1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH potx

26 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 894,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH Tóm tắt: Interferon alpha điều trị hữu hiệu cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B ,

Trang 1

PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ

ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN

VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH

Tóm tắt:

Interferon alpha điều trị hữu hiệu cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B , C mãn tính Việc phối hợp interferon với thuốc anti-virus càng làm tăng hiệu quả điều trị Có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị Mục đích của chúng tôi nghiên cứu đánh giá các thông số ảnh hưởng hiệu quả điều trị lâu dài của Interferon alfa trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B , C mãn tính.75 bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính , 150 bệnh nhân viêm gan siêu vi C mãn tính được thực hiện tại Medic TP HCM từ 1995 –2001.Trong điều trị viêm gan siêu vi

C mãn tính :Phối hợp IFN và Ribavirin làm tăng hiệu quả thành công và giảm tỉ lệ tái phát sau khi điều trị.Serotype của siêu vi C và nồng độ virus là yếu tố tiên đoán tốt cho hiệu quả điều trị Serotype 1 và nồng độ viris cao thì hiệu quả điều trị kém.Nồng độ ferritin càng cao càng ít hiệu quả.Phái tính chưa thấy có ảnh hưởng

rõ ràng.Khi phối hợp IFN và Ribavirin thì tác dụng phụ nhiều hơn , nhưng tác dụng phụ đáng kể hiếm

Trang 2

Trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn:Phối hợp IFN và Lamivudine cho hiệu quả cao hơn dùng IFN đơn độc.Bênh nhân với men ALT tăng vừa phải (2-5*ULN) thì

dễ khỏi bệnh hơn men ALT tăng quá cao.Tuổi ,phái tính, nồng độ ferritin trong mau ít có ảnh hưởng điều trị.Tác dụng phụ như nhau khi dùng IFN đơn độc hay phối hợp Lamivudine

Trang 3

hepatitis C at Hepatology Department, HCMC Medic , enrolled in the study from

1995 to 2001.In treatment of chronic hepatitis C:Combination IFN with Ribavirin increased the effect and decreased the relapse after treatment.HCV serotype and HCV RNA load were good predictors of efficacy of therapy Patients with HCV serotype 1 or high virus load had low response rates The higher the age was ,the lower the response rate was.Patients with high ferritin in serum had not good effect.The affect of sex was not clear.Having more adverse effects in combination IFN and Ribavirin However serious side effects were rare.In treatment of chronic hepatitis B:The combination of Lamivudine and IFN appeared to be associated with a high HBeAg seroconversion rate compared with monotherapy.Patients with moderately elevated ALT (2-5 *ULN) had higher seroconversion rate in patients with very high-elevated ALT.Age ,sex and serum feritin didn’t affect the response rate.Adverse events with the combination therapy were similar to IFN monotherapy , no serious side effect were observed

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Khoảng 4 triệu người Mỹ , hơn 5 triệu người châu Aâu , 170 triệu người trên thế giới nhiễm siêu vi C , 70% sẽ phát triển thành viêm gan mãn tính , 20 -30 % tiến dần đến xơ gan

Toàn cầu có 2 tỉ người đã nhiễm siêu vi B , 350 triệu người đang nhiễm , 1—2 triệu người tử vong trong một năm Việt Nam tỉ lệ đang nhiễm 15 -20%

Interferon alpha điều trị hữu hiệu cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B , C mãn tính Việc phối hợp interferon với thuốc anti-virus càng làm tăng hiệu quả điều trị Có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị Mục đích của chúng tôi nghiên cứu đánh giá các thông số ảnh hưởng hiệu quả điều trị lâu dài của Interferon trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B , C mãn tính

Từ đó tiên đoán kết quả cuộc điều trị và dự định phác đồ điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân

II.ĐỐI TƯỢNG –PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

-Thực hiện tại khoa gan Medic từ 1995 2001

-Viêm gan siêu vi B mãn tính : HbsAg dương tính trên 6 tháng với HbeAg dương tính hoặc HBVDNA dương tính , men gan tăng ít nhất gấp 2 lần bình thường

Trang 5

-Viêm gan siêu vi C mãn tính : Anti HCV dương tính với HCV RNA dương tính , men gan tăng ít nhất 1,5 lần bình thường

-Interferon sử dụng: Interferon alfa (IFN)

-Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính :

*Interferon 4,5 M , 3 lần / tuần (30)

*Interferon 4,5 M 3 lần /tuần + lamivudin 100mg/ngày (45)

-Điều trị viêm gan siêu vi C mãn tính :

Trang 6

Ðặc điểm Interferon

(n=45)

Interferon+Ribavirin (n=105)

66(62,85%) 39(37,14%)

33(31,43%) 72(68,57%)

Trang 7

Bảng 2: ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH

Ðặc điểm Interferon

(n=30)

Interferon + Lamivudine (n=45)

 (66,67%)

15 (33,33%)

1.Hiệu quả điều trị IFN đối với viêm gan siêu vi C mãn tính

Trang 8

Bảng 3 cho thấy kết quả điều trị Interferon đối với viêm gan siêu vi C mãn tính Sau khi điều trị 1 năm tỉ lệ thành công khi dùng IFN đơn độc 48,89% nếu phối hợp ribavirin 64,76% Đáp ứng về sinh hóa thì dùng đơn độc hay phối hợp thì ít có

sự khác biệt Tuy nhiên theo dõi 1 năm sau khi ngưng điều trị thì tỉ lệ khỏi bệnh khi dùng IFN 35,56% , có phối hợp ribavirin 58,1% Tỉ lệ tái phát sau 1 năm khi dùng đơn độc 27,27% , có phối hợp 10,29%

17/45(37,78%)

68/105(64,76%) 64/105(60,95%)

61/105(58,1%)

<0.05

Trang 9

-Theo dõi 1 năm sau

19/45(42,22%)

17/45(37,78%)

85/105(80,95%) 79/105(75,24%)

70/105(66,67%)

68/105(64,76%)

>0.05

Ðáp ứng hòan toàn sau 1

năm theo dõi ngưng điều

Trang 10

Bảng 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN

(n=45)

Interferon+Ribavirin (n=105)

p

Type

1

2/20(10%)

5/33 (15,15%)

<0.001

Trang 11

20/25(80%) 41/80 (51,25%)

34/60(56,67%) 27/45 (60%)

24/66 (36,36%) 37/39 (94,87%)

35/40(87,5%) 16/65(24,61%)

<0.05

Trang 12

Chúng tôi thấy serotype , tuổi , nồng độ virus , nồng độ ferritin có ảnh hưởng đến kết quả điều trị , phái tính chưa thấy có ảnh hưởng rõ ràng

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ IFN TRÊN VGSV C MÃN

Ngưng điều trị vì tác dụng phụ

nặng

0 1 (0,95%)

Trang 13

Phải giảm liều

70 (66,67%) 81(77,14%) 65(61,90%) 35(33,33%) 95(90,98%)

Trang 14

11(10,48%)

10 (9,52%) 33(31,43%) 22(20,95%)

9 (8,59%)

Trang 16

Thời gian

Interferon (n=30)

Interferon+Lamivudine (n=45)

8/30 (26,67%) 11/30(36,67%)

20/45(44,44%) 26/45(57,78%)

12/30 (40%) 18/30(60%)

30/45(66,67%) 38/45(84,44%)

9/30 (30%) 6/30(20%)

24/45(53,53%) 22/45(48,89%)

Trang 17

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị , qua bảng 7 cho thấy men ALT ảnh hưởng nhiều và có ý nghĩa , tuổi , phái tính , ferritin chưa có sự khác biệt nhiều trong nghiên cứu này

p

Phái

Nam

3/19(15,75%)

15/33 (45,45%)

>0.05

Trang 18

12/29(41,38%) 10/16(62,5%)

17/30 (56,67%) 5/15(33,33%)

4/9(44,44%) 18/36(50%)

Trang 19

Tác dụng phụ khi dùng đơn độc hay phối hợp Lamivudine không khác nhau, được cho ở bảng 8

Trang 20

38(84,44%) 35(77,78%) 29(64,44%) 14(31,11%) 41(91,11%)

11(24,44%)

8 (17,78%) 6(13,33%) 9(20%) 4(8,89%) 4(8,89%)

$ Tâm thần

-Lo lắng

4(13,33%)

6(13,33%)

Trang 21

3(6,67%) 17(37,78%) 6(13,33%)

4(8,89%) 2(4,44%) 3(6,67%) 1(2,22%)

4(8,89%) 4(8,89%) 5(11,11%) 5(11,11%) 2(4,44%)

Trang 22

IV.BIỆN LUẬN

1.Trong viêm gan siêu vi C mãn :

Theo nghiên cứu Thiery Poynard năm 1998 , dùng IFN đơn thuần hiệu quả sau điều trị 29% , hiệu quả hoàn tòan 6% , nếu kết hợp ribavirin hiệu quả sau điều trị 51% , hiệu quả hoàn toàn 41% Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng cho kết quả tương tự , khi có kết hợp điều trị thì hiệu quả cao hơn và tỉ lệ tái phát thấp

Trang 23

Type 1 Type non 1

2.Trong viêm gan siêu vi B mãn:

Trang 24

Trong nghiên cứu S.W.Schalm năm 1999 hiệu quả khi điều trị IFN đơn thuần 19% , khi có kết hợp Lamivudine hiệu quả 29% Kết quả của chúng tôi cũng cho thấy như vậy , khi có kết hợp hiệu quả cao và giảm tỉ lệ tái phát

Theo nghiên cứu G Farrell năm 2000 cũng nhận thấy men gan ALT tăng ở mức trung bình điều trị có hiệu quả hơn men tăng quá cao

V.KẾT LUẬN

1.Trong điều trị viêm gan siêu vi C mãn :

-Điều trị kết hợp Interferon + Ribavirin làm tăng tỉ lệ thành công và giảm tỉ lệ tái phát sau khi ngưng điều trị

-Serotype và nồng độ virus của siêu vi C có ảnh hưởng rất lớn đến tiên lượng thành công điều trị , nếu là serotype 1 và nồng độ virus cao thì khả năng thành công thấp

-Tuối càng cao khả năng đáp ứng càng kém

-Giới tính chưa thấy có ảnh hưởng rõ ràng

-Nồng độ ferritin trong máu càng cao khả năng khỏi bệnh càng kém

-Khi có phối hợp Interferon+Ribavirin tác dụng phụ xảy ra nhiều hơn ,tuy nhiên tác dụng phụ đáng kể tỉ lệ thấp

Trang 25

2 Trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn:

-Điều trị kết hợp Interferon +lamivudine làm tăng khả năng thành công và giảm tỉ

lệ tái phát đáng kể sau khi ngưng điều trị

-Men gan ALT tăng ở mức trung bình (>2 và <5 lần bình thường )khả năng điều trị thành công tốt hơn men gan tăng quá cao

-Nồng độ ferritin trong máu cao khả năng khỏi bệnh kém hơn nồng độ ferritin bình thường, tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thông kê, cần nghiên cứu thêm -Tuổi và phái tính ít ảnh hưởng trong điều trị

-Tác dụng phụ tương khi dùng Interferon một mình và khi phối hợp Lamivudine , tác dụng phụ nặng không đáng kể

VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 26

4.Jay H Hoofnagle :Gastroenterology vol 3 ,1995 ,Chapter 108 ,pp 2076-2079 5.John G Mchutchison The new England Journal of Medicine vol 339 Interferon Alfa –2b alone or in combination with Ribavirin as initial treatment for chronic hepatitis C

6.Sheila Sherlock : Disease of the liver and biliary system ,1997, Chapter 7 Chronic hepatitis ,pp 320-321

7.S W Schalm et al GUT ,vol 46 ,No 4 ,p562-568 Lamivudine and alphainterferon combination treatment of patients with chronic hepatitis B infection : a randomised trial

8.Thiery Poynard et al Hepatology vol 31 ,No 1 ,2000 Is an ‘A la Carte’ Combination interferon alfa 2b plus ribavirin regimen possible for the first line treatment in patients with chronic hepatitis C

Ngày đăng: 27/07/2014, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH - PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH potx
Bảng 2 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH (Trang 7)
Bảng 3 cho thấy kết quả điều trị Interferon đối với viêm gan siêu vi C mãn tính .  Sau  khi  điều  trị  1  năm  tỉ  lệ  thành  công  khi  dùng  IFN  đơn  độc  48,89%  nếu  phối  hợp ribavirin 64,76% .Đáp ứng về sinh hóa thì dùng đơn độc hay phối hợp thì í - PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH potx
Bảng 3 cho thấy kết quả điều trị Interferon đối với viêm gan siêu vi C mãn tính . Sau khi điều trị 1 năm tỉ lệ thành công khi dùng IFN đơn độc 48,89% nếu phối hợp ribavirin 64,76% .Đáp ứng về sinh hóa thì dùng đơn độc hay phối hợp thì í (Trang 8)
Bảng  4:  CÁC  YẾU  TỐ  ẢNH  HƯỞNG  ĐẾN  HIỆU  QUẢ  ĐIỀU  TRỊ  VIÊM  GAN SIÊU VI C MÃN - PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH potx
ng 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN (Trang 10)
Bảng 5: TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU - PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH potx
Bảng 5 TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU (Trang 12)
Bảng 6 cho thấy hiệu quả điều trị  IFN đối  với viêm  gan siêu  vi B  mãn tính .Chỉ  dùng IFN sau 6 tháng điều trị hiệu quả (HbeAg hay HBVDNA âm tính ,men gan  bình  thường)  36,67%  ,  kết  hợp  Lamivudine  57,78% - PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH potx
Bảng 6 cho thấy hiệu quả điều trị IFN đối với viêm gan siêu vi B mãn tính .Chỉ dùng IFN sau 6 tháng điều trị hiệu quả (HbeAg hay HBVDNA âm tính ,men gan bình thường) 36,67% , kết hợp Lamivudine 57,78% (Trang 15)
Bảng  8:  TÁC  DỤNG  PHỤ  INTERFERON  TRONG  ĐIỀU  TRỊ  VIÊM  GAN  SIÊU VI B MÃN - PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ INTERFERON TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B & C MÃN TÍNH potx
ng 8: TÁC DỤNG PHỤ INTERFERON TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w