Ảnh hưởng từ những biến động trên TT dầu mỏ TG đến TT VN
Trang 1Lời mở đầu
1 Tính tất yếu của việc nghiên cứu đề tài
Nhận định chung cho rằng thế kỷ XIX là thế kỷ của than, thế kỷ XX là thế kỷ của dầu mỏ và trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, chắc chắn loại nhiên liệu không thể tái sinh đợc này vẫn cha thể bị thay thế bởi khí đốt, than, thuỷ
điện, năng lợng hạt nhân, năng lợng gió, mặt trời, địa nhiệt, bởi hơn 80% năng lợng hiện nay đợc tạo ra bởi dầu mỏ.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, mặt hàng dầu thô (dầu mỏ
cha qua tinh chế) là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực, luôn chiếm vị trí số một
về giá trị kim ngạch xuất khẩu (tổng trị giá xuất khẩu của toàn bộ nền kinh tế Việt Nam tính từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2004 là 21331 triệu USD thì xuất khẩu dầu thô đạt 4600 triệu USD - tơng đơng 39,26% tổng trị giá kim ngạch xuất khẩu) Dự báo trong những năm tới mặt hàng dầu thô sẽ là một trong những mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam Việc khai thác và xuất khẩu hiệu quả mặt hàng này sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp Việt Nam, tăng doanh thu xuất khẩu cho đất nớc.
Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, thị trờng dầu thô thế giới biến động không ngừng do nhiều nguyên nhân khác nhau, do vậy làm ảnh hởng rất nhiều tới tình hình xuất khẩu dầu thô của Việt Nam Giá dầu trên thế giới biến động lúc tăng, lúc giảm tạo ra những thuận lợi và cả những khó khăn cho hoạt động
xuất khẩu dầu của Việt Nam Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Những biến
động trên thị trờng dầu mỏ thế giới và ảnh hởng của nó tới hoạt động xuất khẩu dầu mỏ của Việt Nam” để tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó để tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó khăn, tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu dầu thô một cách hiệu quả nhất
là một tất yếu khách quan.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu những biến động trên thị trờng dầu mỏ thế giới, nguyên nhân của những biến động, đồng thời chỉ ra những thuận lợi và khó khăn mà biến động đó tạo ra cho hoạt động xuất khẩu dầu mỏ của Việt Nam Từ đó đa
ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng này.
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 2- Đối tợng nghiên cứu là thị trờng dầu mỏ thế giới, đặc điểm cũng nh những biến động trên thị trờng này; những thuận lợi và khó khăn của xuất khẩu dầu
mỏ Việt Nam do sự biến động này tạo ra.
- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động xuất khẩu dầu mỏ của Việt Nam từ năm
1991 trở lại đây, đặc biệt là trong những năm gần đây: 2003 và 2004.
4 Phơng pháp nghiên cứu
Vận dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với
thống kê, phân tích để từ đó rút ra các kết luận làm cơ sở đa ra các giải pháp làm cơ sở cho việc nghiên cứu.
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục tham khảo, đề tài gồm những phần sau:
Ch
ơng I: Tổng quan chung về dầu mỏ và thị trờng dầu mỏ
Ch
ơng II : Tác động của sự biến động thị trờng dầu mỏ thế giới đối với hoạt
động xuất khẩu dầu mỏ của Việt Nam
Ch
ơng III : Các giải pháp nâng cao híệu qủa hoạt động xuất khẩu dầu mỏ của Việt Nam trớc biến động trên thị trờng dầu mỏ thế giới
Trang 3Chơng I: Tổng quan chung về dầu mỏ và
thị trờng dầu mỏ
I Dầu mỏ và ngành công nghiệp dầu mỏ
1 Khái niệm dầu mỏ
Dầu mỏ là một loại tài nguyên khoáng sản quý mà thiên nhiên ban tặng chocon ngời So với các khoáng sản khác nh: than đá, đồng, chì, nhôm, sắt…thìthìdầu mỏ đợc con ngời biết đến và sử dụng tơng đối muộn hơn
Dầu mỏ là hợp chất hydrocacbon đợc khai thác lên từ lòng đất, thờng ở thểlỏng và thể khí ở thể khí, chúng bao gồm khí thiên nhiên và khí đồng hành.Khí thiên nhiên là toàn bộ hydrocacbon ở thể khí khai thác từ giếng khoan baogồm cả khí ẩm và khí thô Khí đồng hành là khí tự nhiên nằm trong các vỉ dầudới dạng mũ khí hoặc khí hoà tan và đợc khai thác đồng thời với dầu thô.Trong bảng tuần hoàn Menđêleep, các nguyên tố cacbon và hydro có đặc tính
kỳ diệu là trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất khác nhau chúng kết hợp vàtạo thành những hợp chất hydrocacbon khác nhau Loài ngời đã sớm biết sửdụng đặc tính quý giá này để phục vụ nhu cầu cuộc sống của mình
Có nhiều lý thuyết giải thích việc hình thành dầu mỏ Theo lý thuyết tổnghợp sinh học đợc nhiều nhà khoa học đồng ý, dầu mỏ phát sinh từ những xácchết của các sinh vật ở đáy biển, hay từ các thực vật bị chôn trong đất Khithiếu khí ôxy, bị đè nén dới áp suất và ở nhiệt độ cao các chất hữu cơ trongcác sinh vật này đợc chuyển hoá thành các hợp chất tạo nên dầu Dầu tích tụtrong các lớp đá xốp, do nhẹ hơn nớc nên dầu đã chuyển dần dần lên trên cho
đến khi gặp phải các lớp đá không thẩm thấu thì tích tụ lại ở đấy và tạo thành
mỏ dầu.Cuối thế kỷ XIX, nhà hoá học ngời Nga Menđêleep đã đa ra lý thuyếtvô cơ giải thích sự hình thành của dầu mỏ Theo lý thuyết này, dầu mỏ phátsinh từ phản ứng hoá học giữa cacbua kim loại với nớc tại nhiệt độ cao ở sâutrong lòng đất tạo thành các hiđrôcacbon và sau đó bị đẩy lên trên Các vi sinhvật sống trong lòng đất qua hàng tỷ năm đã chuyển chúng thành các hỗn hợphiđrocacbon khác nhau Lý thuyết này là một đề tài gây nhiều tranh cãi tronggiới khoa học
Dầu mỏ là loại khoáng sản năng lợng, có tính “linh động” để tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó cao Sau nữa,chúng có bản chất sinh thành, di c và tích tụ gần giống nhau Giống nh nhiềuloại tài nguyên khoáng sản khác, dầu mỏ đợc hình thành do kết quả quá trìnhvận động phức tạp lâu dài hàng triệu năm về vật lý, hoá học, địa chất, sinh
Trang 4học…thìtrong vỏ trái đất Thông thờng dầu mỏ sau khi khai thác có thể xử lý,tàng trữ và xuất khẩu ngay.
2 Vai trò của dầu mỏ
Dầu mỏ cùng với các loại khí đốt đợc coi là “Vàng đen” để tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó, đóng vai trò quantrọng trong đời sống kinh tế toàn cầu Đây cũng là một trong những nguyênliệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng để sản xuất điện và cũng lànhiên liệu của tất cả các phơng tiện giao thông vận tải Hơn nữa dầu mỏ cũng
đợc sử dụng trong công nghiệp hoá dầu để sản xuất các chất dẻo và nhiều sảnphẩm khác
Dầu mỏ mang lại lợi nhuận siêu ngạch cho các quốc gia và dân tộc trên thếgiới đang sở hữu và tham gia trực tiếp kinh doanh nguồn tài nguyên trời chonày
Hiện nay, trong cán cân năng lợng, dầu mỏ vẫn giữ vai trò quan trọng nhất
so với các dạng năng lợng khác Cùng với than đá, dầu mỏ cùng các loại khí
đốt khác chiếm tới 90% tổng tiêu thụ năng lợng toàn cầu
Không ít các cuộc chiến tranh, các cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị cónguyên nhân sâu xa từ các hoạt động cạnh tranh sản xuất kinh doanh tronglĩnh vực dầu mỏ Không phải ngẫu nhiên mà giá cổ phiếu của các công ty sảnxuất kinh doanh dầu mỏ biến động tuỳ thuộc rất lớn vào những kết quả tìmkiếm thăm dò của chính các công ty đó trên thế giới Lợi dụng hiện tợng biến
động này, không ít các những thông tin không đúng sự thật về các kết quảthăm dò dầu mỏ đợc tung ra làm điêu đứng những nhà đầu t chứng khoán trênlĩnh vực này, thậm chí làm khuynh đảo cả chính sách của các quốc gia
Đối với nớc ta, vai trò và ý nghĩa của dầu khí nói chung trong đó có dầu mỏcàng trở nên quan trọng trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá Không chỉ là vấn đề thu nhập kinh tế đơn thuần, trong nhữngnăm qua dầu mỏ đã góp phần đáng kể vào ngân sách quốc gia, làm cân đốihơn cán cân xuất nhập khẩu thơng mại quốc tế, góp phần tạo nên sự phát triển
ổn định nớc nhà trong những năm đổi mới đất nớc
Hơn thế nữa, với sự ra đời của dầu mỏ đã giúp chúng ta chuyển sang thếchủ động trong việc thu hút vốn đầu t trực tiếp, tiếp thu công nghệ hiện đạicủa nớc ngoài, phát triển ngành nghề dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm
Đồng thời, dầu mỏ có thể chủ động đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho cácngành kinh tế quốc dân, cung cấp nhiên liệu cho các ngành công nghiệp khác
Trang 53 Ngành công nghiệp dầu mỏ
Thứ nhất, ngành công nghiệp dầu mỏ là một ngành mang tính tổng hợp và
đa dạng cao Ngành này cũng đòi hỏi vốn đầu t rất lớn, rủi ro nhiều và lợinhuận cao Thông thờng, khi đầu t vào một lô tìm kiếm thăm dò, các công typhải bỏ ra hàng trăm triệu đôla Mỹ Nếu kết quả tìm kiếm, thăm dò không đạtkết quả (thờng xác suất xảy ra điều này rất cao), số tiền đầu t coi nh mất trắng.Các sự cố trong khi khai thác, vận chuyển dầu thờng gây những tổn thất vôcùng lớn Sự cố chìm giàn khoan dầu P - 36 ngoài khơi Braxin tháng 3 - 2001vừa qua đã gây tổn thất tới 450 triệu đôla Mỹ cho Công ty Petrobras Vì vậycác công ty dầu mỏ thờng liên minh để giảm thiểu rủi ro và một khi phát hiệndòng dầu công nghiệp, thì họ càng khai thác càng nhanh càng tốt để sớm thuhồi vốn đầu t
Thứ hai, ngành công nghiệp dầu mỏ cũng là ngành công nghệ cao và là con
đẻ của ngành công nghiệp nặng Tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực thăm dò,khoan, khai thác, xây dựng công trình biển…thìcó nhiều bớc nhảy vọt Có thểnói, ngành công nghiệp dầu mỏ nói riêng và công nghiệp dầu khí noi chung
đang sử dụng những công nghệ hiện đại nhất trong tất cả các lĩnh vực và đang
là ngành dẫn đầu trong phát triển và ứng dụng các công nghệ ngày càng tiêntiến hơn
Thứ ba, công nghiệp dầu mỏ là một ngành mang tính quốc tế cao, khác vớithan đá trớc đây, việc thăm dò, khai thác, chế biến và phân phối dầu khí đãnhanh chóng mang tính toàn cầu Có lẽ, hiện tợng toàn cầu hoá xảy ra sớmnhất trong ngành này Trong quá trình phát triển của mình, đặc biệt nhất làtrong “thập kỷ vàng” để tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó, các hoạt động dầu khí chủ yếu đợc tiến hành thông quacác hợp đồng ký giữa các công ty đa quốc gia với nớc chủ nhà có nguồn tàinguyên dầu Có nhiều dạng hợp đồng đã đợc sử dụng, nhng phổ biến và vẫncòn ý nghĩa cho tới ngày nay là dạng “hợp đồng phân chia sản phẩm” để tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó Điềukhoản cơ bản của dạng hợp đồng này là nhà đầu t (các công ty dầu mỏ) đồng
ý tiến hành mọi hoạt động tìm kiếm, thăm dò bằng nguồn tài chính của riêngmình Nếu có phát hiện thơng mại, nhà đầu t tiếp tục chi cho các hoạt độngphát triển, khai thác Lợng dầu khí khai thác lên sau khi nộp cho thuế tàinguyên sẽ đợc chia theo tỷ lệ sản lợng cho nớc chủ nhà Để san sẻ rủi ro và
đảm bảo lợi nhuận ổn định, ngoài việc liên minh, liên kết trong các hợp đồngphân chia sản phẩm, hầu hết các công ty dầu mỏ có chiến lợc phát triển theomạng đầu t ở nhiều nơi, nhiều nớc và theo chiều dọc
Trang 6Trong quá trình thực hiện các hợp đồng phân chia sản phẩm, các nớc sở hữudầu mỏ nhận thấy rằng cần phải giảm thiểu sự phụ thuộc vào các công ty đaquốc gia, tiếp cận trực tiếp với ngành công nghiệp này và đảm bảo an ninhnăng lợng cho mình vì thế các công ty dầu mỏ ở các quốc gia ra đời Quá trìnhchuyển giao năng lợng trong ngành này từ các nớc phát triển sang các nớc
đang phát triển đã diễn ra mạnh mẽ Nhờ đó các công ty dầu mỏ quốc gia nàyngày càng tham gia tích cực hơn vào thị trờng dầu mỏ quốc tế Nhiều công ty
đã tiến hành hoạt động xuất khẩu và đầu t rất có hiệu quả
Một đặc điểm nữa của công nghiệp dầu mỏ là luôn tồn tại sự biến động vềgiá dầu thô và sản phẩm buộc các tập đoàn phải có những giải pháp tổ chức ápdụng các tiến bộ kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng và phát triển, để tạo thế cạnhtranh về môi trờng địa chất, địa lý, về giá thành thăm dò, khai thác, vậnchuyển, chế biến, lợi nhuận
4 Khai thác và xuất khẩu dầu mỏ
Suốt từ năm 1858 đến năm 1960, mọi hoạt động dầu mỏ đợc thực hiện chủyếu ở các vùng thuộc châu Mỹ, Trung Đông và một số vùng khác Các tập
đoàn t bản đã nhanh chóng nắm bắt khai thác nguồn năng lợng mới này đểkhống chế chi phí và thu lợi nhuận tối đa Hoạt động xuất khẩu dầu mỏ đầutiên đợc thực hiện tại nớc Nga (1884) và sự phát hiện vùng dầu Texas vào cuốithế kỷ XIX, những năm đầu thế kỷ XX Venuezela bắt đầu khai thác dầu, đếnchiến tranh thế giới lần hai thì về cơ bản giá dầu đã ở mức từ 5 - 7USD/1thùng Cuối năm 1960, Tổ chức các nớc xuất khẩu dầu mỏ OPEC ra
đời, từ đó lấy lại thế bình quân trong cạnh tranh và chi phối giá cả, lợi nhuậndầu khí trên toàn thế giới và cũng đặt nền móng cho hoạt động xuất khẩu dầukhí của các quốc gia - một hoạt động mang lại rất nhiều lợi nhuận cho cácquốc gia
Tuỳ theo nguồn tính toán, trữ lợng dầu mỏ thế giới vào khoảng từ 1148 tỉthùng (theo BP Statistical Review 2004) đến 1260 tỉ thùng (theo Oeldorado
2004 của Exxon Mobil) Trữ lợng dầu mỏ tìm thấy và có khả năng khai thácmang lại hiệu quả kinh tế với kỹ thuật hiện đại đã tăng lên trong những nămgần đây và đạt mức cao nhất vào năm 2003 Ngời ta dự đoán rằng trữ lợng dầu
mỏ sẽ đủ dùng cho 50 năm nữa
Việt Nam đợc xếp vào các nớc xuất khẩu dầu mỏ là từ năm 1991, khi sản ợng khai thác mới đạt vài ba triệu tấn Đến nay, sản lợng dầu khí khai thác và
Trang 7l-xuất khẩu hàng năm đã đạt hơn hai chục triệu tấn Công việc khai thác đã từngbớc đợc hoàn thiện.
II Thị trờng dầu mỏ thế giới
1 Đặc điểm thị trờng dầu mỏ thế giới
Thị trờng dầu mỏ thế giới là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán
về dầu mỏ giữa các quốc gia trên khắp thế giới Nó có những đặc điểm chungsong cũng có những điểm hết sức khác biệt so với các thị trờng khác
Thứ nhất, đây là một thị trờng lớn do nhu cầu phong phú, đa dạng về dầu
mỏ của các quốc gia trên khắp thế giới Trong khi mà các nguồn tài nguyênkhông thể tái sinh ngày càng cạn kiệt và những nguồn năng lợng khác cha thểthay thế đợc vai trò chiến lợc của dầu mỏ thì nhu cầu về dầu mỏ vẫn ngày mộttăng với một số lợng lớn các giao dịch mua bán dầu mỏ giữa các quốc gia, cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu trên thế giới
Thứ hai, thị trờng dầu mỏ còn hết sức nhạy cảm với những biến động vềkinh tế, chính trị trên toàn cầu từ đó dẫn đến những biến động trên chính thịtrờng dầu mỏ Chỉ cần xảy ra một sự bất ổn định về mặt chính trị của mộttrong những quốc gia xuất khẩu dầu nh là sự căng thẳng về chính trị tạiNigieria hay các hoạt động phá hoại của lực lợng chống đối tại iraq, sự bất ổncác nguồn cung từ Nga (vụ Yukos) cũng có thể làm chao đảo thị trờng dầu mỏ
mà điển hình là sự tăng giá dầu đến mức kỷ lục vào tháng 10/2004
Thứ ba, thị trờng dầu mỏ thế giới chịu sự chi phối rất lớn của tổ chứcOPEC Các quyết định, chính sách của OPEC về cung cầu dầu mỏ cũng nh giádầu đều có tác động rất lớn đến thị trờng dầu mỏ thế giới Chẳng hạn nh khiOPEC ra quyết định cắt giảm sản lợng vào tháng 4/2004, ngay lập tức thị tr-ờng đã có những phản ứng và biến động khác nhau trớc quyết định này Trêncác thị trờng kỳ hạn, giá dầu có xu hớng giảm nhẹ ngay sau khi OPEC cắtgiảm sản lợng do các nhà giao dịch bán ồ ạt các hợp đồng kỳ hạn để kiếm lợi.Ngày 1/4/2004, giá dầu thô tại thị trờng New York giao tháng 5 giảm 1,49USD xuống còn 34,27 USD/1 thùng nhng sau đó giá dầu lại tiếp tục tăngmạnh trên các thị trờng giao dịch Bảng 1 sẽ cho ta thấy sự biến động giá xăngdầu sau quyết định cắt giảm sản lợng của OPEC
Bảng 1: Biến động giá xăng dầu sau quyết định cắt giảm sản lợng
của OPEC
Trang 8Đơn vị: USD/thùng Ngày 02/04 Ngày 08/04 Ngày 16/04
Tại sở giao dịch hàng hoá New York
Giá sản phẩm dầu tại thị trờng
Singapore, FOB Singapore
- Xăng 97 RON 46,95-47,05 45,70-45,80
- Xăng 95 RON 43,65-43,75 43,55-43,65
Nguồn: Viện nghiên cứu Bộ Thơng mại
2 Tổ chức các nớc xuất khẩu dầu mỏ OPEC
Thị trờng dầu mỏ thế giới chịu sự chi phối và phụ thuộc rất nhiều vào tổchức xuất khẩu dầu mỏ OPEC Đây là một tổ chức đa chính phủ đợc thành lậpbởi các nớc iran, I-rắc, Kwait, ả Rập Saudi và Venezuela trong hội nghị tạiBaghda (từ ngày 10 tháng 9 đến 14 tháng 9 năm 1960) Các thành viên gồmQatar (1961), Nam Dơng (1962), LiBi (1962) Các tiểu vơng quốc ả Rậpthống nhất (1967), Algeria (1969) và Nigeria (1971) lần lợt gia nhập tổ chứcsau đó Ecuador (1973 - 1992) và Gabon (1975 - 1994) cũng từng là thànhviên của OPEC Trong năm năm đầu tiên đặt trụ sở cuả OPEC tại Geneve,Thuỵ Sĩ, sau đó chuyển về Viên, áo từ tháng 9/1965 Các nớc thành viênOPEC khai thác vào khoảng 40% tổng sản lợng dầu thế giới và nắm giữkhoảng 3/4 trữ lợng dầu thế giới
OPEC có khả năng điều chỉnh hạn ngạch khai thác dầu của các nớc thànhviên và qua đó có khả năng khống chế giá dầu trên thị trờng thế giới Hội nghịcác bộ trởng phụ trách vấn đề năng lợng và dầu mỏ thuộc tổ chức OPEC đợc
tổ chức mỗi năm hai lần nhằm đánh giá thị trờng dầu mỏ và đề ra các biệnpháp phù hợp để đảm bảo việc cung cấp dầu trên thị trờng dầu mỏ thế giới Bộtrởng các nớc thành viên thay nhau theo nguyên tắc xoay vòng làm chủ tịchcủa tổ chức hai năm một nhiệm kỳ
Mục tiêu chính thức đợc ghi vào hiệp định thành lập OPEC là ổn định thị ờng dầu thô, bao gồm các chính sách khai thác dầu, ổn định giá dầu thế giới
tr-và ủng hộ về mặt chính trị cho các thành viên khi bị các biện pháp cỡng chế vì
Trang 9các quyết định của OPEC Nhng thật ra nhiều biện pháp đợc đề ra lại có độngcơ bắt nguồn từ quyền lợi quốc gia, thí dụ nh trong cơn khủng hoảng dầu,OPEC đã không tìm cách hạ giá dầu mà lại duy trì chính sách cao giá trongthời gian dài Mục tiêu của OPEC thật ra là một chính sách dầu chung nhằm
để giữ giá.OPEC dựa vào việc phân bổ hạn ngạch cho các thành viên để điềuchỉnh lợng khai thác dầu, tạo ra khan hiếm hoặc d dầu giả, thông qua đó cóthể có thể tăng, giảm hoặc giữ giá dầu ổn định Có thể coi OPEC nh là mộtliên minh độc quyền luôn tìm cách giữ giá dầu ở mức có lợi nhất cho mình.OPEC giữ một vị trí quan trọng nhất trên thị trờng dầu mỏ thế giới Các mốcchính đánh dấu hoạt động của OPEC
* 14/9/1960: thành lập tổ chức OPEC theo đề xuất của Venezuela tạiBaghdad
* 1965: Dời trụ sở về Viên Các thành viên thống nhất một chính sáchkhai thác chung để bảo vệ giá
* 1970: Nâng giá dầu lên 30%., nâng thuế tối thiểu áp dụng cho các công
ty khai thác dầu lên 55% của lợi nhuận
* 1971: Nâng giá dầu sau khi thơng lợng với các tập đoàn khai thác Tiếntới đạt tỷ lệ quốc gia hoá 50% các tập đoàn
* 1973: Tăng giá dầu từ 2,89 USD một thùng lên 11,65USD Thời giannày đợc gọi là cuộc khủng hoảng dầu lần thứ nhất, OPEC khai thác 55% lợngdầu của thế giới
* Từ 1974 đến 1978: tăng giá dầu 5-10% hầu nh mỗi nửa năm một lần đểchống lại việc USD bị lạm phát
* 1979: Khủng hoảng dầu lần thứ hai Sau cuộc cách mạng Hồi giáo, giádầu từ 15,5 USD/1 thùng đợc nâng lên 24USD Lybia, Algeria và iraq thậmchí đòi đến 30 USD cho một barrel
* 1980: Đỉnh điểm chính sách cao giá của OPEC Lybia đòi 41 USD, ảRập Saudi đòi 32 USD và các nớc thành viên còn lại là 36 USD cho mộtthùng dầu
* 1981: Lợng tiêu thụ dầu giảm do các nớc công nghiệp lâm vào cuộckhủng hoảng kinh tế và bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng dầu lần thứ nhất, dogiá dầu cao, nhiều nớc trên thế giới đầu t vào các nguồn năng lợng khác Lợngtiêu thụ dầu trên thế giới giảm 11% trong thời gian từ năm 1979 đến 1983, thịphần dầu của OPEC trên thị trờng giảm còn 40%
Trang 10* 1982: Quyết định cắt giảm sản lợng sản xuất tuy đợc thông qua nhnglại không đợc các thành viên giữ đúng Thị phần của OPEC giảm xuống còn33% và vào năm 1985 còn 30% trên tổng số lợng khai thác dầu trên thế giới.Lợng khai thác dầu giảm xuống mức kỷ lục là 17,43 triệu thùng một ngày.
* 1983: Giảm giá dầu từ 34 USD xuống 29 USD/1 thùng Giảm hạnngạch khai thác từ 13,5 triệu xuống 16 triệu thùng một ngày
* 1986: Giá dầu rơi xuống đến dới 10 USD một thùng do sản xuất d thừa
và do một số nớc trong OPEC giảm giá dầu
* 1990: Giá dầu đợc nâng lên trong tầm từ 18 đến 21 USD/1 thùng Nhờvào chiến tranh vùng vịnh giá dầu đạt đến mức đề ra
* 2000: Giá dầu đã dao động mạnh, vợt qua cả hai mức thấp và cao nhấttrong lịch sử Nếu trong quý I, chỉ với 9 USD ngời ta cũng có thể mua đợc mộtthùng dầu thì trong quý IV giá đã vợt trên 37 USD/thùng Các nớc thành viêncủa OPEC đồng ý giữ giá dầu ở mức 22-28 USD/thùng
* 1/2005: OPEC quyết định giữ nguyên lợng khai thác 27 triệu thùng.Các thành viên đã nhất trí “tạm ngng” để tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó không giữ giá dầu ở mức 22-28USD/thùng
3 Những biến động trên thị trờng dầu mỏ thế giới
Kể từ khi có ngành công nghiệp dầu khí đến nay, với khởi đầu Công nghiệpdầu khí Mỹ, rồi khi Nga bắt đầu xuất khẩu dầu (1884), và phát hiện vùng dầuTexas vào cuối thế kỷ XIX, những năm đầu thế kỷ XX Venezuala bắt đầu khaithác dầu, đến chiến tranh thế giới lần thứ hai thì về cơ bản giá dầu cũng chỉ ởmức từ 5 - 7 USD/1 thùng Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX đã liên tiếp xảy ranhiều cuộc khủng hoảng giá dầu Đặc biệt trong những năm gần đây giá dầuthế giới luôn ở mức cao, gây ra sự biến động trên thị trờng dầu mỏ đặc biệt là
từ năm 2004 đến nay
Từ năm 1948 đến những năm cuối 1960, giá dầu trung bình của thế giới chỉdao động từ 2,5 - 3 USD/1 thùng Sự ra đời của các nớc thành viên OPEC đảmbảo cho sự ổn định về giá dầu Cú sốc giá dầu lần thứ nhất bắt đầu vào cuốitháng 10/1973 khi Syria và Ai Cập tấn công isarel Mỹ và các nớc phơng tây
đã hỗ trợ mạnh cho isarel Trả đũa cho hành động này, hàng loạt các nớc xuấtkhẩu dầu trong khối arab đã cấm vận xuất dầu cho các nớc thân với isarel Họ
đã cắt giảm lợng dầu sản xuất từ 5 triệu thùng một ngày xuống còn một triệuthùng Kết quả là trong vòng 6 tháng, giá dầu thế giới đã tăng 400% Từ năm
Trang 111972 - 1978, giá dầu dao động từ 12 - 14 USD/1 thùng so với giai đoạn trớcchỉ có 3 USD/1 thùng Lần biến động tiếp theo đợc châm ngòi bằng cuộcchiến tranh giữa iran và iraq năm 1979 Kết quả là lợng dầu sản xuất của haiquốc gia này sụt giảm Giá dầu lập tức tăng từ 14 USD/1 thùng năm 1978 lên
38 USD/1 thùng năm 1981, tức tăng 271% Cú sốc giá dầu thứ ba xảy ra vàogiai đoạn iraq tấn công Kuwait năm 1990 - 1991 Giá dầu từ mức 20 USD/1thùng đã tăng lên 35 USD/1 thùng vào tháng 10/1990
Lần giá dầu tăng vọt gần đây là vào năm 2002 Theo dõi diễn biến giá dầuthô từ đầu năm 2002 đến nay, nếu bỏ qua các thăng giáng đột xuất, ngắnngày, thì khuynh hớng chung là tăng tuyến tính theo thời gian đặc biệt là biến
động tăng giá dầu trong những năm gần đây Giá dầu thị trờng thế giới vàotháng 1/2003 là khoảng 32 USD/1 thùng, đến tháng 1/2004 là 34 USD/1 thùng
Trang 124 Nguyên nhân của biến động
Giá dầu thô cùng với những sản phẩm của nó có những vị trí hết sức quan
trọng Khi giá dầu lên cao có thể gây thiệt hại to lớn cho nền kinh tế các nớc
và tác động đến nền kinh tế toàn cầu nói chung, làm cho thơng mại và đầu tquốc tế suy giảm Bối cảnh kinh tế nói chung khi giá dầu tăng hiện nay rấtkhác so với những cơn sốt giá dầu trớc đây, tất cả đều xảy ra đồng thời với vớihiện tợng phát triển bùng nổ kinh tế do nhiều nền kinh tế hoạt động quá nóng.Biến động của giá dầu do nhiều nhân tố nh nhân tố chính trị và sự bất ổn trênthế giới với yếu tố tâm lý, là những nhân tố có tác động mạnh, còn nhân tốcung cầu là nhân tố quyết định sự biến động giá dầu trên thị trờng thế giới Nhân tố quyết định gây nên sự biến động trên thị trờng mỏ chính là nhân tốcung cầu Cung dầu thô ngày càng hạn chế do dầu thô là nguồn tài nguyênkhông tái tạo đợc Hiện nay trên thế giới đang diễn ra hàng loạt các tranh luậngay gắt về tình trạng cạn kiệt dầu Trong những năm gần đây, các mỏ mới vàlớn, phát hiện ngày càng ít dần, trong lúc các mỏ đang khai thác thì đang đivào giai đoạn đỉnh điểm của hoặc đang chuyển sang giai đoạn kết thúc Theothông báo của Trung tâm phân tích tình trạng cạn kiệt dầu có trụ sở ở London,thì năm 2000 có 13 mỏ mới đợc phát hiện với trữ lợng 500 triệu thùng trở lên,năm 2001 giảm xuống còn 6 mỏ, năm 2002 phát hiện 2 mỏ và đến năm 2003chỉ còn 1 mỏ thuộc tầm cỡ nói trên Các mỏ có trữ lợng trên 500 triệu thùngcung cấp đến 80% sản lợng dầu tiêu thụ trên thị trờng thế giới, do đó hiện t-ợng cạn kiệt dầu trở thành một nguy cơ đối với toàn cầu.Trong khi đó, nhu cầutiêu thụ dầu không ngừng gia tăng, đặc biệt ở những nớc đang phát triển, nhất
là Trung Quốc và ấn Độ Và từ năm 2003, Mỹ đã tăng mức dự trữ dầu thôchiến lựoc lên đến 700 triệu thùng, cũng làm cho nhu cầu sử dụng dầu trên thếgiới tăng lên Để đảm bảo an ninh năng lợng, các nớc công nghiệp đều lo dựtrữ dầu và tìm cách khống chế các nguồn cung dầu bằng các biện pháp quân
sự, gây bất ổn định chính trị xã hội
Những tác động về mặt kinh tế toàn cầu cũng có ảnh hởng không nhỏ đến
sự biến động của giá dầu Nền kinh tế thế giới ngày càng tăng trởng mạnh.Cùng với việc tăng trởng, thì nhu cầu sử dụng dầu thô cũng tăng theo; đặc biệt
là nhu cầu dầu thô của Trung Quốc, Mỹ và ấn Độ trong đó Trung Quốc chiếm
đến 40% lợng dầu tăng của toàn thế giới Năm 2003, Trung Quốc đã vợt NhậtBản và trở thành quốc gia thứ hai tiêu thụ dầu thô trên thế giới, sau Mỹ Nhìnchung các nguồn năng lợng của Trung Quốc tơng đối phong phú nhng chủ yếu
Trang 13là than đá, còn dầu mỏ và khí đốt là để phục vụ nhu cầu trong nớc vẫn cònthiếu hụt Trong 10 năm qua mức tiêu thụ dầu mỏ của Trung Quốc tăngkhoảng 6%/năm trong khi sản lợng dầu chỉ tăng 1,5% Chính sách truyềnthống về tự cung tự cấp dầu mỏ nay đã trở thành dĩ vãng Là nớc nhập khẩulớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ và chiếm 40% mức tăng tiêu thụ dầu mỏ thếgiới, hàng ngày Trung Quốc nhập khẩu khoảng hai triệu thùng, tơng đơng270.000 tấn Chính phủ Trung Quốc dự báo đến năm 2030, con số này sẽ tănglên 9,8 triệu thùng, tơng đơng 1,35 triệu tấn Đến năm 2020, theo nh cam kếttăng gấp bốn lần GDP hiện nay tại Đại hội Đảng thứ XVI, Trung Quốc sẽnhập khẩu khoảng 250 triệu tấn dầu mỗi năm và trở thành quốc gia nhập khẩudầu lớn nhất trên thế giới.
Bên cạnh đó, chính trị cũng là một nhân tố rất quan trọng gây nên sự biến
động trên thị trờng dầu mỏ Trớc mắt, chính trị dầu mỏ không phải liên quan
đến vấn đề thế giới sẽ thiếu dầu mà liên quan đến sự ra đời và ảnh hởng ngàycàng tăng của Tổ chức các nớc xuất khẩu dầu mỏ OPEC đối với nền kinh tếthế giới, tình hình bất ổn ở Trung Đông và các cuộc xung đột, tranh chấp biêngiới, lãnh thổ ở các khu vực hiện nay đặc biệt ở các khu vực có trữ lợng dầu
5 Kinh nghiệm của các nớc trớc sự biến động giá dầu
Giá dầu cao tác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế thế giới, hạn chế tốc
đô tăng trởng, làm cho đời sống khó khăn và theo sau đó là những lộn xộn vềchính trị xã hội Các nớc xử lý vấn đề này tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế xãhội và tình hình tài nguyên mỗi nớc
Các nớc OPEC chủ trơng giữ giá dầu cao một cách hợp lý theo lý luận của
họ bằng cách điều chỉnh sản lợng chi để mức cung xấp xỉ mức cầu Khung giádầu thô của OPEC hiện nay là 22 - 28 USD/thùng, nhng vì đồng USD mất giánên xu hớng sắp tới sẽ là 30 - 35USD/1 thùng Với biện pháp này OPEC vừa
đảm bảo có thu nhập cao vừa giữ đợc nguồn tài nguyên mà họ tin rằng sau vàichục năm nữa, vai trò của họ trên thị trờng dầu khí sẽ là tuyệt đối
Các nớc sản xuất và xuất khẩu dầu nhỏ hơn thì hoặc là tranh thủ khai thác
để tăng nguồn thu, hoặc là hạn chế khai thác trong nớc, mở rộng đầu t khai
Trang 14thác ở nớc ngoài, phụ thuộc vào nhu cầu ngân sách Chủ trơng tăng cờng khaithác để xuất khẩu chứa một nguy cơ tiềm ẩn, bởi vì sau này họ sẽ là những n-
ớc nhập khẩu với giá dầu cao hơn gấp nhiều lần Do vậy, các nớc có tiềm năngtài chính thì phát triển chế biến trong nớc để xuất khẩu sản phẩm lọc dầu, hạnchế tối đa xuất sản phẩm thô
Các nớc công nghiệp phát triển và các nớc thiếu dầu khí thì chủ trơng đadạng hoá nguồn cung, đa dạng hoá nguồn nhiên liệu (sử dụng điện, hydro thayxăng hoặc sản xuất xăng dầu từ khí đốt, than đá…thì), tiết kiệm năng lợng kể cả
đánh thuế cao, nhằm hạn chế nhu cầu sử dụng, đồng thời đầu t nghiên cứu cácnguồn năng lợng mới Để giữ cho giá xăng dầu nội địa ít biến động, các nớcnày rất tích cực lập kho dự trữ chiến lợc, đặc biệt là Mỹ, mục tiêu dầu dự trữphải đủ dùng trong 9 tháng, Trung Quốc mục tiêu này là 3 tháng
Chơng II: Tác động của sự biến động thị trờng dầu mỏ thế giới đối với hoạt động xuất khẩu
dầu mỏ của Việt Nam.
I Thực trạng xuất khẩu dầu mỏ của Việt Nam
1 Khai thác dầu mỏ ở Việt Nam
Công tác tìm kiếm thăm dò dầu mỏ trên đất liền miền Bắc đã bắt đầu từnhững năm 60 của thế kỷ trớc và thực sự đợc mở rộng ra toàn lãnh thổ và lãnhhải Việt Nam từ sau ngày đất nớc thống nhất Ngày 26/6/1986 đã đánh dấu sựbắt đầu của ngành công nghiệp khai thác dầu khi mỏ Bạch Hổ (thuộc thềm lục
địa phía Nam, ngoài khơi tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) đã khai thác dòng dầu đầutiên và chính thức đa Việt Nam vào danh sách các nớc xuất khẩu dầu thô từnăm 1991 Điều đặc biệt quan trọng mang tính bớc ngoặt là vào năm 1988 đãkhẳng định nguồn trữ lợng dầu lớn tích tụ trong đá móng granít nứt nẻ và đã
đợc khai thác Từ đó đến nay, móng granít nứt nẻ thuộc mỏ Bạch Hổ luôn
đóng vai trò chủ lực trong khai thác dầu của Việt Nam Với việc phát hiện và
đa vào khai thác dầu từ móng granít nứt nẻ tại mỏ Bạch Hổ, ngành dầu khíViệt Nam chẳng những đã chứng tỏ đợc sự lớn mạnh của mình mà còn mang
đến cho nền công nghiệp dầu thế giới những quan điểm hết sức mới mẻ vềviệc tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu trong đá móng granít nứt nẻ, một đối t-ợng mà từ trớc đến nay thờng ít đợc chú ý
Sau gần 30 năm hoạt động, sản lợng trung bình ngày trong năm 2004 là 400nghìn thùng (53 nghìn tấn) dầu thô Điều này đã đa Việt Nam trở thành quốc gia
Trang 15đứng thứ ba về sản xuất và xuất khẩu dầu trong khu vực Hiện tại, trên thềm lục
địa và đất liền của nớc ta có các mỏ Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông,Hồng Ngọc, S Tử Đen, Cái Nớc, Bunga Kekwa, Bunga Raya, Bunga Seroja, LanTây và Tiền Hải C đang khai thác Cho tới thời điểm hết tháng 10/2004, tổng sảnlợng khai thác đợc là 16,95 triệu tấn dầu thô đạt 97,5% kế hoạch năm Nhà sảnxuất dầu mỏ lớn nhất trên cả nớc là Vietsopetro, công ty liên doanh giữa PetroViệt Nam và Zarubezhneft của Nga
2 Tình hình xuất khẩu dầu mỏ của Việt Nam
Do cha có nhà máy lọc dầu trong nớc, nên từ năm 1986 đến nay Việt Namchủ yếu xuất khẩu dầu thô - sản phẩm dầu mỏ song cha qua tinh chế Theodòng thời gian, sau Bạch Hổ, dầu thô khai thác từ những mỏ khác cũng lần lợt
đợc đa vào thị trờng thế giới Năm 1994, từ mỏ Đại Hùng đã có dầu thô xuấtkhẩu, đây là những sản phẩm đầu tiên có sự hợp tác với các công ty dầu khíphơng tây, khi đó là công ty BHPP của australia Tiếp đến năm 1997, ta cóxuất khẩu dầu thô từ mỏ PM3 - CAA, năm 1998 từ hai mỏ Rạng Đông vàRuby và năm 2003 có thêm hai mỏ nữa có dầu đó là mỏ S Tử Đen và mỏ CáiNớc
Việt Nam đợc xếp vào các nớc xuất khẩu dầu mỏ là từ năm 1991 khi sản ợng khai thác mới đạt vài ba triệu tấn Đến nay, hàng năm sản lợng dầu khaithác và xuất khẩu của Việt Nam đã đạt hai chục triệu tấn Tổng số dầu thôxuất khẩu của Việt Nam tính đến năm 2004 đạt khoảng trên 160 triệu tấn vớidoanh thu trên 30 tỷ USD
l-Bảng 3: Xuất khẩu dầu thô của Việt Nam từ 1991 - 2000
Đơn vị: triệu tấn Năm Sản lợng
Việt Nam đứng thứ 31 trong số các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ về sản lợng
dầu xuất ra so sánh với các quốc gia khác trên thế giới và khu vực Dầu thôgiữ vị trí số một trong xuất khẩu song kim ngạch xuất khẩu phụ thuộc nhiều
Trang 16vào biến động giá cả trên thị trờng quốc tế Năm 2002, giá dầu ít biến động sovới năm 2002 và kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng 4,6% chủ yếu nhờ vào tăng sảnlợng khai thác Đến năm 2003 sản lợng xuất khẩu dầu thô đạt 17169 nghìn tấnvới tổng giá trị xuất khẩu là 3777 triệu USD Hoạt động thăm dò, khai thác vàsản xuất dầu thô trong năm 2003 tiến triển tốt, dầu thô khai thác đạt 17,34triệu tấn, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trớc Trong năm 2004, ngành dầu khíViệt Nam đẩy mạnh các hoạt động thăm dò, tìm kiếm, thăm dò, tăng cờngkhai thác và xuất khẩu Do vậy, cho đến tháng 10/2004, giá trị xuất khẩu dầuthô củaViệt Nam đã vợt so với kế hoạch 124% Với giá trị xuất khẩu đạt
16279 tấn, đạt trị giá 4600 triệu USD, tăng 14,5% về số lợng và 48,6% về giátrị so với cùng kỳ năm 2003
Bảng 4: Trị giá xuất khẩu dầu thô trong những năm gần đây
Bảng 5: Tình hình xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu của Việt Nam (tính đến hết tháng 10/2004)
Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2004 So với 2003
Mặt hàng chủ yếu
Trang 17Dầu thô - Triệu USD 4.600 148,6
3 Các thị trờng xuất khẩu chính của Việt Nam
Khách hàng mua dầu của Việt Nam rất đa dạng, gồm các công ty lớn nh
BP, Chevon, Exxon Mobil, Shell hay các công ty thơng mại của Nhật,Singapo, Trung Quốc và tất cả các nhà máy lọc dầu trong khu vực Phơng thứctiêu thụ dầu của Việt Nam cũng rất đa dạng, từ việc dùng dầu thô đốt thẳng đểphát điện đến việc đa đến lọc tại các nhà máy lọc dầu tại úc, Singapore, TrungQuốc thậm chí đa sang Mỹ Kim ngạch và giá trị xuất khẩu dầu thô luôn dẫn
đầu tại một số thị trờng chính
Tại thị trờng Nhật Bản - một bạn hàng lớn nhất của Việt Nam với nhữngmặt hàng xuất khẩu chủ lực nh dệt may, hải sản, thủ công mỹ nghệ…thìRiêngdầu thô Việt Nam đã từng chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu vào NhậtBản Năm 2003, xuất khẩu dầu thô vào Nhật Bản đạt 319 triệu USD
Tại thị trờng Trung Quốc các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sangTrung Quốc gồm khoáng sản, đồ nhựa, cao su, động vật, dầu mỡ động thựcvật…thìTheo hải quan Trung Quốc, mặt hàng làm nên giá trị xuất khẩu lớn nhấtnăm 2001 là dầu thô với giá xuất khẩu lên đến 524 triệu USD (bảng 6)
Bảng 6: Xuất khẩu vào Trung Quốc 9 tháng 2001
Đơn vị: triệu USD
Trang 18Mặt hàng Giá trị xuất khẩu
2000 giá trị xuất khẩu dầu thô đạt tới 91,37 triệu USD, chiếm 12,5% trongtổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, xuất khẩu dầu thô củaViệt Nam sang Hoa Kỳ còn chiếm tỷ trọng quá khiêm tốn so với khả năngthăm dò và khai thác dầu khí đầy triển vọng ở Việt Nam
Tại Malaysia là một trong những quốc gia xuất khẩu dầu lớn trong khu vựcsong nhập khẩu dầu thô từ Việt Nam vẫn có số lợng và giá trị cao nhất, chiếmkhoảng 68,5% tổng giá trị các mặt hàng nhập khẩu của Malaysia từ Việt Nam
Bảng 7: Các mặt hàng xuất khẩu vào Malaysia năm 2001
Trang 19II Tác động của sự biến động mức giá trên thị trờng dầu mỏ tới hoạt
động xuất khẩu dầu mỏ của Việt Nam.
1 Thuận lợi
1.1: Lợi thế trong xuất khẩu
Sự biến động trên thị trờng dầu mỏ đã làm cho các quốc gia xuất khẩu dầu
mỏ nói chung và các doanh nghiệp nói riêng gặp không ít khó khăn Song dùcho thị trờng dầu mỏ có biến động lên giá hay xuống giá thì dầu thô Việt Namvẫn hấp dẫn bởi chất lợng và uy tín trong giao dịch Và cao hơn cả là dầu thôViệt Nam đã là một mặt hàng có đẳng cấp trên thị trờng Các doanh nghiệpxuất khẩu dầu thô ở Việt Nam đã xây dựng cho mình đợc một hệ thống kháchhàng truyền thống, gắn kết chặt chẽ với công ty trong mọi hoàn cảnh, nhất lànhững lúc khó khăn, giá dầu sụt xuống, thị trờng dầu thô thế giới gần nh bị
“đóng băng” để tận dụng những thuận lợi, khắc phục khó, nhng dầu thô Việt Nam vẫn xuất khẩu đều, tránh đợc hiện tợngphải đóng mỏ Đây là một thuận lợi rất lớn cho xuất khẩu dầu thô của ViệtNam vì tình trạng biến động giá cả trên thị trờng dầu mỏ rất phức tạp, khó dự
đoán và diễn ra thờng xuyên do đặc điểm nhạy cảm của thị trờng dầu mỏ
1.2: Tăng doanh thu xuất khẩu
Khi giá dầu trên thế giới biến động dù tăng hay giảm, xuất khẩu dầu thôcủa Việt Nam vẫn ổn định bởi chất lợng của mặt hàng này và uy tín trong giaodịch của các công ty Do đó trong thời gian vừa qua khi giá dầu lên cao tớimức đỉnh điểm thì trị gía kim ngạch xuất khẩu của ta cũng tăng cao hơn rấtnhiều Một ví dụ điển hình là khi giá dầu lên, chỉ riêng đối với xí nghiệp liêndoanh Vietsopetro - đơn vị chủ công về khai thác dầu, trớc năm 2004 chiếmgần 80% sản lợng toàn quốc, khi giá dầu trên thế giới tăng thì doanh thu xuấtkhẩu của công ty đã tăng lên rất cao thể hiện ở bảng số liệu sau:
Trang 20Bảng 8: Doanh thu của công ty Vietsopetro trớc sự biến động giá dầu
1999 1.037 1.535 trong đó tăng giá làm tăng 498 triệu USD
2000 1.411 2.695 trong đó tăng giá dầu làm tăng 1,28 tỷ USD
2001 2.162 2.632 trong đó tăng giá dầu làm tăng 470 triệu USD
2002 1.892 2.465 trong đó tăng giá dầu làm tăng 588 triệu USD
2003 2.149 2.900 trong đó tăng giá dầu làm tăng 751 triệu USD
2004 2.073 3.450 trong đó tăng giá dầu ớc tăng thu 1,37 tỷ USD
Nguồn: Vietsopetro
Hoặc nh trong hai tháng đầu năm 2005, cả nớc xuất khẩu khoảng 3.130.000tấn dầu thu về 1.017 tỷ USD, tơng đơng gần 25% tổng giá trị xuất khẩu củaquốc gia trong cùng thời gian (4078 tỷ USD) Nh vậy tuy khối lợng dầu thôxuất khẩu trong hai tháng đầu năm giảm 5,3% so với cùng kỳ năm trớc nhng
do giá dầu thô thế giới vẫn ở mức cao nên tổng giá trị xuất khẩu dầu thô tăngtới 30,6% so với 2 tháng đầu năm trớc
2 Khó khăn
Thứ nhất, khi giá dầu tăng lên, xuất khẩu dầu của Việt Nam đạt doanh thuxuất khẩu rất cao, song khi giá dầu biến động giảm xuống, ngợc lại doanh thuxuất khẩu sẽ rất bị ảnh hởng Xu hớng biến động chung của thị trờng dầu mỏ
là sự tăng giá dầu song đây là một thị trờng rất phức tạp và khó dự đoán nênkhông loại trừ khả năng giá giảm xuống làm doanh thu xuất khẩu dầu củaViệt Nam cũng nh các quốc gia khác giảm một cách đáng kể
Thứ hai, tuy có đợc một hệ thống khách hàng nhập khẩu trung thành song
cũng nh các mặt hàng khác, dầu thô đang vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt vềgiá của nhiều nớc khác, nhất là khu vực Châu Phi Chất lợng dầu thô của cácnớc Châu Phi xấp xỉ dầu khai thác từ mỏ Bạch Hổ nhng lại đợc chào bán thấphơn dầu Việt Nam 5 USD/thùng, nên mới đây những khách hàng Trung Quốc