1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps

29 149 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 883,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín hiệu này được truyền từ máy tính gửi dữ liệu qua hub, tín hiệu được khuếch đại và truyền đến tất cả các máy tính khác trên mạng.. Để truyền được dữ liệu trên mạng người ta phải có cá

Trang 1

Chương 8

MẠNG MÁY TÍNH

8.1 Giới thiệu về mạng máy tính

8.1 1 Nhu cầu của việc kết nối mạng máy tính

Có rất nhiều công việc về bản chất là phân tán cần xử với phương tiện từ xa Chia sẻ các tài nguyên trên mạng cho nhiều người sử dụng tại một thời điểm (ổ cứng, máy in, )

Nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin nhờ phương tiện máy tính

Các ứng dụng phần mềm đòi hỏi tại một thời điểm cần có nhiều người sử dụng, truy cập vào cùng một cơ sở dữ liệu

8.1 3 Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính

a Đường truyền

Là phương tiện dùng để truyền các tín hiệu giữa các máy tính Các tín hiệu, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân, tuỳ theo tần số mà ta có thể dùng các đường truyền vật lý khác nhau

Đặc trưng cơ bản của đường truyền là băng thông nó biểu thị khả năng truyền tải tín hiệu của đường truyền

Thông thường người ta hay phân loại đường truyền theo hai loại:

- Đường truyền hữu tuyến (các máy tính được nối với nhau bằng các dây cáp mạng)

- Đường truyền vô tuyến: các máy tính truyền tín hiệu với nhau thông qua các sóng vô tuyền với các thiết bị điều chế/giải điều chế ở các đầu mút

b Kiến trúc mạng

Trang 2

Kiến trúc mạng máy tính (network architecture) thể hiện cách nối các máy tính với nhau và tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các đối tượng tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt

Khi nói đến kiến trúc của mạng người ta muốn nói tới hai vấn đề là mô hình mạng (Network topology) và giao thức mạng (Network protocol)

• Network Topology: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học mà ta gọi là tô pô của mạng Các mô hình mạng cơ bản đó là: hình sao, hình bus, hình vòng

• Network Protocol: Tập hợp các quy ước truyền thông giữa các đối tượng truyền thông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng

8.1 4 Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý

• Mạng cục bộ ( LAN - Local Area Network ) : là mạng được cài đặt trong phạm

vi tương đối nhỏ hẹp như trong một toà nhà, một xí nghiệp với khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính trên mạng trong vòng vài km trở lại

• Mạng đô thị ( MAN - Metropolitan Area Network ) : là mạng được cài đặt trong phạm vi một đô thị, một trung tâm văn hoá xã hội, có bán kính tối đa khoảng

Trang 3

• Kiến trúc vật lý ( Physical Topology ) : mô tả cách bố trí đường truyền thực sự của mạng

• Kiến trúc logic ( Logical Topology ) : mô tả con đường mà dữ liệu thật sự di chuyển qua các nút mạng

Có 2 kiểu nối mạng chủ yếu đó là :

+ Nối kiểu điểm - điểm ( point to point )

+ Nối kiểu điểm - nhiều điểm ( point to multipoint hay broadcast )

Topo của mạng cục bộ LAN : là cách kết nối các máy tính với nhau về mặt hình học

Topo của mạng rộng WAN : là sự liên kết giữa các mạng cục bộ thông qua các

bộ dẫn đường ( router) Đối với mạng rộng topo của mạng là tình trạng hình học của các bộ dẫn đường và các kênh viễn thông

sẽ được lan truyền trên đoạn cáp tới các máy tính còn lại Tuy nhiên, dữ liệu này chỉ được máy tính có địa chỉ so khớp với địa chỉ mã hoá trong dữ liệu chấp nhận Mỗi lần chỉ có 1 máy có thể gửi dữ liệu lên mạng Vì vậy số lượng máy tính trên bus càng tăng thì hiệu suất thi hành mạng càng chậm

Hiện tượng dội tín hiệu : là hiện tượng khi dữ liệu được gửi lên mạng, dữ liệu

sẽ đi từ đầu cáp này đến đầu cáp kia Nếu tín hiệu tiếp tục không ngừng, nó có thể sẽ dội tới lui trong dây cáp và ngăn không cho máy tính khác gửi dữ liệu Để giải quyết tình trạng này người ta dùng terminator ( thiết bị đầu cuối ) đặt ở mỗi đầu cáp để hấp thu tín hiệu điện

Ưu điểm : kiến trúc này dung ít cáp, dễ lắp đặt, giá thành rẻ Khi mở rộng mạng tương đối đơn giản, nếu khoảng cách xa thì có thể dùng repeater để khuếch đại tín hiệu

Trang 4

Khuyết điểm : khi đoạn cáp đứt đôi hoặc các đầu nối bị hở ra thì sẽ có hai đầu cáp không nối với terminator nên tín hiệu sẽ dội ngược và làm cho toàn bộ hệ thống mạng ngưng hoạt động Những lỗi như thế rất khó phát hiện ra hỏng chỗ nào nên công tác quản trị rất khó khi mạng lớn (nhiều máy và kích thước lớn)

b Mạng Star

Hình 8.3 Mạng kết nối hình sao

Trong kiến trúc này các máy tính được nối vào 1 thiết bị đầu nối trung tâm (Hub hoặc Switch) Tín hiệu này được truyền từ máy tính gửi dữ liệu qua hub, tín hiệu được khuếch đại và truyền đến tất cả các máy tính khác trên mạng

Ưu điểm : kiến trúc Star cung cấp tài nguyên và chế độ quản lý tập trung Khi 1 đoạn cáp bị hỏng thì chỉ ảnh hưởng đến máy dùng đoạn cáp đó,mạng vẫn hoạt động bình thường Kiến trúc này cho phép chúng ta có thể mở rộng hoặc thu hẹp mạng 1 cách dễ dàng

Khuyết điểm : do mỗi máy tính đều phải nối vào 1 trung tâm điểm nên kiến trúc này đòi hỏi nhiều cáp và phải tính toán vị trí đặt thiết bị trung tâm Khi thiết bị trung tâm bị hỏng thì toàn bộ hệ thống mạng cũng ngừng hoạt động

c Mạng vòng ( Ring )

Trong mạng Ring các máy tính và thiết bị nối với nhau thành 1 vòng khép kín, không có đầu nào bị hở Tín hiệu được truyền đi theo 1 chiều và qua nhiều máy tính Kiến trúc này dùng phương pháp chuyển thẻ bài ( token passing) để chuyển dữ liệu quanh mạng

Phương pháp chuyển thẻ bài là phương pháp dung thẻ bài chuyển từ máy tính này sang máy tính khác cho đến khi tới máy tính muốn gửi dữ liệu Máy này sẽ huỷ thẻ bài và bắt đầu gửi dữ liệu quanh mạng Dữ liệu chuyển qua từng máy tính cho đến khi tìm được máy tính có địa chỉ IP thích hợp khớp với địa chỉ trên dữ liệu Máy tính đầu nhận sẽ gửi 1 thông điệp đến máy tính đầu gửi cho biết dữ liệu đã nhận Sau khi xác nhận, máy tính đầu gửi sẽ tạo thẻ bài mới và thả lên mạng

Trang 6

Hình 8.5 Mạng Star – Bus

Hình 8.6 Mạng Star – Ring

8.3 Protocol chuyển mạch trong mạng

Khái niệm giao thức (protocol) là tập hợp tất cả các qui tắc cần thiết (các thủ

tục, các khuôn dạng dữ liệu, các cơ chế phụ trợ ) cho phép các thao tác trao đổi thông tin trên mạng được thực hiện một cách chính xác và an toàn

Phương pháp truy cập đường truyền vật lý

Trong mạng cục bộ LAN, tất cả các trạm kết nối trực tiếp vào đường truyền chung Vì vậy tín hiệu từ một trạm đưa lên đường truyền sẽ được các trạm khác “nghe thấy”

Một vấn đề khác là, nếu nhiều trạm cùng gửi tín hiệu lên đường truyền đồng thời thì tín hiệu sẽ chồng lên nhau và bị hỏng Vì vậy cần phải có chia sẻ đường truyền

để việc truyền thông được đúng đắn

Trang 7

Để truyền được dữ liệu trên mạng người ta phải có các thủ tục nhằm hướng dẫn các máy tính của mạng làm thế nào và lúc nào có thể thâm nhập vào đường dây cáp để gửi các gói dữ kiện

Ví dụ như đối với các dạng bus và ring thì chỉ có một đường truyền duy nhất nối các trạm với nhau, cho nên cần phải có các quy tắc chung, một phương pháp tổ chức cho tất cả các trạm nối vào mạng để đảm bảo rằng đường truyền được truy nhập

• Có cơ chế trọng tài để cấp quyền truy nhập đường truyền sao cho không xảy

ra xung đột

8.3.1 CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)

• Giao thức đa truy nhập cảm nhận sóng mang có phát hiện xung đột CSMA/CD cho phép nhiều trạm thâm nhập cùng một lúc vào mạng, giao thức này thường dùng trong sơ đồ mạnh dạn đường thẳng Mọi trạm đều có thể được truy nhập vào đường dây chung một cách ngẫu nhiên và do vậy có thể dẫn đến xung đột (hai hoặc nhiều trạm đồng thời cùng truyền dữ liệu)

• Mỗi trạm có thiết bị nghe tín hiệu trên đường truyền (tức là cảm nhận sóng mang) Trước khi truyền cần phải biết đường truyền có rỗi không Nếu nó xác định đang có trạm truyền dữ liệu trên sợi cáp thì nó sẽ đợi, khi đường truyền rỗi thì mới được truyền Phương pháp này gọi là LBT (Listening before talking)

Hình 8.7 CSMA/CD

• Khi một trạm truyền dữ liệu, nó vẫn tiếp tục "nghe" đường truyền Nếu phát hiện xung đột (collision) thì nó ngừng ngay việc truyền, nhờ đó mà tiết kiệm được thời gian, nhưng nó vẫn tiếp tục gửi tín hiệu để thông báo đang có xung đột trên mạng thêm

Trang 8

một thời gian nữa, để đảm bảo rằng tất cả các trạm trên mạng đều "nghe" được sự kiện này Như vậy phải tiếp tục nghe đường truyền trong khi truyền để phát hiện đụng độ (Listening While Talking)

• Để thực hiện việc nhận dữ liệu thì tất cả các trạm đều xem xét địa chỉ đích của các khung dữ liệu trên mạng, nếu đó là địa chỉ của nó thì nó sẽ xử lý khung dữ liệu còn ngược lại thì nó sẽ bỏ qua

Hình 8.8 việc nhận dữ liệu

• Phát hiện xung đột: khi hai trạm cùng phát hiện thấy đường truyền rỗi và cùng truyền dữ liệu một lúc thì khi đó xảy ra sự xung đột dữ liệu để hạn chế hiện tượng này mỗi trạm sẽ định ra một khoảng thời gian ngẫu nhiên để kiểm tra đường truyền nếu đường truyền rỗi thì nó sẽ thực hiện việc truyền dữ liệu

Hình 8.9 Phát hiện xung đột

Trang 9

• Giao thức CSMA/CD được sử dụng rất phổ biến trong các mạng cục bộ LAN, do ưu điểm đơn giản , mềm dẻo Nó thích hợp cho lưu lượng thông tin trên mạng thấp và có tính đột biến

8.3.2 Giao thức thẻ bài (Token)

a Giao thức Token Bus ( Theo mô hình vật lý Bus)

Hình 8.10 Token Bus

Đây là giao thức truy nhập có điều khiển trong để cấp phát quyền truy nhập đường truyền cho các trạm đang có nhu cầu truyền dữ liệu, một thẻ bài được lưu chuyển trên một vòng logic thiết lập bởi các trạm đó Khi một trạm có thẻ bài thì nó có quyền sử dụng đường truyền trong một thời gian xác định trước Trong khoảng thời gian đó nó có thể truyền một hay nhiều đơn vị dữ liệu Khi đã hết dữ liệu hoặc hết thời đoạn cho phép, trạm chuyển thẻ bài đến trạm tiếp theo trong vòng logic

Như vậy trong mạng phải thiết lập được vòng logic (hay còn gọi là vòng ảo) bao gồm các trạm đang hoạt động nối trong mạng được xác định vị trí theo một chuỗi thứ tự mà trạm cuối cùng của chuỗi sẽ tiếp liền sau bởi trạm đầu tiên Mỗi trạm được biết địa chỉ của các trạm kề trước và sau nó trong đó thứ tự của các trạm trên vòng logic có thể độc lập với thứ tự vật lý Các trạm không hoặc chưa có nhu cầu truyền dữ liệu không được vào trong vòng logic Cùng với việc thiết lập vòng thì giao thức phải luôn luôn theo dõi sự thay đổi theo trạng thái thực tế của mạng

Để duy trì nó theo trạng thái thực tế của mạng, phải thực hiện các chức năng sau:

a Bổ sung một trạm vào vòng logic: các trạm nằm ngoài vòng logic cần được xem xét một cách định kỳ để nếu có nhu cầu truyền dữ liệu thì được bổ sung vào vòng logic

b Loại bỏ một vòng khỏi vòng logic: khi một trạm không có nhu cầu truyền dữ liệu thì cần loại bỏ nó ra khỏi vòng logic để tối ưu hoá việc truyền dữ liệu bằng thẻ bài

c Quản lý lỗi: một số lỗi có thể xẩy ra như trùng hợp địa chỉ, hoặc đứt vòng logic

d Khởi taọ vòng logic : khi khởi tạo mạng hoặc khi đứt vòng logic cần phải khởi tạo lại vòng logic

Trang 10

b Giao thức Token Ring ( Theo mô hình vật lý Ring)

Hình 8.11 Token Ring

Đây là giao thức truy nhập có điều khiển, chủ yếu dùng kỹ thuật chuyển thẻ bài (token) để cấp phát quyền truy nhập đường truyền, tức là quyền được truyền dữ liệu đi Nhưng ở đây thẻ bài lưu chuyển theo theo vòng vật lý chứ không theo vòng logic như đối với phương pháp token bus

Thẻ bài ở đây là một đơn vị dữ liệu đặc biệt trong đó có một bit biểu diễn trạng thái sử dụng của nó (bận hoặc rỗi), có kích thước và nội dung (gồm các thông tin điều khiển) được quy định riêng cho mỗi giao thức

Một trạm muốn truyền dữ liệu, thì phải đợi đến khi nhận được một thẻ bài rảnh Khi đó trạm sẽ đổi bit trạng thái của thẻ bài thành bận, gói dữ liệu có kèm theo địa chỉ nơi nhận vào thẻ bài và truyền đi theo chiều của vòng Nếu không còn thẻ bài "rỗi " nữa thì các trạm muốn truyền dữ liệu phải đợi Dữ liệu tới trạm đích được sao chép lại, sau đó cùng với thẻ bài trở về trạm nguồn Trạm nguồn sẽ xoá bỏ dữ liệu, đổi bit trạng thái thành "rỗi" và cho lưu chuyển thẻ trên vòng để các trạm khác có nhu cầu truyền

dữ liệu được phép truyền

Vì thẻ bài chạy vòng quanh trong mạng kín và chỉ có một thẻ nên việc đụng độ

dữ liệu không thể xảy ra, do vậy hiệu suất truyền dữ liệu của mạng không thay đổi

Sự quay trở lại trạm nguồn của dữ liệu và thẻ bài nhằm tạo khả năng báo nhận

tự nhiên : trạm đích có thể gửi vào đơn vị dữ liệu (phần header) các thông tin về kết quả tiếp nhận dữ liệu của mình Chẳng hạn các thông tin đó có thể là: trạm đích không tồn tại hoặc không hoạt động, trạm đích tồn tại nhưng dữ liệu không được sao chép, dữ liệu đã được tiếp nhận, có lỗi

Trong các giao thức này cần giải quyết hai vấn đề có thể dẫn đến phá vỡ hệ thống Một là việc mất thẻ bài, làm cho trên vòng không còn thẻ bài lưu chuyển nữa Hai là một thẻ bài bận lưu chuyển không dừng trên vòng

Đối với vấn đề mất thẻ bài có thể quy định trước một trạm điều khiển chủ

động Trạm này sẽ theo dõi, phát hiện tình trạng mất thẻ bài bằng cách dùng cơ chế ngưỡng thời gian (time - out) và phục hồi bằng cách phát đi một thẻ bài "rỗi" mới

Trang 11

Đối với vấn đề thẻ bài bận lưu chuyển không dừng, trạm điều khiển sử dụng

một bit trên thẻ bài để đánh dấu khi gặp một thẻ bài "bận" đi qua nó Nếu nó gặp lại thẻ bài bận với bit đã đánh dấu đó có nghĩa là trạm nguồn đã không nhận lại được đơn

vị dữ liệu của mình do đó thẻ bài "bận" cứ quay vòng mãi

Lúc đó trạm điều khiển sẽ chủ động đổi bit trạng thái "bận" thành "rỗi" và cho thẻ bài chuyển tiếp trên vòng Trong phương pháp này các trạm còn lại trên mạng sẽ đóng vai trò bị động, chúng theo dõi phát hiện tình trạng sự cố trên trạm chủ động và thay thế trạm chủ động nếu cần

Hình 8.12 Truyền dữ liệu từ B đến D và từ C đến D

So sánh CSMA/CD với các phương pháp dùng thẻ bài

Độ phức tạp của phương pháp dùng thẻ bài lớn hơn nhiều so với phương pháp truy nhập ngẫu nhiên CSMA/CD, xử lý đơn giản hơn.Trong điều kiện tải nhẹ phương pháp thẻ bài không cao do một trạm có thể đợi khá lâu mới đến lượt (có thẻ bài) Ngược lại,: trong điều kiện tải nặng, phương pháp dùng thẻ bài hiệu quả hơn so với CSMA/CD

Ưu điểm lớn nhất của phương pháp dùng thẻ bài là khả năng điều hoà lưu thông trong mạng bằng cách cho phép các trạm truyền số lượng đơn vị dữ liệu khác nhau khi nhận được thẻ bài hoặc bằng cách lập chế độ ưu tiên cấp phát cho các trạm cho trước

c Giao thức giữ trước (Reservation protocol - RSVP)

• Trạm nguồn muốn phát dữ liệu lên mạng , phải gởi yêu cầu đến bộ điều khiển trung tâm ( Bộ chuyển mạch ) , để đặt chỗ trước

• Sự giữ trước lả đã xác định rõ vị trí của trạm phát, khe thời gian, hay tần số sóng mang

• Phương pháp nầy ít sử dụng trên các LAN

Trang 12

Hình 8.13 Giao thức giữ trước (Reservation protocol – RSVP)

d Giao thức vòng khe (slotted ring protocol)

Hình 8.14 Giao thức vòng khe (slotted ring protocol)

Trong vòng có hữu hạn các khe thời gian, có chiều dài cố định , được xoay vòng liên tục

Ở mỗi đầu khe (leader) có 1 bit báo bận (Busy) hay sẵn sàng (Available) để báo trạng thái khe, thường ở vị trí đầu khe

Trạm muốn phát dữ liệu , phải chờ khe A (Available) đến Nó sẽ đổi leader của khe sang trạng thái busy và đưa gói dữ liệu vào khe

Tất cả trạm thu sẽ kiểm tra địa chỉ đích của các khe busy, nếu đúng địa chỉ thì

sẽ chép dữ liệu lại

Các khe busy sẽ di chuyển đúng 1 vòng để trả lại trạng thái available

Trang 13

Mỗi trạm phát được phép dùng đúng 1 khe để truyền tin trong 1 chu kỳ

Tổng số thời gian trễ (delay) trong 1 vòng bằng thời gian trễ qua tất cả các trạm cộng với thời gian truyền lan trong 1 vòng

Chiều dài 1 khe chính là thời gian truyền 1 khe

Số khe cực đại bằng Tổng số thời gian trễ (delay) trong 1 vòng chia cho chiều dài 1 khe

e Giao thức TCP/IP và mạng INTERNET

Giao thức TCP/IP được phát triển từ mạng ARPANET và Internet và được dùng như giao thức mạng và vận chuyển trên mạng Internet

TCP (Transmission Control Protocol) là giao thức thuộc tầng vận chuyển

IP (Internet Protocol) là giao thức thuộc tầng mạng của mô hình OSI

Open Systems Interconnection A set of standard protocol grouped into seven layers: the physical, data link, network, transport, session, presentation, and application layers A set of networking standards endorsed by the ISO

ISO International Standards Organization, the ISO network model specifies seven layers of communications protocol )

Họ giao thức TCP/IP hiện nay là giao thức được sử dụng rộng rãi nhất để liên kết các máy tính và các mạng

Hiện nay các máy tính của hầu hết các mạng có thể sử dụng giao thức TCP/IP

để liên kết với nhau thông qua nhiều hệ thống mạng với kỹ thuật khác nhau Giao thức TCP/IP thực chất là một họ giao thức cho phép các hệ thống mạng cùng làm việc với nhau thông qua việc cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng

Giao thức TCP/IP trở thành giao thức mạng phổ biến nhất nhờ sự phát triển không ngừng của mạng Internet Các mạng máy tính của các công ty hầu hết đều sử dụng TCP/IP làm giao thức mạng nhờ tính dễ mở rộng và qui hoạch của nó Đồng thời,

do sự phát triển của mạng Internet nên nhu cầu kết nối ra Internet và sử dụng TCP/IP

đã trở nên thiết yếu cho mọi đối tượng

Sự ra đời của họ giao thức TCP/IP gắn liền với sự ra đời của Internet mà tiền

thân là mạng ARPAnet (Advanced Research Projects Agency) do Bộ Quốc phòng Mỹ

tạo ra

Phạm vi phục vụ của Internet không còn dành cho quân sự như ARPAnet nữa

mà nó đã mở rộng lĩnh vực cho mọi loại đối tượng sử dụng, trong đó tỷ lệ quan trọng nhất vẫn thuộc về giới nghiên cứu khoa học và giáo dục

Hình 8.15 mạng INTERNET

Trang 14

Có rất nhiều họ giao thức đang được thực hiện trên mạng thông tin máy tính hiện nay như IEEE 802.X dùng trong mạng cục bộ, CCITT X25 dùng cho mạng diện rộng Đặc biệt là họ giao thức chuẩn của ISO (tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế) dựa trên

mô hình tham chiếu bảy tầng cho việc nối kết các hệ thống mở

Các giao thức hỗ trợ ứng dụng phổ biến như truy nhập từ xa (telnet), chuyển file (FTP), dịch vụ World Wide Web (HTTP), thư điện tử (SMTP), dịch vụ tên miền (DNS)

Hình 8.16 Giao thức TCP/IP trên mô hình OSI

Trong cấu trúc bốn lớp của TCP/IP, khi dữ liệu truyền từ lớp ứng dụng cho đến lớp vật lý, mỗi lớp đều cộng thêm vào phần điều khiển của mình để đảm bảo cho việc truyền dữ liệu được chính xác

Mỗi thông tin điều khiển này được gọi là một header và được đặt ở trước phần

dữ liệu được truyền

Mỗi lớp xem tất cả các thông tin mà nó nhận được từ lớp trên là dữ liệu, và đặt

phần thông tin điều khiển header của nó vào trước phần thông tin này

Việc cộng thêm vào các header ở mỗi lớp trong quá trình truyền tin được gọi là

encapsulation

Quá trình nhận dữ liệu diễn ra theo chiều ngược lại: mỗi lớp sẽ tách ra phần

header trước khi truyền dữ liệu lên lớp trên

Mỗi lớp có một cấu trúc dữ liệu riêng, độc lập với cấu trúc dữ liệu được dùng ở lớp trên hay lớp dưới của nó

Sau đây là giải thích một số khái niệm thường gặp

Stream là dòng số liệu được truyền trên cơ sở đơn vị số liệu là Byte

Số liệu được trao đổi giữa các ứng dụng dùng TCP được gọi là stream, trong khi dùng UDP, chúng được gọi là message

Mỗi gói số liệu TCP được gọi là segment còn UDP định nghĩa cấu trúc dữ liệu của

nó là packet

Ngày đăng: 27/07/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.2. Mạng BUS - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.2. Mạng BUS (Trang 3)
Hình 8.3. Mạng kết nối hình sao - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.3. Mạng kết nối hình sao (Trang 4)
Hình 8.4. Mạng kết nối vòng Ring - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.4. Mạng kết nối vòng Ring (Trang 5)
Hình 8.5. Mạng Star – Bus - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.5. Mạng Star – Bus (Trang 6)
Hình 8.9. Phát hiện xung đột - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.9. Phát hiện xung đột (Trang 8)
Hình 8.8. việc nhận dữ liệu - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.8. việc nhận dữ liệu (Trang 8)
Hình 8.12. Truyền dữ liệu từ B đến D và từ C  đến D - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.12. Truyền dữ liệu từ B đến D và từ C đến D (Trang 11)
Hình 8.14. Giao thức vòng khe (slotted ring protocol). - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.14. Giao thức vòng khe (slotted ring protocol) (Trang 12)
Hình 8.15. mạng INTERNET - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.15. mạng INTERNET (Trang 13)
Hình 8.16. Giao thức TCP/IP trên mô hình OSI - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.16. Giao thức TCP/IP trên mô hình OSI (Trang 14)
Hình 8.21. Cấu hình Subnet - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.21. Cấu hình Subnet (Trang 18)
Bảng liệt kê một vài cổng TCP phổ biến. - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Bảng li ệt kê một vài cổng TCP phổ biến (Trang 22)
Hình 8.27. Mạng số liệu dịch vụ tích hợp ( ISDN ) - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.27. Mạng số liệu dịch vụ tích hợp ( ISDN ) (Trang 25)
Hình 8.28. Mạng số liệu dịch vụ tích hợp ISDN - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.28. Mạng số liệu dịch vụ tích hợp ISDN (Trang 26)
Hình 8.29.  Loại hình dịch vụ  trên mạng ISDN - Giáo trình HỆ THỐNG VIỄN THÔNG - Chương 8 pps
Hình 8.29. Loại hình dịch vụ trên mạng ISDN (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm