Phương pháp kiểm tra tiến ñộ thực hiện một nhóm công việc Phương pháp ñường phần trăm: ðây là phương pháp áp dụng ñể kiểm tra tiến ñộ thực hiện nhiều công việc trong quá trình thi công
Trang 1222 • TC&ðHSX
Hàng ngày, sau khi kết thúc ngày làm việc, ñội trưởng cần xác ñịnh khối lượng công tác thực hiện ñược trong ngày và vẽ lên biểu ñồ, ta ñược ñường thực hiện Qua biểu ñồ, ta biết ñược tình hình thực hiện kế hoạch của từng ngày vượt, ñạt hay không ñạt ñể kịp thời có biện pháp ñiều chỉnh cho ngày tiếp theo
Phương pháp biểu ñồ nhật ký ñược mô tả trên hình 12.2 Phương pháp này chính xác, kịp thời nhưng tốn thời gian nên chỉ áp dụng cho tổ ñội chuyên môn hoặc những công việc ñòi hỏi giám sát chặt chẽ về tiến ñộ
ðây là phương pháp dùng ñể kiểm tra kết quả thực hiện hàng ngày của từng công việc Phương pháp này cũng có thể sử dụng ñể kiểm ta kết quả thực hiện kế hoạch theo tuần, kỳ (10 ngày)
b Phương pháp kiểm tra tiến ñộ thực hiện một nhóm công việc
Phương pháp ñường phần trăm: ðây là phương pháp áp dụng ñể kiểm tra tiến
ñộ thực hiện nhiều công việc trong quá trình thi công một công trình
ðường thực hiện ðường kế hoạch
Ngày
Khối lượng
công tác
Q
Hình 12.2
Trang 2TC&đHSX Ớ 223
Giả sử ta có kế hoạch tiến ựộ thi công một công trình ựược thể hiện bằng sơ ựồ ngang như hình 12.3 Trục hoành thể hiện thứ tự ngày làm việc, trục tung thể hiện các công việc: A,B,C,D Mỗi công việc ựược thể hiện bằng ựường thẳng song song với trục hoành, ựộ dài công việc thể hiện thời gian thi công theo kế hoạch của công việc ựang xét, ựồng thời ựộ dài này cũng tương ứng với 100% khối lượng công việc ựó
Tại thời ựiểm ngày thứ 10 cần kiểm tra, người ta kẻ một ựường thằng ựứng (ựường aỜa trên hình 12.3) Trên tiến ựộ các công việc rơi vào một trong hai trường hợp sau:
Ớ Trường hợp các công việc ựã kết thúc hoặc chưa bắt ựầu thi công sẽ không cắt ựường kiểm tra aỜa, ta bỏ qua (trên hình 12.3, công việc D chưa bắt ựầu nên
Số phần trăm thực hiện của từng công việc ựược thể hiện trên biểu ựồ, nối lại với nhau tạo thành ựường phần trăm đó là ựường thực tế thực hiện
Nhìn ựường phần trăm, người ta biết ựược tình hình thực hiện tiến ựộ các công việc ựang xét tại thời ựiểm kiểm tra
Nếu công việc nào có ựường phần trăm ở bên phải lát cắt (ựường kiểm tra aỜa), công việc ựó thực hiện vượt mức kế hoạch, ngược lại, công việc nào có ựường phần trăm ở bên trái lát cắt Ờ công việc thực hiện chậm so với kế hoạch Những ựiểm mà ựường phần trăm trùng với lát cắt Ờ công việc thực hiện ựúng kế hoạch
Chẳng hạn, trên hình 12.3 ta có kế hoạch thi công công trình gồm 4 công việc: A,B,C,D
% 100
%
Ảta Ảtb
Trang 3– Cơng việc B đạt 40% tồn bộ khối lượng cơng tác
– Cơng việc C đạt 20% tồn bộ khối lượng cơng tác
– Thể hiện trên biểu đồ số phần trăm thực hiện: 60%, 40%, 20% của từng cơng việc: A,B,C, nối chúng lại với nhau, ta được đường phần trăm thực hiện các cơng việc tại thời điểm kiểm tra
Trên biểu đồ kiểm tra ta nhận thấy: Cơng việc A thực hiện chậm hơn so với kế hoạch đề ra là: Äta ngày; cơng việc B thực hiện sớm hơn so với kế hoạch đề ra là: Ätbngày; cơng việc C thực hiện đúng kế hoạch đề ra
Phương pháp này thường áp dụng để kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra định kỳ việc thực hiện kế hoạch tiến độ thi cơng cơng trình
Trên đây mơ tả một số phương pháp cơ bản để kiểm tra tình hình thực hiện tiến độ một hoặc nhiều cơng việc Trong thực tiễn, tùy điều kiện cụ thể, chúng ta cĩ thể sử dụng một trong các phương pháp nêu trên hoặc kết hợp giữa chúng
Cơng tác dự đốn trong điều độ sản xuất
Trong cơng tác điều độ sản xuất sử dụng chủ yếu là phương pháp dự đốn ngắn hạn Cĩ ba phương pháp thường sử dụng Dự đốn theo suy diễn, dự đốn từ trực quan
và kinh nghiệm, dự đốn theo tính tốn bằng phương pháp tốn học Trước khi dự đốn, cần thực hiện các cơng việc sau:
• Thu thập một cách đầy đủ các số liệu cĩ liên quan đến đối tượng dự báo theo một nội dung nhất định
• Phân tích những khả năng về xu hướng phát triển của đối tượng dự báo trong tương lai
• Kết luận và đưa ra phương án quyết định
Nội dung cơng tác cơng tác dự đốn trong điều độ sản xuất:
• Dự đốn khả năng thực hiện tiến độ sản xuất trong thời gian sắp tới của từng đơn vị, bộ phận trong cơng ty
• Dự đốn được khả năng thực hiện nhiệm vụ sản xuất cịn lại của các bộ phận trong tồn đơn vị
Trang 4TC&ðHSX • 225
• Dự đốn về khả năng thực hiện các định mức tiêu hao vật tư, máy mĩc thiết bị,
lao động nhằm vạch ra những khĩ khăn, thuận lợi cĩ thể xảy ra trong thời gian tới
• Dự kiến những biện pháp tổ chức kỹ thuật, những phương án tổ chức thi cơng,
những quyết định phải thực hiện trong thời gian tới, để khắc phục những khĩ
khăn cĩ thể xảy ra để đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch tác nghiệp của đơn vị
Tổ chức cơng tác điều độ sản xuất
Trong một đơn vị thi cơng một cơng trình cần phải thành lập một bộ phận điều độ
riêng dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc cơng ty và Chỉ huy trưởng cơng trình
Những người làm cơng tác điều độ gồm đội trưởng và các điều độ viên
Tổ chức điều độ sản xuất hay cịn gọi là điều khiển sản xuất là hình thức tác động
đến hoạt động sản xuất nhằm loại trừ những sai lệch xuất hiện trong quá trình thực hiện
sản xuất so với nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra Nghĩa là nhằm kiểm tra kết quả sản xuất so
với tiến độ đã đề ra Khi cần thiết phải điều tiết tiến trình thực hiện, xử lý những hiện
tượng biến động trong quá trình thực hiện, giải quyết những trở ngại nảy sinh và những
tình huống mới xuất hiện mà khi vạch kế hoạch thực hiện chưa lường hết được Tác
động điều độ diễn ra dưới hình thức mệnh lệnh sản xuất
Lệnh sản xuất là yêu cầu của người lãnh đạo đối với những người dưới quyền, địi
hỏi họ phải thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong thời hạn nhất định với những điều
kiện thực hiện nhất định ðồng thời cĩ chỉ rõ những đặc điểm khi thực hiện và những
điều kiện hạn chế nhất định
Lệnh sản xuất được truyền đi bằng văn bản hoặc bằng lời tới người thừa hành Chỉ
những cán bộ chỉ huy trong hệ thống trực tuyến mới cĩ thể được ban hành mệnh lệnh
Phương pháp điều khiển tiến độ thi cơng
Như chúng ta đã biết, thực chất lập kế hoạch tiến độ là việc tính tốn, sắp xếp
trước tạo nên sự phối hợp giữa các con người, các bộ phận, các yếu tố tham gia vào quá
trình thi cơng hợp lý nhất theo khơng gian và thời gian để đạt được mục đích đề ra với
hiệu quả cao nhất tức là chi phí ít nhất Như vậy việc lập kế hoạch chỉ là việc tính tốn
trước, dự kiến trước sự tác động và sự phối hợp của các yếu tố, các bộ phận nên dù sao
kế hoạch chỉ mang tính dự kiến mà thơi
Trong thực tế khơng phải lúc nào tiến trình thực hiện của các hoạt động cũng hồn
thành như kế hoạch đã lập ra Mà trong quá trình triển khai cĩ những yếu tố chủ quan
hoặc khách quan tác động làm phá vỡ kế hoạch tiến độ đã lập ra Sự phá vỡ này do hai
nguyên nhân:
– Khả năng vượt mức so với kế hoạch dự kiến do tăng năng suất lao động lên
cao
– Khả năng khơng hồn thành kế hoạch đề ra do nguyên nhân chủ quan hoặc
nguyên nhân khách quan
Cả hai khả năng này đều dẫn đến sự xáo trộn và làm mất đi sự phối hợp hợp lý
ban đầu Vì vậy, trong quá trình triển khai kế hoạch tiến độ cần thường xuyên kiểm tra,
đánh giá tình hình thực hiện để cĩ biện pháp điều khiển kịp thời nhằm đảm bảo cho việc
triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch tiến độ đặt ra
Trang 5tt
tk
+
Trong ñó: tcltt: Thời gian còn lại thực tế của công việc tính theo khối lượng công
tác còn lại Thời gian còn lại thực tế của công việc ñược xác ñịnh dựa trên kết quả của công tác kiểm tra theo một trong các phương pháp ñã nêu trên
tclkh: Thời gian còn lại theo kế hoạch của công việc ñó
tdtkt : Thời gian dự trữ kết thúc muộn
Công việc nào có hệ số căng thẳng lớn sẽ ñược ưu tiên ñể ñiều chỉnh trước
Nếu: K = 1: Thực hiện theo ñúng kế hoạch, không phải ñiều chỉnh
K < 1: Thực hiện nhanh hơn so với kế hoạch
K > 1: Thực hiện chậm hơn so với kế hoạch; Cần phải ñiều chỉnh Chúng ta có thể biểu diễn tiến ñộ thực hiện các công việc trên sơ ñồ, ñể có thể biết ñược mức ñộ hoàn thành các công việc ở mọi thời ñiểm
Thí dụ: Có kế hoạch tiến ñộ thi công công trình ñược thể hiện trên sơ ñồ ngang
như hình 12.4 bao gồm bốn công việc: A,B,C,D ðường nét liền là thời gian thi công của công việc theo kế hoạch, ñường nét ñứt thể hiện thời gian dự trữ theo kế hoạch Số ghi trên công việc thể hiện: Số trên gạch chéo là thời gian thi công theo kế hoạch của công việc, số ghi dưới gạch chéo là nhu cầu một loại nguồn lực nào ñó cho thi công (nhu cầu nhân lực hoặc loại tài nguyên nào ñó)
Giả sử chúng ta tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện tiến ñộ rhi công công trình
ở thời ñiểm ngày thứ 30 (ñường thẳng (a– b) trên hình 12.4) có kết quả sau:
Trên công trường vào thời ñiểm ngày thứ 30 công việc A ñã hoàn thành, chỉ có hai ñơn vị thực hiện hai công việc B và công việc C Qua kiểm tra kết quả thực hiện của hai công việc này ñến ngày thứ 30 ta thấy:
Công việc B theo kế hoạch phải hoàn thành vào ngày 40, nhưng chỉ có thể hoàn thành vào ngày 50, chậm 10 ngày so với kế hoạch dự kiến
Theo giả thiết trên, tính hệ số căng thẳng của công việc B ta có:
– Thời gian còn lại theo kế hoạch: 10 ngày
– Thời gian dự trữ theo kế hoạch là: 10 ngày
– Thời gian thực tế còn lại của công việc này là 20 ngày
Tính hệ số căng thảng của công việc B theo công thức 12.1 ta có:
KB = 20: (10 + 10) = 1
Không phải ñiều chỉnh
Trang 6TC&ðHSX • 227
Công việc C cần hoàn thành vào ngày 50 nhưng chỉ có thể hoàn thành vào ngày
60, chậm so với kế hoạch 10 ngày Ta có:
– Thời gian còn lại thực tế: 30 ngày
– Thời gian còn lại theo kế hoạch: 20 ngày
– Thời gian dự trữ theo kế hoạch: 0 ngày
Ta có: Kc = 30: (20 + 0) = 30: 20 = 1,5 > 1,1 Cần phải ñiều chỉnh
Phương pháp ñiều chỉnh
Trước khi tiến hành ñiều chỉnh cần lưu ý những vấn ñề sau:
– Nếu hệ số căng thẳng của công việc ñang xét không lớn quá 10% (tức là 0<K< 1,1) thì không nhất thiết phải ñiều chỉnh
– Nếu có nhiều công việc có mức ñộ căng thẳng (K > 1) thì ưu tiên ñiều chỉnh công việc nào có hệ số căng thẳng lớn nhất
Sau khi xác ñịnh ñược mức ñộ căng thẳng của các công việc, ta tiến hành ñiều chỉnh theo một trong các phương pháp sau:
a Tổ chức lại lực lượng sản xuất ñể thực hiện công việc
4
A B C D Công việc
Thời gian
Hình 12.4
Trang 7228 • TC&ðHSX
Biện pháp này ñược thực hiện bằng cách sắp xếp và ñiều chỉnh lại vị trí làm việc của các máy móc và nhân công vào những công việc có hệ số căng thẳng K>1 (Công việc găng) nhằm hợp lý hóa hoạt ñộng ñể có thể làm tăng năng suất của nó và làm cho tiến trình ñược thực hiện theo ñúng kế hoạch Nếu thực hiện ñược biện pháp này thì có thể không phải tăng thêm lực lượng và chi phí
b ðiều ñộng nguồn lực từ bên trong
ðiều ñộng nguồn lực từ những công việc có khả năng hoàn thành sớm so với kế hoạch ñến tăng cường cho hoạt ñộng không có khả năng hoàn thành kế hoạch Biện pháp này thường ñược sử dụng vì nó dễ dàng thực hiện và ít tăng chi phí
c Bổ sung lực lượng và nguồn lực từ bên ngoài
Bằng cách ñiều ñộng thêm từ nơi khác tập trung vào công việc găng ñể có thể ñẩy nhanh tiến trình thực hiện cho phù hợp với kế hoạch tiến ñộ Biện pháp này sẽ làm tăng thêm chi phí thực hiện
d ðẩy nhanh tiến trình thực hiện các công việc
Tức là triển khai thực hiện những công việc có thời gian dự trữ bắt ñầu sớm hơn
so với dự kiến ban ñầu ñể có thể hoàn thành ñúng kế hoạch
Chẳng hạn, theo ví dụ trên, nếu theo kế hoạch ban ñầu thì công việc D sẽ tiến hành sau khi công việc C kết thúc Tức là do công việc C kết thúc muộn 10 ngày nên công việc D sẽ bắt ñầu muộn 10 ngày so với dự kiến (ngày thứ 60), vì thời gian thực hiện dự kiến công việc D là 20 ngày nên sẽ kết thúc vào ngày 80, chậm 10 ngày so với
kế hoạch ban ñầu
Nhưng nếu sử dụng thời gian dự trữ bắt ñầu sớm của công việc D thì công việc D
có thể bắt ñầu trước khi công việc C kết thúc 10 ngày (vào ngày thứ 50) và sẽ kết thúc vào ngày 70, ñúng như dự kiến Như vậy chúng ta chỉ cần ñiều chỉnh sự bắt ñầu của công việc D mà không cần phải tăng lực lượng thi công mà vẫn có khả năng hoàn thành
kế hoạch tiến ñộ thi công theo dự kiến ban ñầu
e ðiều chỉnh lại kế hoạch tiến ñộ
Tức là phải tính toán và thiết kế lại kế hoạch tiến ñộ thi công ñể thực hiện thi công các công việc còn lại trong ñiều kiện không còn biện pháp hữu hiệu và phải kéo dài thời hạn thi công công trình Biện pháp này ít ñược sử dụng vì kéo dài tiến ñộ thực hiện ñồng nghĩa với việc giảm hiệu quả của sản xuất Biện pháp này chỉ sử dụng khi thật cần thiết hoặc không còn giải pháp nào tốt hơn
Câu hỏi chương 12
1 Khái niệm kế hoạch tác nghiệp? Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế hoạch tác nghiệp?
2 Nội dung kế hoạch tác nghiệp?
3 Trình tự lập kế hoạch tác nghiệp trong doanh nghiệp xây dựng?
Trang 8TC&ðHSX • 229
4 Nhiệm vụ công tác ñiều ñộ Các phương pháp ñiều ñộ sản xuất?
Trang 91
* CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu hỏi chương 1
1 Khái niệm về sản xuất, tổ chức sản xuất và tổ chức sản xuất trong xây dựng?
2 Những ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất xây dựng và sản xuất xây dựng giao thông?
3 Khái niệm về tổ chức sản xuất và tổ chức sản xuất trong xây dựng?
4 Khái niệm về tổ chức thi công xây dựng công trình?
5 Những nguyên tắc về tổ chức sản xuất trong xây dựng?
6 Các công tác chủ yếu trong xây dựng và xây dựng các công trình giao thông?
7 Nội dung công tác tổ chức sản xuất trong xây dựng và trong xây dựng các công trình giao thông?
8 Hệ thống các phương pháp tổ chức sản xuất trong xây dựng và trong xây dựng các công trình giao thông?
Câu hỏi chương 2
1 Các giai ñoạn thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình?
2 Thiết kế tổ chức xây dựng? Căn cứ lập thiết kế tổ chức xây dựng (TKTCXD)
3 Nội dung của thiết kế tổ chức xây dựng? Thẩm duyệt thiết kế tổ chức xây dựng?
4 Thiết kế tổ chức thi công chi tiết? Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết?
5 Nội dụng lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết?
6 Thẩm duyệt thiết kế tổ chức thi công chi tiết?
7 Các nguyên tắc lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết?
8 Trình tự lâp thiết kế tổ chức thi công chi tiết?
9 Phân biệt sự giống và khác nhau giữa TKTCXD và thiết kế tổ chức thi công chi tiết (Mục ñích, cơ quan lập, căn cứ lập, tài liệu sử dụng, nội dung lập …?)
10 Nội dung bước thiết lập biện pháp công nghệ thi công ñể thực hiện từng công việc trong xây dựng một công trình xây dựng?
Trang 1013 Nội dung bước ựánh giá, lựa chọn phương án thiết kế tổ chức thi công?
Câu hỏi chương 3
1 Khái niệm dây chuyền? Phân loại dây chuyền?
2 Các tham số của dây chuyền? Các hình thức thể hiện dây chuyền tổng hợp trên biểu ựồ tiến ựộ thi công?
3 Trình tự tắnh toán thiết kế dây chuyền bộ phận?
4 Trình tự tắnh toán, thiết kế dây chuyền tổng hợp?
5 Trình tự thiết kế tổ chức thi công và lập kế hoạch tiến ựộ thi công theo phương pháp dây chuyền?
6 đánh giá chất lượng kế hoạch tiến ựộ thi công theo phương pháp dây chuyền?
7 Phương pháp rút ngắn thời gian thi công công trình khi tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền?
Câu hỏi chương 4
1 Khái niệm tiến ựộ sản xuất?
2 Nội dung lập kế hoạch tiến ựộ thi công xây dựng công trình?
3 Trình tự lập kế hoạch tiến ựộ theo sơ ựồ ngang (Phương pháp GANTT)?
4 Thời ựiểm của một công việc?
5 Thời gian dự trữ của một công việc?
6 Trình tự lập kế hoạch tiến ựộ theo phương pháp sơ ựồ GANTT
7 Khái niệm về sơ ựồ mạng, Phân loại sơ ựồ mạng?
8 Các phần tử sơ ựồ mạng CPM? Nguyên tắc lập sơ ựồ mạng CPM?
9 Trình tự lập kế hoạch tiến ựộ thi công theo phương phap sơ ựồ mạng PERT?
10 Phương pháp tối ưu hóa kế hoạch tiến ựộ thi công theo chỉ tiêu ựiều hòa nhu cầu nguồn lực trong quá trình thi công?
Trang 113
11 Phương pháp tối ưu hóa kế hoạch tiến ñộ thi công theo chỉ tiêu thời gian và chi phí?
Câu hỏi chương 5
1 Mục ñích, ý nghĩa so sánh và ñánh giá phương án thiết kế tổ chức thi công (TKTCTC)?
2 Nguyên tắc so sánh lựa chọn và ñánh giá phương án TKTCTC?
3 Phương pháp so sánh và các chỉ tiêu ñánh giá phương án TKTCTC?
4 So sánh lựa chọn phương án thi công theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khi thời hạn thi công giống nhau?
5 Phương pháp so sánh lựa chọn phương án thi công theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khi thời hạn thi công khác nhau?
6 Các chỉ tiêu phụ dùng ñể ñánh giá phương án thiết kế tổ chức thi công?
Câu hỏi chương 6
1 Ý nghĩa và nội dung công tác chuẩn bị trong xây dựng?
2 Nội dung công tác chuẩn bị nhà tạm phục vụ thi công xây dựng?
3 Nội dung công tác tổ chức xây dựng cầu tạm, ñường tạm phục vụ thi công?
4 Nội dung công tác tổ chức cung cấp năng lượng phục vụ thi công?
5 Nội dung công tác tổ chức cung cấp nước cho thi công?
6 Nội dung công tác tổ chức thông tin liên lạc phục vụ thi công?
7 Nội dung công tác tổ chức cơ sở sản xuất phụ trợ và sản xuất phụ trên công trường?
8 Nội dung công tác tổ chức chuẩn bị mặt bằng công trường?
Câu hỏi chương 7
1 Khái niệm vật tư kỹ thuật? yêu cầu, nhiệm vụ công tác cung ứng vật tư
kỹ thuật?
2 Các loại nhu cầu vật tư cho xây dựng công trình?
3 Phương pháp xác ñịnh nhu cầu sử dụng vật tư cho sản xuất xây dựng?
4 Phương pháp xác ñịnh nhu cầu cung cấp vật tư cho thi công?
Trang 124
5 Nội dung công tác tổ chức cung cấp vật tư phục vụ cho thi công?
6 Nội dung công tác tổ chức kho bãi dự trữ và bảo quản vật tư?
Câu hỏi chương 8
1 Các hình thức tổ chức quản lý xe máy thi công trong xây dựng giao thông?
2 Nội dung tổ chức quản lý và khai thác xe máy thi công trong doanh nghiệp xây dựng giao thông?
3 Tổ chức ñội máy thi công trong doanh nghiệp xây dựng?
4 Một số chỉ tiêu ñánh giá và phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng xe máy thi công?
Câu hỏi chương 9
1 Các hình thức tổ chức tổ ñội lao ñộng trong xây dựng?
2 Nội dung công tác tổ chức thành lập tổ, ñội sản xuất trong xây dựng giao thông?
3 Nội dung công tác tổ chức an toàn lao ñộng và bảo hộ lao ñộng trong doanh nghiệp xây dựng?
4 Nội dung công tác ñào tạo và nâng cao tay nghề trong doanh nghiệp xây dựng?
Câu hỏi chương 10
1 Khái niệm, ý nghĩa công tác vận chuyển trong xây dựng?
2 Phân loại công tác vận chuyển trong xây dựng?
3 Phương pháp xác ñịnh khối lượng và tổ chức vận chuyển cho xây dựng?
4 Tổ chức vận chuyển bằng ôtô khi thi công bằng phơng pháp dây chuyền?
Câu hỏi chương 11
1 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng xây dựng công trình?
2 Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng?
3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng?
4 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình?