- Trường hợp ñối với những khối lượng công tác phải dùng nhiều loại máy kết hợp làm một loại công việc: Căn cứ vào cơ cấu tổ hợp máy ñược qui ñịnh trong ñịnh mức dự toán xây dựng cơ bản
Trang 1ðội cơ giới ñộc lập của doanh nghiệp xây lắp quản lý toàn bộ xe máy và ñảm
nhiệm cả việc sửa chữa xe máy thiết bị của doanh nghiệp
Tập trung xe máy như vậy có lợi về mặt quản lý, bảo dưỡng sửa chữa, hệ số sẵn
sàng kỹ thuật cao Nhưng vẫn tồn tại những nhược ñiểm nảy sinh khi quá trình thi công
thủ công và máy kết hợp Bản thân xe máy, thiết bị không thể ñộc lập hoàn thành một
hạng mục công trình do vậy vẫn cần có sự kết hợp với lao ñộng thủ công Do vậy phải
ñiều ñộng lực lượng lao ñộng thủ công ñến cho ñội cơ giới hoặc ñiều máy ñến các ñội
thi công thủ công dưới hình thức biệt phái hay phối thuộc ñể hoàn thành hạng mục ñó,
dẫn ñến tình trạng:
+ ðội thủ công không nắm vững kỹ thuật thi công bằng máy, nên khó khăn cho sự
phối hợp giữa người và máy, hạn chế năng suất của máy
+ Khối lượng thanh toán giữa thi công thủ công và thi công bằng máy là khó chia,
việc hạch toán riêng rẽ giữa thi công bằng máy và thì công thủ công cũng gặp những
khó khăn do có những khối lương thanh toán bị trùng lặp giữa hai lực lượng này
- ðội cơ giới - thủ công hỗn hợp:
ðội cơ giới thủ công hỗn hợp phần nào khắc phục ñược các tồn tại trên Mỗi ñội
cơ giới thủ công hỗn hợp ñược trang bị một số xe máy phối thuộc với một số công nhân
thủ công cố ñịnh tuỳ theo nhiệm vụ sản xuất Với hình thức tổ chức như thế này ñội
không ñược giao nhiệm vụ sửa chữa xe máy mà chỉ chịu trách nhiệm bảo dưỡng xe máy
hàng ngày hoặc sau một ca làm việc Trách nhiệm sửa chữa xe máy do phòng quản lý
máy và xưởng sửa chữa của doanh nghiệp ñảm nhiệm ðội cũng ñược bố trí cán bộ kỹ
thuật có trình ñộ khai thác và sử dụng máy ñể tổ chức thi công
ðội cơ giới - thủ công hỗn hợp thường là một ñơn vị nhận khoán sản phẩm, hạch
toán kinh tế nội bộ, thu nhập cả thợ ñiều khiển máy và lao ñộng thủ công ñều phụ thuộc
vào kết quả sản xuất nên họ ñều có trách nhiệm ñến kết quả sản xuất của ñội
Các công ty xây dựng giao thông hướng tới sự phát triển và bền vững nên tổ chức
các ñội cơ giới - thủ công hỗn hợp mang tính chất chuyên nghiệp như ñội thi công nền
ñường gồm máy làm nền như máy xúc, máy ủi, máy ñầm ñất, ô tô vận chuyển cộng với
thợ ñường, ñội thi công mặt ñường gồm có máy thi công mặt như máy rải bê tông nhựa,
máy rải, máy san cấp phối, máy lu, ô tô và thợ ñường v.v…
Khi tổ chức ñội cơ giới - thủ công hỗn hợp vấn ñề ñặt ra là phải xác ñịnh tỷ lệ cơ
cấu thích hợp giữa người và máy, giữa các loại máy với nhau ñể phát huy hết công suất
của máy, ñồng thời không lãng phí nhân lực Khi bố trí lực lượng thủ công phối hợp với
máy là phải lấy yêu cầu của máy làm chính, người phục vụ máy phải ñủ về số lượng và
kịp về thời gian theo yêu cầu của máy, có khi phải làm theo ca, theo kíp ñể phù hợp với máy
ðể ñảm bảo tính ñồng bộ và hoàn chỉnh khi tổ chức các ñơn vị cơ giới phải
nghiên cứu giải quyết vấn ñề tỷ lệ hợp lý về thành phần các loại xe máy Việc quyết
ñịnh tỷ lệ, thành phần các loại xe máy trong một ñội cơ giới ñộc lập hoặc ñội cơ giới
thủ công hỗn hợp là phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất hoặc ñón ñầu xu thế của thị
trường xây dựng Thông thường về khoa học tổ chức quản lý theo các xu hướng sau:
+ Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ ñể tổ chức lực lượng thực hiện
+ Tổ chức lực lượng ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 2+ Kết hợp cả hai hình thức trên
Một ñiều cần lưu ý là một ñơn vị xe máy ñược hình thành không không chỉ ñể hoàn thành một ñối tượng xây dựng cụ thể mà còn phải sử dụng ñể xây dựng nhiều công trình khác, do vậy cơ cấu ñội máy phải ổn ñịnh thì mới thuận tiện cho công tác quản lý khai thác lâu dài Tuy nhiên việc các doanh nghiệp xây dựng giao thông thành lập các ñội xe máy sẽ phải ñối mặt với một loại hình kinh doanh dịch vụ mới ñó là “kinh doanh dịch vụ cho thuê xe máy thiết bị công trình” do các công ty cho thuê xe máy thiết bị công trình thực hiện Vì vậy các doanh nghiệp xây dựng giao thông cũng cần cân nhắc giữa việc trang bị, ñầu tư xe máy thiết bị với việc thuê máy
8.1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHAI THÁC XE MÁY THI CÔNG TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
1 Nghiên cứu các hình thức tổ chức quản lý xe máy thi công phù hợp với ñặc ñiểm xây dựng giao thông ñể dễ bố trí công tác, dễ ñiều ñộng và dễ phối hợp giữa các loại xe máy cũng như giữa cơ giới với thủ công
2 Tổ chức ñội cơ giới của doanh nghiệp xây dựng giao thông có tỷ lệ cơ cấu các loại xe máy hợp lý vừa bảo ñảm tính ổn ñịnh, vừa bảo ñảm tính năng ñộng
3 Tổ chức khai thác tốt năng lực của xe máy về các mặt: Số lượng máy, thời gian làm việc của máy, công suất máy, năng suất máy, chi phí sử dụng máy
4 Nghiên cứu và tổ chức thực hiện tốt các chế ñộ vận hành máy, các ñịnh mức kinh tế kỹ thuật của máy nhằm phát huy tối ña khả năng của máy và bảo ñảm an toàn cho người cũng như cho máy
5 Tổ chức việc bảo quản máy, cung cấp nhiên liệu, thiết bị phụ tùng thay thế, bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa kịp thời theo ñịnh kỳ nhằm bảo ñảm cho máy luôn luôn
ở trạng thái có hệ số sẵn sàng kỹ thuật cao
8.2 TỔ CHỨC CƠ CẤU ðỘI XE MÁY THI CÔNG
8.2.1 TỔ CHỨC ðỘI SẢN XUẤT
ðội sản xuất là một hình
thức phân công và hợp tác lao
ñộng giữa tập thể những người lao
chuyên môn hóa) hoặc những
người có nghề nghiệp khác nhau
(ñội tổng hợp) ñể nhằm thi công
xây dựng (sản xuất) một sản phẩm
xây lắp hoàn chỉnh hoặc thực hiện
ñược một loại công tác xây lắp
nào ñó của hoạt ñộng xây dựng ðội xây dựng ñược coi là một cấp quản lý trong quản
Doanh nghiệp XDGT
Tổ sản xuất
1
Tổ sản xuất
2
Hình 8.1 ðội sản xuất của doanh
nghiệp xây dựng
Trang 3lý doanh nghiệp, ñồng thời ñội cũng là một ñối tượng bị quản lý của doanh nghiệp ðội xây dựng là một bộ phận của doanh nghiệp là ñơn vị trực tiếp hoàn thành nhiệm vụ sản xuất xây dựng của doanh nghiệp ñồng thời cũng là một nhân tố quan trọng trong ñảm bảo tiến ñộ và chất lượng công trình xây dựng
8.2.2 TỔ CHỨC ðỘI XE MÁY THI CÔNG
Khái niệm: ðội xe máy thi công ñộc lập trực thuộc doanh nghiệp xây dựng giao
thông là một ñội sản xuất doanh nghiệp xây dựng giao thông ðội xe máy thi công chỉ quản lý ñội ngũ thợ lái máy, thợ sửa chữa và toàn bộ các máy móc thiết bị thi công do doanh nghiệp giao cho ñội
Quyền quản lý và trách nhiệm của ñội máy thi công:
ðội máy thi công trực thuộc doanh nghiệp xây dựng ñược quyền quản lý theo sự
phân công của Giám ñốc doanh nghiệp Nhưng có thể giao cho ñội máy thi công những quyền sau:
- Quyền quản lý tài sản: ñội ñược quyền quản lý tất cả các loại xe máy, thiết bị thi công về số lượng và chất lượng Quản lý việc sửa chữa bảo dưỡng các xe máy thiết bị thi công
- Quản lý nhiên liệu: quản lý các ñịnh mức sử dụng nhiên liệu mà công ty giao cho ñội Có thể ñội nhận mức nhiên liệu ñược tính toán theo khối lượng công tác bằng vật chất hoặc bằng tiền ñể ñội tự lo mua nhiên liệu Nếu ñội thi công ở những nơi xa nguồn cung cấp nhiên liệu thì ñội phải bố trí kho dự trữ nhiên liệu cho máy, ñảm bảo cho máy ñủ nhiên liệu ñể hoạt ñộng bình thường
- Quản lý nhân lực: ðội quản lý các lái xe, lái máy, các thợ sửa chữa ñồng thời ñiều hành lực lượng này làm việc cùng với máy Trong trường hợp thiếu nhân lực thì ñội có thể thuê lao ñộng ngoài theo hình thức hợp ñồng theo việc ðội phải chịu trách nhiệm về an toàn lao ñộng và thu nhập của người lao ñộng
- Quản lý tài chính: ñội có thể ñược công ty giao quản lý và thực hiện một hợp ñồng thi công trên cơ sở lấy thu bù chi và có lãi ðội ñược công ty ñảm bảo vốn lưu ñộng hoặc cho vay vốn lưu ñộng, cho mở tài khoản chuyên chi, ñồng thời có trách nhiệm nộp các khoản ñã thỏa thuận theo hợp ñồng giao khoán về công ty
- Quản lý kỹ thuật: ñội có trách nhiệm trước công ty về chất lượng công việc do ñội thực hiện Có trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật thi công bằng máy cho các bộ phận phối thuộc
8.2.3 ðẶC ðIỂM, YÊU CẦU KHI TỔ CHỨC ðỘI MÁY
ðặc ñiểm khi tổ chức ñội máy thi công
Xuất phát từ ñặc ñiểm của sản phẩm xây dựng là gắn liền với ñất ñai, ñịa phương nơi xây dựng công trình do ñó quá trình quá trình cơ giới hóa xây dựng cũng mang tính chất cá biệt riêng và mức ñộ khác nhau ñối với từng công trình Quá trình sản xuất phải thường xuyên cơ ñộng nên dẫn ñến việc ñiều ñộng máy móc sẽ phát sinh chi phí Chính
vì lý do này nên ta xét ñến việc tổ chức một ñội máy ñể ñi thi công ở các công trường khác nhau thì có lợi hay không có lợi về kinh tế Các trạm bảo dưỡng sửa chữa xe máy
ở các vùng sâu, vùng xa không có thì việc thi công cơ giới ở các vùng ñó có ñảm bảo cho máy móc hoạt ñộng ñược một cách bình thường hay không
Trang 4Yêu cầu khi tổ chức ñội máy thi công
+ Tổ chức ñội máy thi công phải phù hợp với với quá trình sản xuất kinh doanh và
ñịnh hướng chiến lược phát triển sản xuất của doanh nghiệp
+ Phải phù hợp với tiến bộ kỹ thuật trong xây dựng
+ Phải bố trí chủng loại, cơ cấu máy hợp lý
+ Phải tính ñến hao mòn vô hình, tính ñến phụ tùng, chi tiết thay thế và các dịch
vụ sau khi ñầu tư máy
8.2.4 MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC ðỘI MÁY THI CÔNG
Khi tổ chức ðội máy thi công ñộc lập trực thuộc doanh nghiệp có thể thực hiện
theo cơ cấu sau
Khi tổ chức ðội máy thi công trực thuộc theo hình thức hỗn hợp theo sơ ñồ hình 8.3
8.3 TỔ CHỨC ðIỀU PHỐI MÁY THI CÔNG
8.3.1 CÔNG THỨC CHUNG ðỂ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ MÁY
Khi bố trí, ñiều phối xe máy thi công ñến công trường xây dựng thường dựa vào
công thức sau:
( ) V.T G M min
tH1
.TVH
ij q
cij ij
Trang 5Vij: là giá trị của tài sản thứ i ñưa vào năm thứ j của quá trình thi công
Tcij : là thời gian tham gia thi công của máy i tính từ năm thứ j ñến hết quá trình thi công
Vi: là vốn lưu ñộng chỉ liên quan ñến việc phục vụ máy thi công
Tc: là thời gian thi công
Tij: là thời gian tính từ khi bắt ñầu thi công ñến năm thứ j
Gqt: là phần chi phí trực tiếp do máy thực hiện qui về cùng một thời ñiểm tính toán
Mqt: là tổng chi phí bỏ ra ñể làm các công việc phục vụ cho việc di chuyển, bảo dưỡng, sửa chữa máy
Hñ: là hệ số hiệu quả kinh tế của vốn sản xuất
Hq: là hệsố tính chuyển chi phí về thời ñiểm tính toán
i: là thứ tự tài sản (máy thi công)
j: là thứ tự năm thi công
8.3.2 XÁC ðỊNH NHU CẦU XE MÁY
Số lượng mỗi loại xe máy sử dụng cho năm kế hoạch ñược tính như sau:
Trường hợp ñối với những loại khối lượng công tác hoàn thành bởi một loại máy chuyên dùng:
Trong ñó: M - Số lượng máy yêu cầu;
Q - Khối lượng công tác năm;
P - Năng suất năm của máy
Trang 6- Trường hợp ñối với những khối lượng công tác phải dùng nhiều loại máy kết hợp làm một loại công việc:
Căn cứ vào cơ cấu tổ hợp máy ñược qui ñịnh trong ñịnh mức dự toán xây dựng cơ bản ñể xác ñịnh số lượng máy cần thiết trong cơ cấu ñó
Khi xác ñịnh cơ cấu các loại xe máy trong một ñội cơ giới phải xuất phát từ nhiệm
vụ sản xuất, ñối tượng thi công, quá trình công nghệ mà ñội ñó ñảm nhiệm, ñồng thời xét xét ñến ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, ñiều kiện thiên nhiên nơi thi công
Phương pháp xác ñịnh là phải dựa vào thiết kế tổ chức thi công chỉ ñạo và thiết kế
tổ chức thi công chi tiết
Tuy nhiên, một tổ hợp xe máy ñược tổ chức ra không phải chỉ ñể thi công một ñối tượng cụ thể và trong một thời gian ngắn mà sử dụng lâu dài có thể thi công hết công trình này lại tới công trình khác Trong khi ñó lại ñòi hỏi một tổ hợp xe máy phải tương ñối ổn ñịnh mới tiện cho việc quản lý Vì thế cơ cấu hợp lý của tổ hợp xe máy là phải bảo ñảm ñược các quá trình công nghệ phổ biến nhất thường gặp trong xây dựng các công trình giao thông Với yêu cầu trên trong trường hợp này khi xác ñịnh cơ cấu các loại xe máy phải căn cứ vào số liệu thống kê thực tế về sử dụng xe máy của một số ñối tượng thi công khác nhau có ñiều kiện thi công khác nhau, hoặc có thể rút ra từ nhiều ñồ
án thiết kế tổ chức thi công
8.3.3 BÀI TOÁN LỰA CHỌN BỔ SUNG MÁY THI CÔNG
Trong xây dựng các công trình giao thông do những nhu cầu dảm bảo hoàn thành khối lượng công tác nên phải bổ xung máy thi công Mặt khác ñể ñổi mới và tăng năng lực sản xuất cho doanh nghiệp xây dựng cũng cần bổ xung máy thi công Khi có nhu cầu bổ xung máy thường dựa trên bài toán thực tế sau ñây:
- Trình tự tiến hành như sau:
Giả sử gọi Xj là số lượng máy loại j cần thiết (j = 1– n)
Gọi Gj là số máy loại j hiện có
Gọi Zj là số máy loại j bổ xung thêm ñể bảo ñảm thực hiện hết khối lượng công tác cùng với số máy hiện có
Gọi Wj là năng suất máy loại j ñang xét
Gọi Cj là giá thành một ñơn vị sản phẩm do máy loại j thực hiện
Gọi Vj là vốn ñầu tư ñể mua sắm thêm máy loại j
Gọi Vm là tổng giá trị của các máy hiện có
Trang 7∑WjXj =qk
qj < WjXj ≤ Q Trong ñó: qk: là khối lượng công tác của tất cả các loại máy dự tính ñược sử
dụng, là khối lượng công tác lớn nhất mà tất cả các máy có thể thực hiện ñược
qj: là khối lượng công tác mà máy j hiện có có thể thực hiện ñược
kj: là hệ số ñặc trưng cho những chi phí ñể mở rộng các cơ sở sửa chữa nhằm ñáp ứng cho việc tăng cường và bổ xung máy móc
Hq: là hệ số hiệu quả vốn sản xuất
Việc giải bài toán trên hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp toán ñã biết hoặc
lập chương trình trên máy vi tính ñể giải
8.3.4 BÀI TOÁN ðIỀU PHỐI XE MÁY THI CÔNG
ðặt vấn ñề
Trong lĩnh vực xây dựng giao thông thường một doanh nghiệp có nhiều máy móc,
nhiều chủng loại khác nhau nhưng có thể cùng làm ñược một loại công việc Mặt khác
cùng một thời gian doanh nghiệp lại thi công trên nhiều công trường phân tán ở nhiều
ñịa ñiểm khác nhau Do ñó vấn ñề ñặt ra là công trường nào dùng máy gì? thời gian sử
dụng bao lâu? làm thế nào ñể ñiều phối số máy hiện có ñến công trường xây dựng ñể có
hiệu quả nhất ðể giải quyết vấn ñế này phải dùng bài toán ñiều phối xe máy có dạng
bài toán vận tải
Mô hình bài toán ñiều phối xe máy thi công
Có n máy cùng làm một loại công việc trên m công trường
Gọi Cij là giá thành 1 ca máy thứ i trên công trường j
Gọi Wij là năng suất 1 ca của máy i trên công trường j
Vấn ñề ñặt ra là phải xác ñịnh Xij là số ca của máy i trên công trường j là bao
nhiêu ñể có hiệu quả là lớn nhất
1 j
j ij
WF(x) (j =1÷m) (8 5)
Trang 8Việc giải bài tốn cũng hồn tồn dùng các phương pháp tốn đã biết hoặc lập
chương trình trên máy vi tính để giải
8.4 TỔ CHỨC CƠNG TÁC PHỤC VỤ XE MÁY THI CƠNG
8.4.1 TỔ CHỨC TRẠM NGHỈ VÀ CƠNG TÁC BẢO DƯỠNG XE MÁY THI CƠNG
Tổ chức trạm nghỉ cho xe máy thi cơng
Trong quá thi cơng, đặc biệt là khi thi cơng trên các cơng trường lớn, phạm vi thi
cơng rộng và sử dụng nhiều loại máy thi cơng cần phải bố trí trạm nghỉ và bảo dưỡng
nhằm gĩp phần tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động của cơng tác bảo
dưỡng, sửa chữa xe máy thiết bị, tránh hao mịn do điều kiện tự nhiên gây ra
Các trạm nghỉ thường được bố trí trên cơng trường và ở các vị trí thuận lợi cho
việc di chuyển các máy mĩc, thiết bị và cho cơng tác sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị
Trạm nghỉ được bố trí mang tính chất tạm thời nhưng phải bảo đảm thuận tiện cho cơng
tác bảo dưỡng sửa chữa
Yêu cầu đối với trạm nghỉ là chi phí xây dựng nhỏ, vị trí trạm nghỉ phải hợp lý để
giảm các chi phí cho việc di chuyển máy mĩc, thiết bị Hạn chế và tránh gây trở ngại
trên mặt bằng thi cơng ðồng thời trạm nghỉ phải bảo đảm phục vụ đầy đủ cho cơng tác
bảo dưỡng, sửa chữa như nước, điện, dầu mỡ v v, đề phịng các yếu tố thiên tai, hỏa hoạn
Cơng tác bảo dưỡng kỹ thuật
Một số khái niệm liên quan:
1 Bảo dưỡng kỹ thuật: là tổng hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì máy luơn
luơn ở tình trạng kỹ thuật tốt khi chuẩn bị sử dụng, bảo quản và vận chuyển
2 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy: là tập hợp các quy định và
hướng dẫn thống nhất nhằm xác định hình thức tổ chức, nội dung và thứ tự thực hiện
cơng tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy cĩ kế hoạch để duy trì khả năng làm việc,
tình trạng kỹ thuật tốt của máy trong suốt thời gian phục vụ ở những điều kiện nhất
định
3 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa theo kế hoạch dự phịng: là hệ thống
bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa được thực hiện theo kế hoạch định trước nhằm phong
ngừa những hư hỏng trong suốt quá trình sử dụng máy
4 Trình trạng kỹ thuật: là tập hợp những trạng thái của máy đã thay đổi trong
quá trình sử dụng, bảo quản, vận chuyển tại một thời điểm nhất định được đánh giá
bằng những thơng số kỹ thuật ghi trong tài liệu kỹ thuật của máy
5 Chuẩn đốn kỹ thuật: là việc xác định tình trạng kỹ thuật của máy mà khơng
cần tháo rời máy
6 Cụm chi tiết: là một phần của máy được lắp ráp từ một số chi tiết khác nhau
7 Tổng thành: là một phần của máy được lắp ráp từ một số chi tiết, cụm chi tiết
nhằm thực hiện một chức năng hồn chỉnh nhất định của máy
8 Phụ tùng: là các chi tiết, cụm chi tiết v.v được dự trữ để thay thế những phần
tương ứng của máy đang sử dụng nhằm duy trì khả năng làm việc, tình trạng kỹ thuật
tốt của máy
Trang 99 Bảo dưỡng kỹ thuật ñịnh kỳ: là việc bảo dưỡng kỹ thuật theo một trình tự có kế
hoạch phù hợp với tiêu chuẩn “Tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây
dựng”
10 Bảo dưỡng kỹ thuật ca: là bảo dưỡng kỹ thuật cho một ca làm việc của máy
11 Bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản: là bảo dưỡng kỹ thuật trong các khâu
chuẩn bị bảo quản, bảo quản và sau bảo quản
12 Cấp bảo dưỡng kỹ thuật: là sự phân chia nội dung bảo dưỡng kỹ thuật theo
khối lượng và mức ñộ phức tạp của công việc nhằm bảo dưỡng kỹ thuật theo kế hoạch
nhất ñịnh
13 ðịnh kỳ bảo dưỡng kỹ thuật: là số giờ làm việc của máy giữa hai lần bảo
dưỡng kỹ thuật liên tiếp cùng cấp
14 Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật: là khoảng thời gian ngắn nhất ñịnh tính bằng số
giờ làm việc ñược lặp nhiều lần Trong khoảng thời gian ñó các cấp bảo dưỡng kỹ thuật
ñược thực hiện với trình tự nhất ñịnh
15 Thời gian một lần bảo dưỡng: là thời gian cần thiết cho một lần bảo dưỡng kỹ
thuật tính bằng ngày làm việc
Nội dung công tác bảo dưỡng kỹ thuật
Công tác bảo dưỡng kỹ thuật thường ñược tiến hành ngay trên công trường với
mục ñích thường xuyên duy trì ñược các tính năng vốn có của xe máy, thiết bị ñể ñảm
bảo ñiều kiện làm việc bình thường của xe máy, phát hiện và loại trừ những hư hỏng
nhỏ hàng ngày ñồng thời hạn chế ñược tốc ñộ hao mòn các chi tiết máy
Nội dung công tác bảo dưỡng kỹ thuật gồm:
+ Rửa, lau chùi trong và ngoài xe, rửa ngoài các cụm máy
+ Kiểm tra, vặn chặt các bộ phận, các mối ghép, thay bu lông, các các ốc bị hỏng
bị mất, kiểm tra mặt ngoài và áp lực hơi của lốp xe
+ Kiểm tra lau chùi, thay thế các bộ phận ñiện như ñồng hồ, bóng ñèn, dây ñiện v.v
+ Bôi trơn, thay dầu mỡ các bộ phận máy như hộp số, cầu phanh, giảm sóc, tay
lái, bơm mỡ vào các vú mỡ, các vòng bi
+ Kiểm tra, ñiều chỉnh lại các cự ly giãn cách của các chi tiết trong tổng thành của máy
+ Bổ xung thêm nhiên liệu ñầy ñủ ñể phục vụ cho quá trình làm việc tiếp theo của máy
Do yêu cầu về chăm sóc các bộ phận, chi tiết, các tổng thành của máy là khác
nhau nên phải tùy theo ñặc ñiểm cấu tạo và ñiều kiện làm việc từng loại xe máy mà
phân chia thành các cấp bảo dưỡng khác nhau Mỗi cấp bảo dưỡng thực hiện một số
phần việc nào ñó tương ứng với một chu kỳ nhất ñịnh Cấp bảo dưỡng nhỏ nhất là bảo
dưỡng thường xuyên qui ñịnh chu kỳ bảo dưỡng là hàng ngày, từng ca công tác Tùy
theo ñiều kiện làm việc các xe máy mà chu kỳ của các cấp bảo dưỡng ñược qui ñịnh
theo số giờ hoạt ñộng của xe máy, theo chiều dài hành trình hoặc theo lượng tiêu hao
nhiên liệu thực tế của xe máy
Trong ngành giao thông vận tải ñược chia như sau:
Trang 10+ Phương tiện vận tải ô tô chia 4 cấp: bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng cấp I,
Bảo dưỡng thường xuyên ñược tiến hành hàng ngày, các cấp bảo dưỡng khác
ñược căn cứ vào số giờ hoạt ñộng (là máy thi công) hoặc chiều dài hành trình (là
phương tiện vận chuyển) Cụ thể ñược Bộ giao thông vận tải quy ñịnh trong quy trình
bảo dưỡng và sửa chữa xe máy
Công tác tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật có thể ñược tổ chức thực hiện dưới các hình
thức sau:
+ Tiến hành tổ chức bảo dưỡng tại chỗ nơi máy làm việc, theo hình thức này
người ta lập các tổ công nhân bảo dưỡng Tổ công nhân có nhiệm vụ bảo dưỡng xe máy
theo các cấp bảo dưỡng Tổ bảo dưỡng ñược trang bị các dụng cụ chuyên dùng ñể tiến
hành bảo dưỡng xe máy ngay tại công trường Hình thức này có ưu ñiểm là máy không
phải di chuyển ñến trạm bảo dưỡng, tiện lợi cho trường hợp bảo dưỡng các máy lớn, các
máy làm việc phải cơ ñộng liên tục vì thế tiết kiệm ñược chi phí Tuy nhiên hình thức
này bị hạn chế về mặt kỹ thuật và năng suất công tác bảo dưỡng, tổ công tác bảo dưỡng
phải thường xuyên cơ ñộng theo quá trình làm việc của máy
+ Tiến hành bảo dưỡng tại trạm, theo hình thức này xe máy phải ñưa về trạm ñể
bảo dưỡng Trạm bảo dưỡng do doanh nghiệp xây dựng thành lập hoặc do các ñơn vị
chuyên nghiệp kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa xe máy Trạm
bảo dưỡng thường ñược và có ñiều kiện trang bị các công cụ, thiết bị dụng cụ chuyên
dùng, có ñội ngũ thợ bảo dưỡng chuyên nghiệp, lành nghề do ñó công tác bảo dưỡng
ñảm bảo ñược vấn ñề kỹ thuật, chất lượng và năng suất lao ñộng bảo dưỡng cũng cao
hơn Các máy ñi bảo dưỡng có một thời gian không làm việc tại công trường, chi phí
cho công tác bảo dưỡng ở hình thức này tương ñối lớn, tuy nhiên nó thích hợp với các
doanh nghiệp xây dựng sử dụng nhiều loại máy và số lượng máy thi công tập trung trên
công trường khá lớn
Theo hình thức nào thì công tác bảo dưỡng cũng có thể tiến hành theo phương
pháp dây chuyền hoặc phương pháp tổng hợp
8.4.2 CÔNG TÁC SỬA CHỮA XE MÁY THI CÔNG
Một số ñịnh nghĩa liên quan công tác sửa chữa
1 Sửa chữa: là tập hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì và phục hồi khả năng
làm việc hay tình trạng kỹ thuật tốt của máy
2 Sửa chữa ñịnh kỳ: là việc sửa chữa theo kế hoạch ñịnh trước
3 Sửa chữa ñột xuất: là sửa chữa không theo một kế hoạch ñịnh trước nhằm khắc
phục các hư hỏng bất thường của máy
4 Sửa chữa thường xuyên: là sửa chữa máy ñược thực hiện sau một thời gian sử
dụng bằng cách thay thế, phục hồi và hiệu chỉnh từng phần nhằm bảo ñảm khả năng làm
việc của máy giữa hai lần sửa chữa lớn
Trang 115 Sửa chữa lớn: là sửa chữa nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật tốt cho máy như
hoặc gần như máy mới bằng cách tháo rời toàn bộ ñể thay thế hoặc phục hồi các chi tiết,
cụm chi tiết, tổng thành kể cả phần cơ sở của máy như bệ, khung là việc thử nghiệm và
hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ máy
6 Cấp sửa chữa: là sự phân chia nội dung sửa chữa theo khối lượng và mức ñộ
phức tạp của công việc nhằm sửa chữa máy theo một kế hoạch nhất ñịnh
7 Chu kỳ sửa chữa: là khoảng thời gian ngắn nhất tính bằng số giờ máy làm việc
lặp lại nhiều lần Trong khoảng thời gian ñó các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
máy ñược thực hiện với trình tự nhất ñịnh
8 Thời gian một lần sửa chữa: là thời gian cần thiết cho một lần sửa chữa máy
tính bằng ngày làm việc
Các cấp sửa chữa
Khác với công tác bảo dưỡng, mục ñích và nhiệm vụ của công tác sửa chữa xe
máy là nhằm phục hồi lại các tính năng của mỗi chi tiết, mỗi tổng thành của máy khi
các bộ phận ñó bị mài mòn, bị hư hỏng sau một thời gian sử dụng hoặc bị hư hỏng ñột
xuất trong khi làm việc
Tuổi thọ kỹ thuật của mỗi chi tiết là khác nhau, khi các chi tiết làm việc ñến ñộ
mài mòn giới hạn cho phép thì yêu cầu phải phục hồi các chi tiết, các cụm máy ở các
thời ñiểm khác nhau Do ñó công tác sửa chữa cũng ñược phân thành các cấp sửa chữa
khác nhau, tương ứng với các chu kỳ sửa chữa qui ñịnh khác nhau Các cấp sửa chữa
ñược chia thành 3 cấp:
+ Sửa chữa thường xuyên: Không quy ñịnh chu kỳ mà tiến hành khi cần thiết, nội
dung là thay thế các chi tiết cá biệt bị mòn và sửa chữa những trục trặc mà quá trình bảo
dưỡng phát hiện ra
+ Sửa chữa vừa: Sửa chữa vừa có chu kỳ bằng 1/2 chu kỳ sửa chữa lớn Nội dung
sửa chữa vừa là thay thế và sửa chữa một số cụm máy nào ñó, thông thường nội dung
chính là thay thế hoặc sửa chữa ñộng cơ của máy và sửa chữa thường xuyên các cụm máy
+ Sửa chữa lớn: Sửa chữa lớn là nhằm phục hồi và sửa chữa toàn bộ các cụm máy
nhằm khôi phục lại tình trạng của máy gần như mới Toàn bộ máy và chi tiết máy ñược
tháo rời ra, kiểm tra cẩn thận sửa chữa và thay thế các chi tiết bị mòn, hỏng rồi lắp lại,
Chu kỳ sửa chữa lớn – 1
+ ðối với các cấp sửa chữa ở cấp thấp hơn thì số lần sửa chữa ñược tính:
Trang 12Thời gian làm việc dự tính của cả ñời máy
Kt =
Chu kỳ sửa chữa ở cấp thấp hơn – K
Trong ñó: K: là số lần sửa chữa ở cấp cao hơn
Kt là số lần sửa chữa ở cấp thấp hơn
Có thể mô tả chu kỳ chu sửa chữa và số lần sửa chữa của các cấp sửa chữa theo
sơ ñồ sau:
Trong ñó: L: là sửa chữa lớn
v: là sửa chữa vừa
Các hình thức và phương pháp sửa chữa
- Hình thức sửa chữa ñột xuất
Trong quá trình làm việc, máy móc thi công có thể bị hỏng ñột xuất Trong trường hợp này ñể ñảm bảo hoàn thành khối lượng công tác thì cần phải sửa chữa ngay các máy bị hỏng Máy hỏng bộ phận nào thì khắc phục sửa chữa bộ phận ñó ñể ñảm bảo có máy phục vụ sản xuất Hình thức này mang tính tức thời, khi doanh nghiệp không có các máy khác thay thế và yêu cầu hoàn thành khối lượng công tác là cấp bách Theo hình thức này doanh nghiệp cũng cần dự phòng một số chi tiết, phụ tùng khi sự cố có máy hỏng thì có ngay các phụ tùng và chi tiết cần thiết ñể thay thế sửa chữa kịp thời
- Hình thức sửa chữa theo ñịnh kỳ kế hoạch
Căn cứ vào ñộ bền của các chi tiết máy và thời gian làm việc của máy, người ta xác ñịnh chu kỳ sửa chữa cho từng cấp sửa chữa Từ ñó ñịnh ra ñược thời ñiểm và thời gian sửa chữa cần thiết ñể sửa chữa máy ở các cấp Việc sửa chữa máy ñược tiến hành theo kế hoạch ñịnh trước Hình thức này giúp doanh nghiệp xây dựng chủ ñộng bố trí kế hoạch sản xuất khi có thi công bằng máy Mặt khác doanh nghiệp cũng chuẩn bị trước ñược nguồn kinh phí dùng cho sửa chữa
- Phương pháp sửa chữa xe máy:
Có thể tổ chức sửa chữa xe máy theo một trong hai phương pháp sau ñây:
+ Phương pháp sửa chữa ñơn chiếc: Theo phương pháp này máy phải ñưa về xưởng, tháo rời từng chi tiết ñể sửa chữa, phải tận dụng các chi tiết còn sử dụng ñược, máy phải nằm ở xưởng lâu Phương pháp này phù hợp với cơ sở sửa chữa nhỏ, ít phụ tùng ít vốn
+ Phương pháp thay thế tổng thành: Máy ñược tháo các cụm tổng thành hoặc các cụm chi tiết có hư hỏng và ñược thay thế các cụm tổng thành, cụm chi tiết mới ñể máy
có thể hoạt ñộng ñược ngay Các cụm tổng thành hoặc các cụm chi tiết hỏng ñược ñưa
về các phân xưởng sửa chữa, sau ñó lắp lại thành các cụm dự trữ dùng cho máy khác Phương pháp này có ưu nhược ñiểm là máy có thể không phải ñưa về xưởng, thời gian chờ sửa chữa ngắn Sau khi thay thế cụm tổng thành là máy có thể làm việc ñược ngay, chất lượng công tác sửa chữa cũng ñược ñảm bảo Tuy nhiên phương pháp này
Trang 13chỉ thích hợp với các cơ sở sửa chữa có nhiều máy cùng loại với nhau, có nhiều phụ tùng thay thế phải dự trữ nhiều và vốn dành cho cơ sở sửa chữa phải nhiều
8.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG XE MÁY THI CÔNG
8.5.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ SỬ DỤNG XE MÁY THI CÔNG
Khi ñánh giá việc sử dụng máy thi công có thể dùng một số chỉ tiêu sau ñây ñể ñánh giá hiệu quả của các biện pháp về tổ chức quản lý khai thác xe máy thi công Chỉ tiêu Hệ số sẵn sàng kỹ thuật Kss
Kss = Nss / Nds (8.7)
Kss là hệ số ñánh giá mức ñộ sẵn sàng công tác của một ñội máy ở một thời ñiểm nào ñó Hệ số sẵn sàng kỹ thuật ñược xác ñịnh bằng tỷ số giữa số lượng máy ở tình trạng tốt sẵn sàng làm việc Nss với tổng số máy trong danh sách của ñơn vị Nds
Muốn ñánh giá trình ñộ sẵn sàng của một ñội máy trong một thời kỳ (tháng, quý, năm) thì dùng tỷ số giữa tổng số ngày máy tốt ∑Nss với tổng số ngày máy có trong danh sách ∑Nds
Kss = ∑Nss / ∑Nds (8.8)
Hệ số sẵn sàng kỹ thuật nói lên trình ñộ tổ chức quản lý và khai thác xe máy Nếu máy ñược quản lý tốt, có kế hoạch bảo quản sửa chữa chu ñáo, vận hành ñúng quy trình bảo ñảm an toàn, ít hư hỏng, sửa chữa kịp thời thì hệ số Kss sẽ cao
Chỉ tiêu hệ số sử dụng thời gian kế hoạch của máy Ksd
Chỉ tiêu này thường xác ñịnh riêng cho từng loại máy
Ksd = Ttt / Tkh (8 9) Trong ñó: Ksd là hệ số sử dụng thời gian của máy
Ttt- Số ngày máy thực tế làm việc
Tkh- Số ngày máy làm việc theo kế hoạch
Chỉ tiêu hệ số hoàn thành ñịnh mức của máy Kñm
Kñm = Qtt / Qñm (8.10) Trong ñó: Kñm - là hệ số hoàn thành ñịnh mức của máy
Qtt- Khối lượng công tác thực tế hoàn thành của 1 máy hoặc của tổ hợp máy
Qñm- Khối lượng công tác ñịnh mức cho 1 máy hoặc của tổ hợp máy hàng năm
Chỉ tiêu hệ số sử dụng thời gian trong ca Kst
Kst = t / T (8.11) Trong ñó: Kst - là hệ số sử dụng thời gian trong ca
t - Thời gian thực tế máy làm việc trong ca
T- Thời gian ñịnh mức một ca
Trang 14Hệ số sử dụng thời gian trong ca cĩ ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến năng suất thực tế của máy
Chỉ tiêu hệ số lợi dụng trọng tải KT
Hệ số lợi dụng trọng tải KT là tỷ số giữa trọng lượng hàng hĩa thực tế chuyển chở với tải trọng quy định của phương tiện
Chỉ tiêu hệ số lợi dụng hành trình KL
Hệ số lợi dụng hành trình KL là tỷ số giữa chiều dài hành trình cĩ hàng với tổng
số chiều dài hành trình mà các phương tiện vận chuyển của đồn xe đã thực hiện
Chỉ tiêu giá thành ca máy Cm
Cm = Ckh + Csc + Cnl + Ctl + Ccpk (8 12) Chỉ tiêu giá thành ca máy được xác định bằng tổng các chi phí cho một ca máy gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, chi phí tiền lương thợ điều khiển và chi phí khác
8.5.2 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG XE MÁY THI CƠNG
Trong cơng tác xây dựng giao thơng nếu mức độ thi cơng cơ giới càng cao thì tỷ trọng phần chi phí máy thi cơng chiếm trong giá thành xây dựng cơng trình càng lớn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng máy thi cơng sẽ gĩp phần giúp cho doanh nghiệp hạ được giá thành cơng trình, đồng thời rút ngắn được thời gian thi cơng và đảm bảo chất lượng cơng trình Các phương hướng chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng xe, máy thi cơng của doanh nghiệp xây dựng giao thơng cần quan tâm đến những hướng sau:
- Cải tiến thời gian làm việc của máy: tăng số ca làm việc của máy trong năm bằng cách giảm thời gian máy làm việc khơng trọn ca, khắc phục các thời gian tổn thất, thời gian ngừng nghỉ do thời tiết, thời gian di chuyển, sửa chữa bảo dưỡng máy khơng hợp lý Giảm các thời gian máy ngừng trong ca cơng tác vì những lý do chủ quan của người tổ chức sản xuất
- Cải tiến sử dụng máy: dựa vào các thơng số kỹ thuật của máy để khai thác từ đĩ làm tăng khối lượng cơng tác trong ca mà chưa cần tăng thời gian làm việc của máy Cĩ thể khai thác năng suất của máy thi cơng, bố trí sơ đồ cơng tác hợp lý, làm giảm tối đa các lý do máy ngừng vì kỹ thuật thi cơng Bố trí mặt bằng thi cơng hợp lý để tăng tốc độ vận hành của xe máy thi cơng, sử dụng máy đúng theo tính năng tác dụng của nĩ, nâng cao trình độ của cơng nhân điều khiển máy Khi thi cơng bằng tổ hợp máy cần chọn máy chủ đạo phù hợp với cơng việc, các máy phục vụ thi cơng cùng với máy chủ đạo phải tính tốn sao cho hệ số sử dụng thời gian càng gần 1 càng tốt
- Các phương hướng khác: sử dụng tốt số ca máy, số giờ máy làm việc theo quy định Huy động tối đa số lượng xe máy vào sản xuất xây dựng Tăng năng suất giờ máy,
ca máy Tiết kiệm chi phí để giảm giá ca máy, bằng những biện pháp cụ thể sau:
+ ðảm bảo đủ khối lượng cho máy làm việc liên tục quanh năm
+ Thanh lý những máy hư hỏng, lạc hậu khơng phù hợp với nhiệm vụ sản xuất + Tổ chức cơng tác bảo dưỡng, sửa chữa xe máy kịp thời
+ Thiết kế cơng nghệ, tổ chức dây chuyền và điều phối xe máy hợp lý trong quá trình thi cơng