - Những máy bơm dưới 100 m3/h lấy η = 0,5÷ 0,6
- Những máy bơm > 100 m3/h lấy η = 0,6 ÷ 0,8
Chú ý: Thường phải chọn công suất của ñộng cơ (Nñ) lớn hơn công suất máy bơm (N b ) tính trong công thức (6.16)
nếu: N b = 5 mã lực, cần tăng thêm 50%;
Trang 3TC&đHSX Ớ 147
nếu: N b = 5 ọ 20 mã lực, cần tăng thêm 30% ọ 40%;
nếu: N b > 20 mã lực, cần tăng thêm 15% ọ 25%;
- Nên bố trắ từ 2 ọ 3 máy bơm có tổng công suất bằng công suất ựã tắnh nhằm ựề phòng sửa chữa và bảo dưỡng
6.6 TỔ CHỨC THÔNG TIN LIÊN LẠC PHỤC VỤ THI CÔNG
Khi tổ chức thi công một công trình quy mô lớn thời gian thi công dài, với lực lượng thi công ựông ựảo, cần phải tổ chức tốt hệ thống thông tin liên lạc giữa các ựơn vị thi công, các ựơn vị sản xuất phụ trợ và các cơ quan quản lý
Hệ thống thông tin liên lạc thường ựược sử dụng trong xây dựng giao thông thường bao gồm: ựiện thoại vô tuyến hoặc hữu tuyến, fax
Ở các ựịa ựiểm thi công cố ựịnh trong thời gian tương ựối dài phải có ựường dây ựiện thoại hữu tuyến tạm thời hay cố ựịnh Hệ thống tạm thời dùng ựể nối với các mỏ khai thác vật liệu xây dựng của công trường, và nối với các ựiểm sản xuất khác ngoài công trường mà thời gian sử dụng tương ựối ngắn
6.7 TỔ CHỨC CƠ SỞ SẢN XUẤT PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT PHỤ TRÊN CÔNG TRƯỜNG
6.7.1 TỔ CHỨC SẢN XUẤT PHỤ TRỢ VÀ SẢN XUẤT PHỤ
Trong xây dựng giao thông, ngoài hoạt ựộng sản xuất chắnh, các tổ chức sản xuất kinh doanh còn có các hoạt ựộng sản xuất phụ và phụ trợ Tùy theo ựặc ựiểm của từng ựơn vị mà các hoạt ựộng này ựược tổ chức với quy mô khác nhau
Sản xuất phụ trợ
Công tác sản xuất phụ trợ trong doanh nghiệp xây dựng là những hoạt ựộng sản xuất tất yếu ựể phục vụ cho sản xuất chắnh và sản xuất phụ, nó bao gồm các hoạt ựộng sản xuất các cấu kiện bê tông, kết cấu thép, khai thác vật liệu xây dựng cần thiết ựể phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng các công trình giao thông
Việc tổ chức sản xuất phụ trợ của doanh nghiệp xây dựng phải dựa trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa hoạt ựộng của sản xuất chắnh và sản xuất phụ, ựặc biệt là việc cân ựối
về nguồn lực cho sản xuất Có như vậy mới ựảm bảo cho hoạt ựộng sản xuất của ựơn vị ựạt hiệu quả kinh tế cao
Sản xuất phụ
Là những hoạt ựộng sản xuất của doanh nghiệp mà sản phẩm làm ra không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất chắnh đó là những quá trình sản xuất bộ phận của doanh nghiệp ựược tổ chức ra nhằm gia công, chế biến tận dụng phế liệu, phế thải của quá trình sản xuất chắnh thành những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trường
Mục ựắch của sản xuất phụ trong ựơn vị xây dựng trước hết là nhằm tận thu phế liệu phế thải của quá trình sản xuất chắnh, hoặc tận dụng công suất của máy móc, thiết
bị và lao ựộng dư thừa nhằm tăng thu nhập cho doanh nghiệp
Sản xuất chắnh và sản xuất phụ của doanh nghiệp xây dựng ựược phân biệt bằng
tỷ trọng của chúng trong tổng giá trị sản lượng và vai trò của các sản phẩm trong chương trình sản xuất của doanh nghiệp
Trong giai ựoạn hiện nay, các tổ chức xây dựng giao thông có các hình thức tổ chức sản xuất phụ như sau:
Trang 4
148 • TC&ðHSX
a Tổ chức sản xuất các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội mà các hoạt ñộng sản xuất này có công nghệ sản xuất giống công nghệ của sản xuất chính (sản xuất vật liệu xây dựng, các mặt hàng cơ khí, dịch vụ xây dựng ) nhằm tận dụng trang
bị kỹ thuật sẵn có và lao ñộng dư thừa của tổ chức xây dựng
b Tổ chức sản xuất các mặt hàng không có quan hệ trực tiếp với sản xuất chính, nhằm ñáp ứng nhu cầu thị trường, giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao ñộng
Khi tiến hành tổ chức sản xuất phụ hay phụ trợ, chúng ta cần phải xây dựng và lựa chọn ñược phương án sản xuất kinh doanh cụ thể Các phương án ñưa ra ñể lựa chọn cần ñề cập ñến những vấn ñề chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thị trường:
Phải tiến hành nghiên cứu một cách ñầy ñủ về thị trường sản xuất và tiêu thụ, xác ñịnh những sản phẩm mà doanh nghiệp có thể tham gia sản xuất cung cấp cho thị trường Trên cơ sở năng lực của doanh nghiệp mà ñưa ra các chính sách về sản phẩm, giá cả và chính sách phân phối tiêu thụ sản phẩm
- Hiệu quả kinh tế:
Phương án sản xuất phải ñược ñảm bảo bằng các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chính ñể ñánh giá phương án sản xuất của ñơn vị
6.7.2 TỔ CHỨC KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Trong xây dựng giao thông các tổ chức xây dựng thường có những hoạt ñộng sản xuất phụ như khai thác vật liệu, sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm (khai thác cát,
ñá, sản xuất các cấu kiện bê tông, sản xuất nhũ tương, bê tông nhựa) ñể phục vụ sản xuất của ñơn vị mình và cung cấp cho nhu cầu thị trường
Có thể hiểu hoạt ñộng này là sản xuất phụ hay phụ trợ tùy thuộc vào hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm của nó Nếu sản phẩm của nó chỉ sử dụng cho hoạt ñộng sản xuất chính thì ñó là hoạt ñộng sản xuất phụ trợ Nếu sản phẩm của nó phục vụ cho nhu cầu của thị trường thì ñó là hoạt ñộng sản xuất phụ
Tuy nhiên hoạt ñộng sản xuất dù dưới hình thức nào thì công tác khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng ñối với một ñơn vị xây dựng ñặc biệt là xây dựng giao thông cần phải ñược quan tâm, ñể chủ ñộng phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất chính và tăng thu nhập cho người lao ñộng
Trước khi tiến hành tổ chức khai thác hoặc sản xuất vật liệu xây dựng cần phải tiến hành xây dựng nhiều phương án có thể, từ ñó lựa chọn ra phương án hợp lý nhất, phù hợp với ñiều kiện của ñơn vị
Việc so sánh, ñánh giá, lựa chọn phương án khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng cần phải ñược xem xét một cách toàn diện về các mặt kinh tế - xã hội ðặc biệt phải so
Trang 5TC&ðHSX • 149
sánh giữa phương án tự tổ chức khai thác với phương án ñi mua của ñơn vị sản xuất chuyên nghiệp
6.8 TỔ CHỨC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
ðể có thể triển khai các công tác xây lắp ñược kịp thời, cần phải làm tốt công tác chuẩn bị mặt bằng thi công Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công bao gồm toàn bộ hoặc một phần các công việc sau ñây:
Xác lập hệ thống mốc ñịnh vị cơ bản phục vụ thi công
Giải phóng mặt bằng: chặt cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế quy ñịnh
Phá dỡ những công trình nằm trong mặt bằng công trường không kết hợp sử dụng ñược trong quá trình thi công xây dựng
Chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng công trường: san lấp mặt bằng, bảo ñảm thoát nước
bề mặt xây dựng, xây dựng những tuyến ñường tạm và ñường cố ñịnh bên trong mặt bằng công trường, lắp ñặt hệ thống cấp ñiện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc
Xây dựng nhà xưởng và công trình phục vụ như: hệ thống kho bãi chứa vật liệu, bãi lắp ráp tổ hợp cấu kiện và thiết bị, trạm trộn bê tông, bãi ñúc cấu kiện bê tông côt thép, xưởng mộc và gia công ván khuôn, xưởng cơ khí sửa chữa v.v
Xây dựng các nhà tạm phục vụ thi công như: trạm nghỉ, trạm sửa chữa máy thi công, nhà nghỉ tạm cho công nhân trên công trường, khu lán trại
ðảm bảo hệ thống cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt và phòng cháy và trang bị phòng chống cháy, nổ v.v…
Khi bố trí mặt bằng phải theo các nguyên tắc sau:
- Bố trí phải theo ñúng trình tự thi công, tiện lợi cho các ñơn vị thi công, không gây trở ngại cho các công trình thi công trên hoặc dưới mặt ñất, cho việc làm trước
- Ban chỉ huy phải ñặt nơi trung tâm, tiện cho việc chỉ ñạo thi công
- Nhà ở cán bộ, công nhân không quá gần nơi thi công ñể tránh ồn ào, không quá
xa ñể tránh mất thời gian ñi lại
- Phải ñưa ra các phương án tổ chức mặt bằng công trường, từ ñó lựa chọn ra phương án tốt nhất
Câu hỏi chương 6
1 Ý nghĩa và nội dung công tác chuẩn bị trong xây dựng?
Trang 6
150 • TC&ðHSX
2 Nội dung công tác chuẩn bị nhà tạm phục vụ thi công xây dựng?
3 Nội dung công tác tổ chức xây dựng cầu tạm, ñường tạm phục vụ thi công?
4 Nội dung công tác tổ chức cung cấp năng lượng phục vụ thi công?
5 Nội dung công tác tổ chức cung cấp nước cho thi công?
6 Nội dung công tác tổ chức thông tin liên lạc phục vụ thi công?
7 Nội dung công tác tổ chức cơ sở sản xuất phụ trợ và sản xuất phụ trên công trường?
8 Nội dung công tác tổ chức chuẩn bị mặt bằng công trường?
Trang 7Chương 7
TỔ CHỨC CUNG ỨNG VẬT TƯ KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG 7.1 TỔ CHỨC CUNG ỨNG VẬT TƯ KỸ THUẬT
7.1.1 Khái niệm vật tư kỹ thuật
Vật tư kỹ thuật là những tư liệu sản xuất ñược sử dụng cho quá trình sản xuất tiếp theo ñể tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Nói cách tổng quát hơn: Vật tư kỹ thuật là thành phẩm hoặc bán thành phẩm của quá trình sản xuất trước ñược sử dụng cho quá trình sản xuất tiếp theo tạo ra sản phẩm mới hoàn chỉnh phục vụ cho nhu cầu sử dụng của con người
Những sản phẩm của quá trình sản xuất trước nếu ñược sử dụng cho quá trình sản xuất sau ñó thì ñược gọi là vật tư kỹ thuật, song nếu cũng sản phẩm ñó không ñược sử dụng cho quá trình sản xuất sau ñó mà ñem sử dụng cho tiêu dùng thì không ñược gọi là vật tư kỹ thuật Thí dụ: Sản phẩm của quá trình sản xuất từ mía ñể thành ñường, nếu ñường này ñược ñưa vào qúa trình sản xuất sau ñó ñể tạo ra bánh, kẹo thì ñường ñược gọi
là vật tư Nhưng cũng ñường ñó ñược sử dụng cho sinh hoạt của con người thì không ñược gọi là vật tư
Vật tư kỹ thuật bao gồm:
- Vật liệu xây dựng
- Nhiên liệu, năng lượng
- Cấu kiện, bán thành phẩm
- Máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị thi công
Theo quy luật chung thì quá trình sản xuất này phải sử dụng kết quả của quá trình sản xuất trước nó ñể tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của con
Trang 8người Vì vậy cung ứng vật tư kỹ thuật là khâu quan trọng không thể thiếu ñược trong quá trình sản xuất và trong hoạt ñộng xây dựng
Giá trị vật tư, kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Nếu
tổ chức tốt công tác cung ứng vật tư kỹ thuật sẽ góp phần nâng cao chất lượng
và hạ giá thành sản phẩm cũng như ñẩy nhanh tiến ñộ thi công hoàn thành công trình
7.1.2 Các yêu cầu, nhiệm vụ công tác cung ứng vật tư kỹ thuật
- Việc tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật phải ñảm bảo sao cho chi phí vật
tư là nhỏ nhất Chi phí vật tư cho thi công bao gồm: chi phí mua, vận chuyển, bảo quản và cấp phát vật tư
Nhiệm vụ cung ứng vật tư kỹ thuật
- Xác ñịnh nhu cầu vật tư cần thiết cho thi công công trình theo ñúng tiến
ñộ thi công và nhu cầu vật tư dự trữ
- Xác ñịnh nguồn cung ứng vật tư, làm các thủ tục ñặt hàng, ký kết hợp ñồng, tổ chức vận chuyển theo yêu cầu của tiến ñộ thi công
- Tổ chức tiếp nhận, bảo quản và cấp phát vật tư kịp thời
- Kiểm tra việc thực hiện ñịnh mức tiêu hao vật tư, thu hồi vật liệu thừa và phế liệu, xử lý vật liệu tồn kho, thanh lý các thiết bị máy móc không sử dụng,
hư hỏng không sửa chữa ñược nữa
7.2 XÁC ðỊNH NHU CẦU VẬT TƯ
Trang 97.2.1 Các loại nhu cầu vật tư
ðể quá trình sản xuất xây dựng ñược tiến hành bình thường, nhu cầu vật
tư bao gồm:
- Nhu cầu sử dụng vật tư cho sản xuất: Nhu cầu sử dụng vật tư cho sản
xuất là lượng vật tư cần thiết tối thiểu ñể cho ñơn vị thi công có thể tiến hành thi công theo ñúng kế hoạch tiến ñộ ñề ra
- Nhu cầu dự trữ vật tư cho sản xuất: Là lượng vật tư dự trữ cần thiết tối
thiểu ñể cho quá trình sản xuất ñược tiến hành liên tục, ñều ñặn trong các trường hợp:
+ Do tăng năng suất lao ñộng của tổ công tác mà khối lượng công tác thực hiện trong ngày tăng lên, ñồng thời cũng làm tăng nhu cầu sử dụng vật tư so với dự kiến ban ñầu
+ Công tác tổ chức cung ứng vật tư không diễn ra theo kế hoạch ban ñầu
do nguyên nhân chủ quan hoặc nguyên nhân khách quan gây nên
7.2.2 Xác ñịnh nhu cầu sử dụng vật tư cho sản xuất
Trang 10Dựa vào kế hoạch sản xuất hoặc kế hoạch tiến ñộ thi công, ta có thể xác ñịnh ñược nhu cầu sử dụng vật tư cần thiết cho sản xuất trên cơ sở thời gian thi công và mức tiêu dùng vật tư bình quân cho một ñơn vị thời gian
Trên hình 7.1 ta có biểu ñồ tiến ñộ thi công công trình gồm ba công việc: A,B,C Số liệu ghi trên gạch chéo là thời gian thi công, số ghi phía dưới gạch chéo thể hiện mức hao phí một loại vật tư nào ñó bình quân trong một ngày ñêm của các công việc tương ứng: A,B,C
Theo số liệu trên, ta có thể vẽ ñược biểu ñồ nhu cầu sử dụng (tiêu thụ) vật
tư hàng ngày cho sản xuất tương ứng với tiến ñộ thi công như hình 7.1
7.2.3 Xác ñịnh nhu cầu cung cấp vật tư cho thi công
Trong thực tế hoạt ñộng xây dựng, không thể tất cả các loại vật tư ñều có sẵn trên thị trường và sẵn sàng ñáp ứng nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp Mặt khác, trong quá trình thi công không thể ngày nào, nếu cần loại vật tư nào thì tiến hành mua loại ñó, vì làm như vậy sẽ dễ gây ngừng trệ sản xuất do thiếu vật tư Ngược lại cũng không thể nào mua toàn bộ vật tư một lần ñể dùng cho cả kỳ kế hoạch, làm như vậy sẽ làm ứ ñọng vốn lưu ñộng không cần thiết, khó khăn cho việc tổ chức phương tiện vận tải ñồng thời làm tăng chi phí xây dựng kho bãi và chi phí bảo quản vật tư
ðể tránh bất hợp lý ñó cần phải tính toán khối lượng dự trữ vật tư phù hợp
ñể có kế hoạch cung cấp vật tư ñảm bảo cho quá trình sản xuất xây dựng ñược diễn ra bình thường với chi phí cho vật tư nhỏ nhất
Các loại nhu cầu dự trữ vật tư cho sản xuất bao gồm:
Dự trữ thường xuyên: Là lượng vật tư dự trữ cần thiết ñể bảo ñảm cho quá
trình thi công diễn ra liên tục giữa hai lần cung cấp Dự trữ thường xuyên ñược xác ñịnh theo công thức sau:
Dtx = Vnñ Ttx (7.1) Trong ñó:
Trang 11Dtx : Nhu cầu vật tư cho dự trữ thường xuyên
Vnñ : Nhu cầu vật tư sử dụng bình quân trong một ngày ñêm
Ttx : Thời gian dự trữ thường xuyên, ñây chính là khoảng thời gian giữa hai kỳ cung cấp
- Dự trữ bảo hiểm: Là lượng vật tư dự trữ cần thiết ñể bảo ñảm cho quá
trình thi công diễn ra liên tục trong trường hợp sau ñây:
+ Do tăng năng suất lao ñộng của tổ công tác mà khối lượng công tác thực hiện trong ngày tăng lên, ñồng thời cũng làm tăng nhu cầu sử dụng vật tư so với dự kiến ban ñầu
+ Việc cung cấp vật tư không thể thực hiện theo ñúng kế hoạch ñề ra do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan
Dự trữ bảo hiểm ñược xác ñịnh theo công thức sau:
Dbh = Vnñ Tbh (7.2) Trong ñó:
Dbh : Nhu cầu vật tư cho dự trữ bảo hiểm
Vnñ : Nhu cầu vật tư sử dụng bình quân trong một ngày ñêm
Tbh : Thời gian dự trữ bảo hiểm
Trên cơ sở phân tích tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp loại vật tư tương ứng của kỳ trước người ta có thể xác ñịnh ñược thời gian sai hẹn bình quân (Tsh) giữa thực hiện với kế hoạch cung cấp vật tư
Trên cơ sở (Tsh), kết hợp với việc phân tích ñiều kiện thuận lợi hay khó khăn và khả năng thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư của kỳ này so với kỳ trước, người ta có thể dự kiến ñược thời gian dự trữ bảo hiểm (Tbh)
- Dự trữ chuẩn bị: Là nhu cầu vật tư dự trữ cần thiết ñể ñảm bảo cho quá
trình thi công liên tục trong trường hợp có một số loại vật tư nào ñó trước khi
Trang 12Dcb = Vnñ Tcb (7.3) Trong ñó:
Dcb : Nhu cầu vật tư cho dự trữ chuẩn bị
Tcb : Thời gian dự trữ chuẩn bị, tùy thuộc vào loại vật tư
Trong trường hợp chung, tổng lượng vật tư dự trữ cho sản xuất (DDT) ñược xác ñịnh theo công thức:
DDT = Dtx + Dbh + Dcb (7.4) Hoặc:
DDT = Vnñ (Ttx + Tbh + Tcb) (7.5) Chú ý: ðối với từng loại vật tư thì nhu cầu dự trữ cũng khác nhau, tùy thuộc vào tính chất sử dụng và ñiều kiện cung câp, vận chuyển của loại vật tư
ñó
Lượng vật tư dự trữ lớn nhất (ở thời ñiểm ñầu kỳ cung cấp):
DDT max = Dtx + Dbh + Dcb (7.6) Lượng vật tư dự trữ nhỏ nhất (ở thời ñiểm cuối kỳ cung cấp):
DDT min = Dbh + Dcb (7.7)
7.3 TỔ CHỨC CUNG CẤP VẬT TƯ PHỤC VỤ CHO THI CÔNG
Kế hoạch vận chuyển cung cấp vật tư bao gồm:
- Xác ñịnh nguồn cung cấp vật tư
- Lựa chọn hình thức cung cấp
- Xây dựng và lựa chọn phương án cung cấp
- Tổ chức cung cấp và vận chuyển vật tư
a Xác ñịnh nguồn vật tư
Nguồn vật tư cho sản xuất bao gồm:
Trang 13- Nguồn vật tư tồn kho: Là lượng vật tư sẵn có của doanh nghiệp do tồn ựầu kỳ kế hoạch
- Nguồn vật tư của doanh nghiệp do liên doanh, liên kết với các ựơn vị sản xuất hoặc kinh doanh vật tư
- Nguồn vật tư ựi mua: đây là loại vật tư mà doanh nghiệp có thể ựi mua của các ựơn vị sản xuất hoặc kinh doanh buôn bán vật tư Khi sử dụng nguồn vật tư này, doanh nghiệp cần tắnh toán lựa chọn nguồn cung cấp vật tư sao cho ựảm bảo cho chi phắ vật tư từ nơi mua ựến chân công trình là nhỏ nhất
b Lựa chọn hình thức cung cấp
Dựa vào ựường nhu cầu tiêu thụ vật tư cộng dồn và lượng dự trữ vật tư lớn nhất ựược xác ựịnh theo công thức 7.6; Dựa vào nguồn cung cấp vật tư và khả năng cung cấp của ựơn vị kinh doanh vật tư, dựa vào ựiều kiện kho bãi chứa vật tư và khả năng huy ựộng phương tiện vận chuyển vật tư của ựơn vị thi công, ta ựưa ra các hình thức tổ chức cung cấp và vận chuyển vật tư
Các hình thức cung cấp vật tư có thể là:
- Tổ chức cung cấp thành nhiều ựợt
- Tổ chức cung cấp ựều liên tục
Dù lựa chọn hình thức cung cấp nào ựều phải ựáp ứng yêu cầu cơ bản sau:
- đáp ứng yêu cầu nhu cầu tiêu thụ cho sản xuất và dự trữ vật tư
- Chi phắ kho bãi và bảo quản vật tư phải nhỏ nhất
để ựáp ứng hai yêu cầu trên việc tổ chức cung cấp vật tư phải ựảm bảo sao cho lượng vật tư dự trữ trong kho là nhỏ nhất nhưng không nhỏ hơn nhu cầu dự trữ tối thiểu cần thiết
c Xây dựng và lựa chọn phương án cung cấp vật tư
Trong mọi trường hợp chúng ta cần phải ựưa ra tất cả các phương án kế hoạch cung cấp có thể Phương án ựược chọn là phương án ựáp ưng nhu cầu
Trang 14vật tư cho sản xuất, phù hợp với khả năng huy ñộng của ñơn vị với chi phí vật
tư là nhỏ nhất
d Tổ chức cung cấp vật tư vận chuyển vật tư
Sau khi lựa chọn ñược phương án cung cấp vật tư hợp lý, chúng ta tiến
hành tổ chức cung cấp vật tư theo một trong hai hình thức sau:
a Ký kết hợp ñồng vận chuyển với ñơn vị bán hoặc ñơn vị vận tải ñể cung cấp theo phương án cung cấp của ñơn vị thi công ñề ra
b ðơn vị thi công tự tổ chức vận chuyển vật tư theo phương án cung cấp
Nhu cầu dự trữ tối thiểu cho sản xuất (DDT min) là: 50 m3
- Nguồn cung cấp vật tư cách vị trí tập kết vật tư là 15 Km
- Hãy xây dựng phương án và ñánh giá lựa chọn phương án tổ chức cung cấp vật tư