SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Khái niệm về chất lượng sản phẩm xây dựng Chất lượng công trình xây dựng: là những yêu cầu tổng hợp ựối với các ựặc tắnh an to
Trang 1Trong trường hợp thứ nhất ñơn vị thi công xác ñịnh khối lượng và tiến ñộ vận chuyển cụ thể ñể làm cơ sở cho việc ký kết hợp ñồng vận chuyển Trường hợp này giá vật liệu là giá ñã tính ñến chân công trình
Trường hợp ñơn vị thi công tự tổ chức vận chuyến thì giá vật liệu mới chỉ là giá
do người cung cấp bán tại nơi giao hàng (kho, bãi) của người cung cấp, còn chi phí vận chuyển do ñơn vị phải ñảm nhiệm Vì vậy phải tính toán sao cho chi phí vận chuyển thấp nhất Khi ñơn vị tự tổ chức vận chuyển thì cần tiến hành các công việc sau:
Chọn phương tiện vận chuyển
ðể ñưa các loại vật liệu xây dựng từ nguồn cung cấp về ñến công trường xây dựng phải sơ bộ lựa chọn loại phương tiện, sau ñó mới tính toán cụ thể thành phần, số lượng phương tiện phục vụ vận chuyển
Trong công tác vận tải có 5 phương thức vận tải khác nhau ñó là:
Mỗi loại phương thức vận chuyển tương ứng với từng loại phương tiện khác nhau
và mỗi phương thức ñều có những ưu ñiểm và nhược ñiểm riêng biệt Vì vậy việc lựa chọn loại phương thức vận chuyển nào cần căn cứ vào các yếu tố sau ñể lựa chọn + Loại ñường giao thông hiện có từ nguồn cung cấp vật liệu xây dựng ñến công trường xây dựng Căn cứ này ñể loại trừ các phương tiện mà hiện không có ñường giao thông cho nó ñồng thời cũng ñể loại nó ra khỏi danh sách lựa chọn
+ Loại hàng vận chuyển: ở ñây chủ yếu căn cứ vào tính chất hàng hóa ví dụ như hàng tươi sống, hàng có thể chịu ñược sự tác ñộng của thời tiết khí hậu v.v ñể lựa chon cho phù hợp Loại hàng tươi sống cần vận chuyển với thời gian nhanh và bằng các phương tiện chuyên dùng Vật liệu xây dựng như cát, ñá sỏi, gạch v.v có thể tùy chọn loại phương tiện vì những loại nêu trên ít chịu ảnh hưởng của thời tiết và các ñiều kiện vận chuyển
Nếu sơ bộ ñã chọn ñược các loại phương tiện ñều có thể ñảm nhiệm vận chuyển ñược, khi muốn chọn cụ thể loại phương tiện nào ñó người ta thường quan tâm ñến loại vận chuyển có chi phí rẻ hơn Chi phí vận chuyển ñược xác ñịnh như sau:
Trang 2Zt = Ck + Cbd + Cñ [ñ] (10.3)
Trong ñó: Zt là chi phí vận chuyển 1 tấn hàng
Ck là chi phí khai thác phương tiện tính cho 1 tấn hàng gồm:
– Chi phí khấu hao phương tiện
– Nhiên liệu
– Lương người ñiều khiển phương tiện
– …
Cbd là chi phí bốc dỡ 1 tấn hàng
Cñ là chi phí khai thác ñường tính cho 1 tấn hàng
Từ công thức 10–3 tính giá thành vận chuyển cho từng loại phương tiện sau ñó so
sánh ñể chọn ñược loại phương tiện vận chuyển có giá thành vận chuyển là nhỏ nhất
Nếu không tính theo cách trên thì có thể dựa vào giá cước vận tải của từng loại phương
tiện ñể từ ñó xác ñịnh ra tổng chi phí vận chuyển theo từng loại phương tiện Sau ñó so
sánh tổng chi phí vận chuyển của các loại phương tiện ñể quyết ñịnh lựa chọn phương tiện
Một phương pháp khác cũng hay ñược dùng ñể lựa chọn phương tiện ñó là
phương pháp cự ly tới hạn Nội dung của phương pháp này có thể tóm tắt như sau:
Phương pháp “Cự ly tới hạn” dựa trên chi phí vận chuyển của các loại phương
tiện khác nhau ñược thể hiện trên biểu ñồ (C,L) trong ñó C = f(x) Trên biểu ñồ này so
sánh từng cặp phương tiện Ví dụ ô tô với Tàu thủy hoặc ô tô với Tàu hỏa hoặc Tàu hỏa
với Tàu thủy Từ giao ñiểm của các ñường biểu diễn C = f(x) ta hạ ñường vuông góc
với trục hoành Chân ñường vông góc ñó cho ta biết Llh = X km và X km ñó chính là cự
ly tới hạn mà ta cần tìm ñể chọn phương tiện
Theo phương pháp này nếu cự ly vận chuyển nhỏ hơn Lth thì chọn phương tiện
vận tải là ô tô, còn nếu cự ly vận chuyển lớn hơn Lth thì chọn phương tiện vận tải là tàu
Trang 3Ghi chú: (1) là ñường chi phí vận tải bằng ô tô;
(2) là ñường chi phí vận tải bằng tàu thủy;
Cô là chi phí cố ñịnh vận tải bằng ô tô;
Ct là chi phí cố ñịnh vận tải bằng tàu thủy;
Lth là cự ly tới hạn
Tính số phương tiện vận chuyển
Sau khi xác ñịnh ñược khối lượng vận chuyển trong 1 ca và chọn ñược loại phương tiện vận chuyển ta tính số phương tiện cần thiết ñể vận chuyển Ở ñây chỉ nêu phương pháp tính số phương tiện trong trường hợp phương tiện hoạt ñộng có chu kỳ Trình tự tính như sau:
+ Chu kỳ hoạt ñộng một phương tiện
Tck = tb + td + tqñ + L/Vtb (10 4) Trong ñó: Tck: là chu kỳ hoạt ñộng của một phương tiện (tính theo ñơn vị giờ)
tb: là thời gian bốc xếp hàng hóa lên phương tiện
td: là thời gian dỡ hàng hóa xuống khỏi phương tiện
L: là cự ly vận chuyển (km)
Vtb: là vận tốc trung bình của phương tiện (km/h)
tqñ: là thời gian quay ñầu hoặc thời gia chờ ñợi ñể nhận hàng và dỡ hàng
+ Số chuyến hoạt ñộng của một phương tiện trong 1 ca
m = Tcak1 / Tck [chuyến] (10.5) Trong ñó: Tca: là thời gian làm việc trong ca (giờ)
m: là số chuyến của 1 phương tiện trong ca;
k1 : là hệ số sử dụng thời gian
+ Năng suất của một phương tiện trong 1 ca
Pca = m qt k2 [tấn/ca] (10 6) Trong ñó: Pca – là năng xuất của 1 phương tiện
q – là tải trọng phương tiện theo thiết kế, [tấn]
k2 – là hệ số sử dụng trọng tải
+ Số phương tiện cần có trong 1 ca
Nct = Qca / Pca (10 7) Tính số xe của ñội xe
Trong thực tế không phải lúc nào cũng huy ñộng hết số xe hiện có trong danh sách của ñơn vị ra sử dụng mà có một số phương tiện phải nghỉ bảo dưỡng, sửa chữa ñịnh kỳ, cho nên số xe của ñội xe phải lớn hơn số xe cần thiết vận chuyển
Trang 4Trong ñó: Nds – Số xe trong danh sách của ñội xe;
A
AAAAA
Trong ñó: Ad– Tổng số ngày công tác theo kế hoạch
Aa– Số ngày bảo dưỡng sửa chữa
Ab– Ngày nghỉ chế ñộ (chủ nhật, lễ, tết )
Ac– Thời tiết xấu
Ae– Nghỉ do tổ chức (hội họp, chuyển quân )
10.4 TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN BẰNG Ô TÔ KHI THI CÔNG ðƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Trong tổ chức xây dựng công trình giao thông có thể sử dụng phương pháp thi công dây chuyền Vì thế việc việc vận chuyển phục vụ thi công theo phương pháp dây chuyền cũng có ñặc thù riêng Trong thi công dây chuyền khối lương công tác vận chuyển ñược xác ñịnh cụ thể cho từng ca công tác Cách xác ñịnh dựa trên nhu cầu khối lượng công tác trong ca Phương tiện chủ yếu ñược sử dụng là Ô tô bởi vì cự ly vận chuyển cũng không quá xa, mặt khác tính cơ ñộng của loại phương tiện này là khá linh hoạt ðặc biệt cần lưu ý trong các loại vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm cần vận chuyển trong ca công tác thì nên phân chúng thành 2 loại:
– Loại vật liệu có thời gian vận chuyển khống chế
– Loại vật liệu có thời gian vận chuyển không bị khống chế
Hình 10.3 Biểu ñồ vận chuyển vật liệu từ mỏ
Biểu ñồ yêu cầu ô tô
Trang 5nằm ở ñầu tuyến ñến các ñiểm thi công bằng ñội xe có số lượng không ñổi
Khi tổ chức thi công ñường bằng phương pháp dây chuyền trong trường hợp có tốc ñộ ñều ta thấy khối lượng vật liệu sử dụng hàng ngày không thay ñổi nhưng do cự ly thay ñổi nên số phương tiện vận chuyển cũng thay ñổi theo ðể ổn ñịnh số xe vận chuyển trong suốt quá trình thi công cần phải tổ chức thi công một cách hợp lý, có các trường hợp sau:
T/g
T/g (I)
(II)
(II)
(II)
(I) (I)
0 Mỏ L
Hình 10.5 Biểu ñồ vận chuyển vật liệu bằng ñội xe
thành phần không ñổi trong trường hợp mỏ vật liệu ở vị trí bất kỳ
0 Mỏ L Số xe
Biểu ñồ yêu cầu ô–tô
Hình 10.4 Biểu ñồ vận chuyển vật liệu bằng ñội xe có số lượng
không ñổi, mỏ vật liệu ở giữa tuyến
Trang 6Trường hợp 1 (hình 10.3): dây chuyền tổ hợp (I) và (II) thi công 2 mũi ngược nhau có chiều dài ñoạn thi công l1 = l 2, chiều mũi tên là hướng thi công
Trường hợp 2 (hình 10–4): dây chuyền tổ hợp (I) và (II) thi công cùng một hướng trên 2 ñoạn tuyến bằng nhau (l 1 = l 2)
Trường hợp 3 (hình 10–5): dây chuyền tổ hợp (I) thi công ở ñoạn l1 xong chuyển sang thi công trên ñoạn l4 theo chiều ngược lại, dây chuyền tổ hợp (II) thi công trên ñoạn l2 xong chuyển sang ñoạn l3 ở ñây l1 = l2 và l3 = l4
Nhìn trên biểu ñồ yêu cầu phương tiện ô tô ta thấy 1 dây chuyền sẽ có số xe giảm dần hàng ngày, một dây chuyền khác sẽ yêu cầu tăng dần lên, 2 dây chuyền ñược ñiều ñộng bổ sung cho nhau cho nên tổng số xe của 2 dây chuyền là không ñổi
Câu hỏi chương 10
1 Khái niệm, ý nghĩa công tác vận chuyển trong xây dựng?
2 Phân loại công tác vận chuyển trong xây dựng?
3 Phương pháp xác ñịnh khối lượng và tổ chức vận chuyển cho xây dựng?
4 Tổ chức vận chuyển bằng ôtô khi thi công bằng phơng pháp dây chuyền?
Trang 7CHƯƠNG 11
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
11.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Khái niệm về chất lượng sản phẩm xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng: là những yêu cầu tổng hợp ựối với các ựặc tắnh
an toàn, bền vững, mỹ quan, kinh tế của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp ựồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước
Một sản phẩm xây dựng ựược gọi là chất lượng khi ựáp ứng những yêu cầu cơ bản: đó là sản phẩm xây dựng phải bền, ựẹp phải an tòan và thuận tiện cho quá trình khai thác sử dụng phù hợp với quy ựịnh của pháp luật với yêu cầu của người sử dụng và hiệu quả trong quá trình xây dựng và khai thác sử dụng
Nói cách khác, chất lượng sản phẩm là tổng hợp các thuộc tắnh của sản phẩm nhằm thỏa mãn các yêu cầu nhất ựịnh của xã hội, phù hợp với ý nghĩa sử dụng của nó
và ựược thể hiện trên các mặt sau:
Ờ độ bền chắc và hình dạng của sản phẩm phù hợp nhu cầu tiêu dùng và thị hiếu của người tiêu dùng
Ờ Trình ựộ kỹ thuật sản xuất của xã hội ựể tạo ra sản phẩm Tức là khả năng về kỹ thuật, công nghệ ựể sản xuất ra sản phẩm
Ờ Thuận tiện cho quá trình sử dụng, giá cả sản phẩm phải hợp lý
Chất lượng của sản phẩm trong từng thời kỳ phát triển của xã hội cũng luôn thay ựổi Một sản phẩm ựược coi là có chất lượng tốt khi nó ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của xã hội, trình ựộ phát triển kinh tế xã hội và trình ựộ nhận thức của người sử dụng sản phẩm
Do ựặc ựiểm của sản phẩm xây dựng mà yêu cầu về chất lượng của nó cũng có ựặc thù riêng:
Ờ độ bền, ựộ an toàn trong quá trình khai thác sử dụng, ựộ bền của công trình xây dựng còn thể hiện tuổi thọ kỹ thuật của công trình
Do sản phẩm xây dựng có khối lượng và giá trị lớn nên việc kéo dài tuổi thọ (kéo dài thời gian khai thác sử dụng) của công trình ựồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả
sử dụng của công trình
Ờ Mức ựộ thuận tiện cho quá trình khai thác và sử dụng của sản phẩm xây dựng
có ý nghĩa rất lớn Nó ựược thể hiện về vị trắ, ựịa ựiểm xây dựng công trình và mức ựộ
an toàn trong quá trình khai thác
Trang 8– Do sản phẩm xây dựng tồn tại lâu dài trong nhiều thập kỷ, cho nên ngoài yêu cầu về ñộ bền, ñộ an toàn sản phẩm xây dựng còn phải thể hiện tính thẩm mỹ, tính nghệ thuật trong kiến trúc xây dựng
Vị trí, hình dáng, kích thước và phương án kiến trúc của sản phẩm xây dựng có ý nghĩa quan trọng, nó phản ánh trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật trong xây dựng, ñồng thời còn thể hiện trình ñộ phát triển văn hóa, nghệ thuật của xã hội
– Giá cả của sản phẩm xây dựng cũng thể hiện chất lượng của phương án thiết kế,
kỹ thuật xây dựng ñồng thời còn phản ánh chất lượng của công tác quản lý xây dựng
Sự cần thiết phải quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng
Khác với các sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm xây dựng ñược mua trứơc với giá ñịnh trước ngay từ khi nó chưa ñược hình thành Do ñó, chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý và giám sát chất lượng của người mua sản phẩm Quản lý chất lượng công trình xây dựng: là tập hợp những hoạt ñộng của cơ quan chức năng quản lý chung thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượn, kiểm tra chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm
Mỗi sản phẩm ñều có những ñặc ñiểm nhất ñịnh của nó ðối với sản phẩm xây dựng cũng vậy, nó ñược sản xuất ra ñể sử dụng phải trải qua nhiều giai ñoạn và phải chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố trong suốt quá trình hình thành sản phẩm Mặt khác, chất lượng của sản phẩm xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của kết quả của các công việc trong quá trình ñầu tư xây dựng, như chất lượng khâu lập dự án ñầu tư, chất lượng công tac khảo sát thiết kế, chất lượng vật liệu xây dựng và chất lượng các công tác xây dựng Ngoài ra, chât lượng công trình xây dựng còn phụ thuộc vào chất lượng công tác khai thác và sử dụng, chất lượng khâu bảo trì, sửa chữa
ðảm bảo chất lượng công trình xây dựng: là toàn bộ các hoạt ñộng có kế hoạch và
có hệ thống ñược tiến hành trong cả ba giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư và kết thúc xây dựng ñưa dự án vào khai thác sử dụng
Trong giai ñoạn hiện nay, nền kinh tế của nước ta là nền kinh tế thị trường có sự ñiều tiết vĩ mô, cho nên chất lượng sản phẩm xây dựng ñứng dưới góc ñộ nhà nước sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy, về phía nhà nước, các bộ chủ quản phải nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lý chất lượng sản phẩm một cách hợp
lý, phù hợp với hoạt ñộng của ngành mình
ðối với các tổ chức xây dựng, công tác giám sát kỹ thuật và quản lý chất lượng xây dựng càng cần phải ñặc biệt quan tâm Bởi vì việc ñảm bảo chất lượng sản phẩm xây dựng là yếu tố quan trọng của sự cạnh tranh trên thị trường xây dựng
11.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một khâu quan trọng trong quản lý quá trình xây dựng cơ bản, nhằm làm cho công trình xây dựng thỏa mãn các ñặc tính cụ thể cần phải có như bảo ñảm hiệu quả ñầu tư, tính ổn ñịnh, an toàn, thẩm mỹ, môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan
11.2.1 CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM XÂY DỰNG
ðể cho các công trình xây dựng ñáp ứng những yêu cầu nêu trên công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Trang 9– Phòng ngừa các vi phạm chất lượng phát sinh trong quá trình xây dựng
– Công tác quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng phải ñược thực hiện ở tất cả các khâu trong suốt quá trình hình thành sản phẩm xây dựng, từ khâu chuẩn bị xây dựng ñến khâu xây lắp, ñưa công trình vào sử dụng
– Phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng, không ñể gây ra sự cố làm thiệt hại về người và của
– Nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp và các quy ñịnh về quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng Gắn lợi ích kinh tế với trách nhiệm của mọi thành viên có liên quan ñến xây dựng và chất lượng công trình
11.2.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình thực hiện theo quy ñịnh của Luật xây dựng và Nghị ñịnh số 209/2004/Nð–CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nội dung tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình ñược quy ñịnh tại ñiều 18 Nð
209 như sau:
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt ñộng quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ ñầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
ðể thực hiện ñược những nội dung trên, trách nhiệm của các cơ quan hữu quan trong quản lý chất lượng xây dựng công trình bao gồm:
a ðối với cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước
Tổ chức các cơ quan, bộ phận quản lý phù hợp ñể quản lý chất lượng công trình xây dựng Ban hành hoặc trình nhà nước ban hành các chế ñộ, chính sách, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, quy ñịnh việc áp dụng TCVN và các tiêu chuẩn nước ngoài có liên quan ñến chất lượng sản phẩm xây dựng
– Thường xuyên thanh tra, giám sát, kiểm tra, giám ñịnh nhà nước và là trọng tài
ñể giải quyết các tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng Thường xuyên tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tổ chức triển khai nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
và phổ biến các thông tin cần thiết về nghiệp vụ tổ chức và quản lý chất lượng của sản phẩm xây dựng
b Trách nhiệm của Chủ ñầu tư (Bên A)
Chủ ñầu tư là người chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền và trước pháp luật
về chất lượng công trình xây dựng từ giai ñoạn lập và thẩm ñịnh dự án ñầu tư, giai ñoạn thiết kế, giai ñoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình, bàn giao công trình ñưa vào khai thác sử dụng
Bên A ñược toàn quyền quyết ñịnh việc chấp nhận nghiệm thu chất lượng và kiến nghị với bên B bổ sung sửa ñổi các biện pháp thi công ñể ñảm bảo chất lượng công trình
Chủ ñầu tư có các quyền sau:
– ðược tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có ñủ năng lực hoạt ñộng thi công xây dựng công trình
Trang 10Ờ đàm phán, ký kết, giám sát việc thực hiện hợp ựồng;
Ờ đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp ựồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy ựịnh của pháp luật
Ờ Dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy ựịnh về chất lượng công trình, an toàn và
vệ sinh môi trường;
Ờ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp ựể thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;
Ờ Không thanh toán giá trị khối lượng khi không ựảm bảo chất lượng hoặc khối lượng phát sinh không hợp lý
Ờ Các quyền khác theo quy ựịnh của pháp luật
Chủ ựầu tư xây dựng công trình trong việc thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau ựây:
Ờ Lựa chọn nhà thầu có tư cách pháp nhân, có ựủ năng lực hoạt ựộng ựể thi công xây dựng công trình;
Ờ Tham gia với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải phóng mặt bằng xây dựng ựể giao cho nhà thầu thi công xây dựng công trình;
Ờ Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy ựịnh tại điều
21 của Nghị ựịnh 209/NđỜCP
Trường hợp chủ ựầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát ựủ ựiều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có ựủ ựiều kiện năng lực hoạt ựộng giám sát xây dựng thực hiện Chủ ựầu tư phải thông báo quyết ựịnh về nhiệm vụ, quyền hạn của người giám sát thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết ựể phối hợp thực hiện
Ờ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình
Ờ Kiểm tra biện pháp bảo ựảm an toàn, vệ sinh môi trường;
Ờ Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;
Ờ Thuê tổ chức tư vấn có ựủ năng lực hoạt ựộng xây dựng ựể kiểm ựịnh chất lượng công trình khi cần thiết
Ờ Xem xét và quyết ựịnh các ựề xuất liên quan ựến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình;
Ờ Tôn trọng quyền tác giả thiết kế công trình;
Ờ Mua bảo hiểm công trình;
Ờ Lưu trữ hồ sơ công trình;
Ờ Chủ ựầu tư chịu trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp ựồng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình; chịu trách nhiệm trước pháp luật khi nghiệm thu không bảo ựảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu, nghiệm thu khối lượng không ựúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình thì phải buộc nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả
Trang 11– Chịu trách nhiệm về các quyết ñịnh của mình; chịu trách nhiệm về việc bảo ñảm công trình thi công ñúng tiến ñộ, chất lượng và hiệu quả;
– Các nghĩa vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật
c Trách nhiệm của Nhà thầu thiết kế
– Nhà thầu thiết kế phải chịu trách nhiệm trước Chủ ñầu tư và trước pháp luật về chất lượng tài liệu thiết kế mà mình ñảm nhiệm
– Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người ñủ năng lực ñể thực hiện giám
sát tác giả theo quy ñịnh trong quá trình thi công xây dựng
– Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ ñầu tư yêu cầu thực hiện theo ñúng thiết kế Trong trường hợp nhà
thầu xây dựng không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản
thông báo cho chủ ñầu tư Việc thay ñổi thiết kế trong quá trình thi công phải tuân thủ quy ñịnh pháp luật
– Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công
trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ ñầu tư Qua giám sát, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không ñủ ñiều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình phải có văn bản gửi chủ ñầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu
Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền sau:
– Yêu cầu chủ ñầu tư xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo ñúng thiết kế;
– Từ chối những yêu cầu thay ñổi thiết kế bất hợp lý của chủ ñầu tư xây dựng công trình;
– Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo ñúng thiết kế
Nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:
– Cử người có ñủ năng lực ñể giám sát tác giả theo quy ñịnh
– Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo yêu cầu của chủ ñầu tư xây dựng công trình;
– Xem xét xử lý theo ñề nghị của chủ ñầu tư xây dựng công trình về những bất hợp lý trong thiết kế;
– Phát hiện và thông báo kịp thời cho chủ ñầu tư xây dựng công trình về việc thi công sai với thiết kế ñược duyệt của nhà thầu thi công xây dựng công trình và kiến nghị biện pháp xử lý
d Trách nhiệm của Nhà thầu giám sát thi công
– Chịu trách nhiệm trước Chủ ñầu tư và trước pháp luật về chất lượng công tác giám sát thi công do mình ñảm nhiệm theo hợp ñồng ñã ký với Chủ ñầu tư
– Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình của Chủ ñầu tư phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp ñồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ ñầu tư khi nghiệm thu không bảo ñảm chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật ñược áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây ra thiệt hại
e Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
Trang 12Nhà thầu xây dựng chịu trách nhiệm trươc Chủ ñầu tư và trước pháp luật về chất
lượng công trình xây dựng do ñơn vị mình ñảm nhiệm theo hợp ñồng ñã ký kết với Chủ
ñầu tư Tổ chức thi công xây dựng phải ñảm bảo thi công theo ñúng hồ sơ thiết kế, quy
trình, quy phạm thi công và những vấn ñề ñã thỏa thuận về chất lượng sản phẩm xây lắp
ñã ghi trong hợp ñồng kinh tế
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có các quyền sau:
– Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;
– ðề xuất sửa ñổi thiết kế cho phù hợp với thực tế ñể bảo ñảm chất lượng và hiệu
quả công trình;
– Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo ñúng hợp
ñồng;
– Dừng thi công xây dựng công trình nếu bên giao thầu không thực hiện ñúng
cam kết trong hợp ñồng ñã ký kết gây trở ngại và thiệt hại cho nhà thầu;
– Yêu cầu bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê xây dựng công trình gây ra;
– Các quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật
Nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ sau:
– Thực hiện theo ñúng hợp ñồng ñã ký kết;
– Thi công xây dựng theo ñúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo ñảm chất
lượng, tiến ñộ, an toàn và vệ sinh môi trường;
– Có nhật ký thi công xây dựng công trình;
– Kiểm ñịnh vật liệu, sản phẩm xây dựng;
– Quản lý công nhân xây dựng trên công trường, bảo ñảm an ninh, trật tự, không
gây ảnh hưởng ñến các khu dân cư xung quanh;
– Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
– Bảo hành công trình;
– Mua các loại bảo hiểm theo quy ñịnh của pháp luật về bảo hiểm;
– Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp ñồng, sử dụng vật liệu không ñúng chủng
loại, thi công không bảo ñảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi
phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
– Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình ñảm nhận;
– Các nghĩa vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công
trình có trách nhiệm:
– Thực hiện các biện pháp bảo ñảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị, tài sản,
công trình ñang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; ñối với những
máy móc, thiết bị phục vụ thi công phải ñược kiểm ñịnh an toàn trước khi ñưa vào sử
dụng;
– Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng ñối với những hạng mục công trình
hoặc công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
Trang 13– Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra mất an toàn trong thi công xây dựng
– Phải thường xuyên giám sát, kiểm tra nội bộ về việc thực hiện các yêu cầu chất lượng sản phẩm mà ñơn vị mình thực hiện ðồng thời phải tạo ñiều kiện cho việc giám sát của phía thiết kế, giám sát của chủ ñầu tư
– Trong quá trình thực hiện hợp ñồng xây lắp, tổ chức xây lắp phải làm ñầy ñủ hồ
sơ, sổ sách ghi chép thí nghiệm, hồ sơ hoàn thành theo ñúng quy ñịnh hiện hành
– Phải báo cáo kịp thời với chủ ñầu tư và cơ quan quản lý chất lượng xây dựng khi phát hiện các sai xót trong quá trình thi công
– Phải tiến hành kiểm tra tại chỗ chất lượng sản phẩm từng phần và từng bộ phận công trình bị che khuất và các bộ phận kết cấu phức tạp ñòi hỏi trình ñộ kỹ thuật và công nghệ cao
– Nghiêm cấm các hành vi dẫn ñến ảnh hưởng chất lượng thi công như:
Sử dụng các vật liệu kém chất lượng, sử dụng các máy móc thi công không ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật Không thực hiện ñầy ñủ các thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật thi công hoặc trốn tránh việc kiểm tra, thanh tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm xây lắp theo quy ñịnh, hoặc tiến hành thi công công trình khi chưa có thiết kế ñược duyệt
11.3 TỔ CHỨC GIÁM SÁT VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
11.3.1 TỔ CHỨC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH CỦA CHỦ ðẦU TƯ
Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ ñầu tư theo quy ñịnh tại ñiều 21 của nghị ñịnh 209/Nð–CP như sau:
a) Kiểm tra các ñiều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy ñịnh của Luật Xây dựng;
b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ
sơ dự thầu và hợp ñồng xây dựng, bao gồm:
– Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình ñưa vào công trường;
– Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; – Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình;
– Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
c) Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp ñặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
– Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm ñịnh chất lượng thiết bị của các tổ chức ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ñối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp ñặt vào công trình trước khi ñưa vào xây dựng công trình;
Trang 14– Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp ñặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ ñầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp ñặt vào công trình xây dựng
d) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm: – Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
– Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra ñều phải ghi nhật ký giám sát của chủ ñầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy ñịnh;
– Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế ñể ñiều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế ñiều chỉnh;
– Tổ chức kiểm ñịnh lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
11.3.2 GIÁM SÁT TÁC GIẢ CỦA NHÀ THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện giám sát tác giả theo quy ñịnh tại ðiều 22 của Nghị ñịnh 209/Nð–CP như sau:
1 Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người ñủ năng lực ñể thực hiện giám
sát tác giả theo quy ñịnh trong quá trình thi công xây dựng
2 Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ ñầu tư yêu cầu thực hiện ñúng thiết kế Trong trường hợp không khắc
phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ ñầu tư
Việc thay ñổi thiết kế trong quá trình thi công phải tuân thủ quy ñịnh của Nghị ñịnh này
3 Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công
trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ ñầu tư Qua giám sát, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không ñủ ñiều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình phải có văn bản gửi chủ ñầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu
11.3.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU XÂY DỰNG
a Quản lý chất lượng thi công công trình của nhà thầu xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ ñầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình ñảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp ñồng, sử dụng vật liệu không ñúng chủng loại, thi công không bảo ñảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng ñể thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy ñịnh như sau: