1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xu hướng phát triển trong XK hàng thuỷ sản VN

27 612 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xu hướng phát triển trong xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Thu Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xu hướng phát triển trong XK hàng thuỷ sản VN

Trang 1

Phần mở đầu

Sau hơn 15 năm đổi mới cho thấy chiến lợc mà Đảng và Nhà nớc đề ra

là hết sức đúng đắn Quan điểm của chúng ta là hớng vào xuất khẩu tích luỹnội bộ cho nền kinh tế, phát huy mọi tiềm năng thế mạnh sẵn có để côngnghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế ngày càngtrở thành một xu hớng quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốcgia

Trong xu thế phát triển đó, Việt nam chúng ta cũng đã từng bớc gianhập vào nền kinh tế thế giới noi chung và đã xuất đi nhiều nớc với nhiềumặt hàng khác nhau nh gạo, cao su, cà phê, dầu mỏ, thuỷ hải sản Xuấtkhẩu thuỷ sản đợc coi là mặt hàng có tiềm năng của nớc ta Hiện nay nớc ta

đứng vị trí thứ 17 trên thế giới và về tơng lai thuỷ sản xuất khẩu của ta cókhả năng tăng cao hơn nữa vì tiềm năng thuỷ sản của ta rất lớn Do vậy cácsản phẩm thủy sản của Việt Nam đã từng bớc khẳng định mình và dần cóchỗ đứng trên thị trờng thủy sản thế giới Tuy nhiên, do một số nguyênnhân nên các sản phẩm thủy sản của Việt Nam đang bị cạnh tranh hết sứcgay gắt và có nguy cơ mất dần chỗ đứng của mình

Vì vậy em đã chọn đề tài “Xu hớng phát triển của thị trờng xuất khẩu sản phẩm thủy sản Việt Nam” để nghiên cứu các thị trờng thủy sản,

nhằm giữ vững, phát triển và mở rộng thị trờng thủy sản Việt Nam B ố cụcbài viết của em được chia làm hai phần:

Phần I: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản v thà ị trường xuất khẩuthuỷ sản của Việt Nam

Phần II: Xu hướng v già ải phỏp phỏt triển thị trường xuất khẩuthuỷ sản

Do thời gian, trình độ và kinh nghiệm có hạn nên bài viết nay chỉ trìnhbày đợc một vài khía cạnh của vấn đề Em xin chân thành cảm ơn cô giáoNguyễn Thu Lan đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này

Phần I Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản và thị trờng xuất

khẩu thuỷ sản của Việt Nam

Trang 2

1 Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong thời gian qua.

1.1 Các sản phẩm thủy sản chủ yếu

Nếu nh thời kỳ 1985-1995, chúng ta phải dựa vào một sản phẩm chủyếu là tôm đông block thỡ Từ năm 1995 trở đi, tỷ lệ tôm đông giảm, các sảnphẩm tăng nhanh nh cá đông lạnh các loại, mực và bạch tuộc đông lạnh vàphơi khô Đến nay tôm đông vẫn còn là sản phẩm xuất khẩu số một vớitổng trị giá xuất khẩu tăng lên rất nhanh từ 59 triệu USD năm 1985 lên 775triẹu USD năm 2001, nhng tỷ trọng đã giảm đi 34% so với cách đây 15năm Điều đáng chú ý là trứoc đây các sản phẩm cá ít đợc chú ý thì gần đâycác sản phẩm cá đông lạnh, cá tới, cá phi-lê đợc chú trong hơn Hiện naygiá trị xuất khẩu cá đông đã chiếm tỷ trọng 20% Năm 2001 mực khô đã trởthành một mặt hàngời xuất khẩu lớn thứ 3 đạt 144 triệu USD

Bảng 1: Xuất khẩu thuỷ sản năm 2004 theo từng mặt hàng

1.2 Một số thị trờng xuất khẩu thuỷ sản chủ yếu

1.2.1 Thị trờng Nhật Bản.

Trang 3

Nhật Bản là quốc gia có mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân đầu ngời caonhất thế giới (67kg/ngời /năm) Ngời Nhật Bản coi trọng nguồn cung cấpprotein từ tôm cá, đặc biệt trong năm, ngời Nhật có tới hàng trăm lễ hội vàmỗi lễ hội hầu nh có một hay vài món ăn chế biến từ thuỷ sản

Nhng trong lịch sử phát triển lâu dài của mình, Nhật Bản đã sớm làmột quốc gia biển nên có tiềm năng lớn về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ,kim ngạch xuất khẩu những năm gần đây của Nhật Bản trên dới 3,6 tỷ USD,riêng 6 tháng đầu năm 2001, xuất khẩu đạt 128.377 tấn, trị giá 44,9 tỷ yên.Nhật Bản chủ yếu xuất khẩu mực, cá hồi Thái Bình Dơng sang Trung Quốcvới khối lợng rất lớn, trên 90% lợng cá chuồn đợc xuất sang Thái Lan làmnguyên liệu cho hải sản đóng hộp

Mặt hàng thuỷ sản mà Nhật Bản nhập về chủ yếu là tôm, cá ngừ, cámực, lơn, surimi, cua…Năm 2000, Nhật Bản nhập 246.627 tấn tôm đôngNăm 2000, Nhật Bản nhập 246.627 tấn tôm đônglạnh, giảm 3% so với năm 1999 Các nớc xuất khẩu tôm sang thi trờng Nhậtchủ yếu là ấn Độ, Inđônêxia và Việt Nam , cá ngừ vàng đông lạnh và cángừ mắt to từ Hàn Quốc và Đài Loan, cá hồi từ Nauy và Chi Lê, lơn t TrungQuốc

Riờng đối với Việt Nam thỡ sản lượng xuất khẩu vào thị trường NhậtBản tương đối cao, năm 2001 đạt 76895,53 tấn, trị giỏ gần 466 triệu USD,năm 2002 đạt 96251,41 tấn, trị gớa gần 540 triệu USD, năm 2003 đạt97953,91 tấn, trị giỏ gần 600 triệu USD và đến năm 2004 thỡ đạt 121160,49tấn, trị giỏ gần 770 triệu USD với cỏc sản phẩm chủ yếu của nước ta xuấtsang Nhật là tụm, cỏ mực… Hầu hết cỏc sản phẩm của ta đều đỏp ứng đượcyờu cầu của thị trường Nhật, được người tiờu dựng ưa chuộm Tuy nhiờnsản phẩn của ta đang vấp phải khú khăn tương đối lớn, đú là phải cạnhtranh với cỏc sản phẩm của cỏc nước Ấn Độ, Indonexia…là những nước rấtmạnh trong khu vực về xuất khẩu thuỷ sản Mặt khỏc, cỏc sản phẩm củachỳng ta vẫn chưa được cao về chất lượng, chủng loại chưa đa dạng, do đúvấn đề cạnh tranh với cỏc nước trờn là rất khú khăn.Ngoài ra chỳng ta cũnphải cạnh tranh với một s ố nước nữa như là Nauy, chilờ, Trung Quốc…

1.2.2 Thị trờng Mỹ

Trang 4

Trong thập kỷ vừa qua, Mỹ luôn đứng thứ ba, thứ t trên thế giới về

tổng sản lợng thuỷ sản với mức khá ổn định từ 5,5-5,9 triệu tấn/năm Hầuhết các mặt hàng thuỷ sản của Mỹ đều có chất lợng cao, phong phú vềchủng loại với nhiều sản phẩm quý nh cá hồi, cá tuyết, cá ngừ, tôm hùm,

sò, điệp, cá nheo Tuy nhiên, sản lợng thuỷ sản nêu trên vẫn cha đáp ứngnhu cầu tiêu dùng trong nớc Hơn thế, thị hiếu của ngời tiêu dùng Mỹ lạitập trung vào một số mặt hàng nh: Tôm đông bóc đầu, cá ngừ đóng hộp, cáhồi tơi Đại Tây Dơng, cá phi lê tơi, tôm hùm, thịt điệp Các mặt hàng nêutrên của Mỹ lại có rất ít hoặc có nhng không đủ đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của ngời tiêu dùng Đặc điểm này là một trong những động lực quantrọng cho ngoại thơng hàng thuỷ sản của Mỹ phát triển toàn diện cả về xuấtkhẩu lẫn nhập khẩu

Những năm gần đây, xuất nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ đạt giá trị bìnhquân 10 tỷ USD/năm, lớn thứ 2 trên thế giới

Các mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu vào Mỹ rất đa dạng, chủ yếu là thuỷsản tơi sống và đông lạnh (khoảng 88% giá trị nhập khẩu), 73% là các mặthàng thuỷ sản đóng hộp, còn lại là các mặt hàng thuỷ sản khác Tôm đônglạnh là mặt hàng nhập khẩu quan trọng nhất vào Mỹ, chiếm tới 38% giá trịnhập khẩu của thuỷ sản nớc này, chiếm gần 30% giá trị tôm đông lạnh nhậpkhẩu của thế giới Tôm đông lạnh nhập khẩu vào Mỹ chủ yếu là tôm bóc

đầu (chiếm 55% khối lợng và 58% giá trị) và tôm nguyên liệu thô (chiếm38% khối lợng và 34% giá trị nhập khẩu tôm đông) Thái Lan tiếp tụcchiếm lĩnh thị trờng tôm đông lạnh ở Mỹ nhng so với năm 1995 thì khối l-ợng giảm 7% Equado lại là nhà xuất khẩu tôm đông lạnh thứ 2 sang Mỹnhng về khối lợng so với năm 1995 cũng giảm 8,5% Sau nữa là đến TrungQuốc và một số nớc khác có kim ngạch xuất khẩu tôm đông lạnh khá lớnsang thị trờng Mỹ Ngoài tôm đông lạnh, mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu lớnthứ hai là cá philê tơi và ớp đông Mặc dù Mỹ có khả năng sản xuất cá philênhng do ngời Mỹ rất a chuộng cá philê của Tây Âu và Canada, vì vậy Mỹphải xuất khẩu sản phẩm của mình và nhập khẩu sản phẩm của các nớckhác (Canada, Chi Lê, Na uy, Tây Ban Nha ) Sau tôm đông lạnh và cáphilê, các mặt hàng khác nh : cá ngừ nguyên con, cá hồi nguyên con và ớplạnh, cá ngừ đống hộp đợc nhập khẩu vào Mỹ với giá trị hàng năm tơng

đối lớn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của c dân nớc này và để tái chế rồixuất sang nớc khác

Trang 5

Đối với Việt Nam thỡ thị trường Mỹ là một thị trương rất lớn, rất cầnphải quan tõm Tuy nhiờu sản lượng thuỷ sản của nước ta xuất sang Mỹkhụng đều, năm 2001 đạt sản lượng là 70930,78 tấn, trị giỏ gần 500 triệuUSD, năm 2002 đạt là 98664.54 tấn, trị giỏ gần 650 triệu USD, năm 2003đạt được 122162.89 tấn, trị giỏ gần 780 triệu USD nhưng đến năm 2004 thỡsản lượng chỉ đạt là 91380,69 tấn, giỏ trị là gần 600 triệu USD Cỏc sảnphẩm của nước ta xuất khẩu sang thị trường Mỹ chủ yếu là cỏc loại cỏ,tụm…Tuy nhiờn khú khăn của thuỷ sản nước ta trờn thị trường Mỹ là cú rấtnhiều cỏc đối thủ cạnh tranh, hầu hết cỏc nước đú đều là cỏc quốc gia cúthế mạnh về thuỷ sản với chất lượng sản phẩm cao, phong phỳ về chủngloại như Thỏi Lan, Trung Quốc, Equado, Canada…

1.2.3 Thị trờng Trung Quốc.

Năm 2000, sản lợng thuỷ sản các loại của Trung Quốc đạt 42.785ngàn tấn trong đó sản lợng thuỷ sản khai thác tự nhiên là 17.400 ngàn tấn

và sản lợng thuỷ sản nuôi trồng đạt 25.385 ngàn tấn Dự kiến đến năm

2001, sản lợng thuỷ sản của Trung Quốc sẽ tăng lên đến trên 50 ngàn tấnnhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nớc ngày càng tăng và nhu cầu choxuất khẩu với khối lợng lớn

Về tiêu thụ, do mức sống của nhân dân Trung Quốc tiếp tục tăng lên

và nhu cầu về thuỷ sản tơi sống cũng tăng theo, dới đây là số liệu thống kêcủa Trung Quốc cho ta thấy

Bảng 2: Cơ cấu tiêu dùng và xuất nhập khẩu thuỷ sản Trung Quốc.

5,8210,33,28626.0001.296.000

6,7411,73,921.251.0001.485.000

Nguồn: Trung tâm thị trường KHKT v kinh tà ế thuỷ sản-Bộ thuỷ sảnTớnh đến hết tháng 4/2001, khối lợng thuỷ sản mậu dịch của TrungQuốc dự tính tăng 13% so với cùng kỳ năm 2000

Hầu hết cá đông lạnh nhập khẩu vào Trung Quốc đợc lọc xơng và tái

Trang 6

phần lớn mực nhập khẩu vào Trung Quốc đợc chế biến và tái xuất sangNhật, Mỹ và Hàn Quốc Ngoài ra, Trung Quốc cũng xuất khẩu một khối l-ợng lớn mực sống, tôm đông lạnh, lơn sống và đông lạnh.

Tính đến tháng 11/2000, thuỷ sản Việt Nam đã xuất khẩu sang thị ờng này 252,1 triệuUSD tăng 2,3 lần so với năm1999 Trung Quốc và HồngKông đã trở thành thị trờng xuất khẩu lớn thứ 3 của ngành thuỷ sản ViệtNam, chiếm tỷ trọng 19,3% tổng gía trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả n-

tr-ớc, có tốc độ tăng trởng nhanh, sát nút với thị trờng Mỹ, đã khẳng định vịtrí quan trọng của mình Xuất khẩu cá sang thị trờng này đã đạt 36,6 triệuUSD, ngang ngửa với thị trờng Nhật bản vốn là thị trờng truyền thống lớnnhất của ta Riêng mực và bạch tuộc đạt 12 triệu USD, vợt cả 13 nớc EUcộng lại Đặc biệt hơn là hàng khô các loại xuất khẩu sang thị trờng này đã

đạt 150,797 triệu USD chiếm tỷ trọng 60% kim ngạch xuất khẩu thuỷ sảnViệt Nam năm 2000 vợt xa gía trị xuất khẩu của một số ngành kinh tế mạnh

và có nhiều lợi thế của Việt Nam nh cao su, hạt tiêu

Thị trờng Trung Quốc trong 7 tháng đầu năm 2001 đã tăng 2,76 lần

đạt 106 triệu USD trong đó hàng khô đạt 74,3 triệu USD tăng 2,97 lần vàmặt hàng cá đạt 33,4 triệu USD tăng 11 lần so với cùng kỳ năm 2000 mặcdùgiá tôm xuất khẩu có giảm 20-30% so với cùng kỳ năm 2000 và vẫn cha

có dấu hiệu nhích lên

Thị trờng Hồng Kông chiếm khoảng 10% về gía trị hàng xuất khẩuthuỷ sản, tiêu thụ thuỷ sản Hồng Kông rất lớn và phải nhập khẩu Hiện nayHồng Kông đã thuộc về Trung Quốc đang chuyển dần từ quốc gia xuất khẩulớn thuỷ sản thành thị trờng tiêu thụ và nhập khẩu lớn các hàng thuỷ sản nên

nó sẽ trở thành một thị trờng tiêu thụ thuỷ sản lớn hơn trớc và sẽ không thuakém gì so với thị trờng Nhật bản

1.2.4 Thị trờng EU.

Liên minh Châu Âu hiện nay bao gồm 25 quốc gia với khoảng 500triệu ngời tiêu dùng Từ năm 1968, EU đã là một thị trờng thống nhất về hảiquan, có định mức thuế hải quan chung cho tất cả các nớc thành viên Ngày7/2/1992 hiệp ớc Masstricht đợc ký kết tại Hà Lan mở đầu cho sự thống nhất

về chính trị, kinh tế tiền tệ giữa các nớc thành viên EU Thị trờng EU thốngnhất cho phép tự do lu thông sức lao động, hàng hoá dịch vụ và vốn giữa cácnớc thành viên

Riêng đối với mặt hàng thuỷ sản, EU là một trong ba thị trờng tiêu thụthuỷ sản lớn nhất thế giới bên cạnh Nhật Bản và Mỹ Hàng năm Liên minh

Trang 7

Châu Âu chiếm từ 25-30% nhập khẩu thuỷ sản của toàn thế giới Mức tiêuthụ thuỷ sản bình quân đầu ngời ở EU là 17kg/năm và tăng dần hàng nămkhoảng 3% Giá cả mặt hàng thuỷ sản ở thị trờng EU cũng cao hơn các thịtrờng Châu á trung bình khoảng từ 1,1 đến 1,4 lần và có tính ổn định Thị tr-ờng thuỷ sản EU có tính ổn định cao, với nhiều nhóm c dân có nhiều yêu cầukhác nhau trong thói quen tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản.

Trong khi nhu cầu về hàng thuỷ sản đang ngày càng tăng, Uỷ ban nghềcá của EU mới đây đã ra tuyên bố cắt giảm 1/3 sản lợng khai thác hải sản từnăm 1997-2010, nhằm để bảo vệ nguồn lợi hải sản Chính điều này làm chonhu cầu nhập khẩu thuỷ sản của EU đang ngày càng tăng cao Tuy nhiên thịtrờng EU thật sự là một thị trường khó tính, có tính chọn lọc cao với nhữngyêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm Trong những năm vừa qua thỡ Việt Nam cũng đó từng bước đổi mớicụng nghệ, dõy chuyền sản xuất, nõng cao chất lượng sản phẩm, từng bướcxõm nhập vào thị trường EU Năm 2001 xuất khẩu thuỷ sản của nước tasang thị trường này đạt 26659.04 tấn, trị giỏ 90745293 USD, năm 2002 sảnlượng là 28612.78 tấn, trị giỏ là 73719852 USD và đến năm 2004 thỡ sảnlượng đạt 73459,12 tấn, trị giỏ gần 230 triệu USD Hiện nay, cỏc sản phẩmxuất sang thị trường này của nước ta là t ụm đụng lạnh, mực đụng lạnh,nghờu, ghẹ, sũ, ốc, cua, tụm hựm và một vài năm tới sẽ xuất khấu thờmmột số mặt hàng nữa Taị thị trường này sản phẩm của ta cũng gặp phảinhiều đối thủ cạnh tranh rất mạnh như Thỏi Lan, canada, Ấn Độ…và cỏcsản phẩm tỏi xuất của Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc…

U

1.2.5 Các thị trờng khác.

Ngoài ra nước ta cũn cú một số thị trường khỏc như thị trường Nga,một số nước Đụng Âu và một số nước ở chõu Mỹ Cỏc thị trường nay cũnggia tăng rất nhanh cả về số lượng và giỏ trị,năm 2001 xuất được 84927,92tấn, đạt giỏ trị là 256301785 USD, năm 2002 là 100385,2 tấn, trị giỏ

258860933 USD, năm 2003 là 132259,39 tấn, trị giỏ 431417822 USD vàđến năm 2004 cũng đạt được 121434,36 tấn, đạt giỏ trị là 380228081 USD

Trang 8

Cỏc sản phẩm xuất sang cỏc thị trường này cú rất nhiều chủng loại, đa dạngnhư cỏ đụng lạnh, cỏ khụ, cỏ khụ, ruốc khụ,tụm đụng lạnh, tụm khụ… Thị trờng các nớc Châu á khác cũng chiếm tỷ trọng lớn, năm 1999chiếm 23% Đáng kể là Singapore, hiện nay là thị trờng lớn thứ 4 về xuấtkhẩu thuỷ sản của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 8% gía trị xuất khẩu Đếntháng 11/2000 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang Singapore,

Đài Loan là 22,7 triệu USD; Triều Tiên là 21 triệu USD, Malaysia là 10,5triệu USD; Canada là 19,6 triệu USD; Oxtraylia là17,1 triệu USD

Đó là những thị trờng cũng có nhiều tiềm năng mà Việt Nam cần phải

cố gắng xâm nhập và mở rộng hoạt động kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản

1.3.Các nhân tố ảnh hởng tới xuất khẩu thủy sản

1.3.1 Yếu tố kinh tế

Kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc xuấtkhẩu hàng hoỏ của mỗi quốc gia, trong đú cú thuỷ sản Khi một thị trườngnào đú bị rơi vào tỡnh trạng bị khủng hoảng thỡ việc xuất khẩu sang thịtrường đú là rất khú khăn vỡ khi đú ng ười dõn sẽ khụng muốn tiờu thụnhững hàng hoỏ cú giỏ trị cao, thậm chớ là trung bỡnh, do đú giỏ trị xuấtkhẩu thu về sẽ khụng được cao,thậm chớ cú khi cũn bị lỗ Kinh tế của đất n-

ớc cũng ảnh hởng đến thu nhập của ngời dân, khi thu nhập ngời dân giảmxuống thì nhu cầu của ngời dân về các sản phẩn thuỷ sản nhập khẩu cũng sẽgiảm xuống, do đó việc xuất khẩu sang các thị trờng đó sẽ gặp rất nhiềukhó khăn, có khi là không xuất khẩu đợc Đối với các doanh nghiệp khixuất khẩu cũng cần phải chú ý đến yếu tố này vì nó sẽ ảnh hởng đến doanhthu của chính doanh nghiệp đó

1.3.2 Yếu tố địa lý,khí hậu.

Thị trờng cũng chịu tác động của yếu tố địa lý và khí hậu tự nhiên.Chính yếu tố này mà thị trờng của một quốc gia, khu vực khác nhau cónhững yêu cầu khác nhau, đòi hỏi sản phẩm đa vào phải thích hợp Chẳnghạn nh sản phẩm nào đó sử dụng tốt ở các nớc có khí hậu ôn đới có thể ởkhí hậu nhiệt đới lại bị hỏng, hoặc đòi hỏi phải để ở nhiệt độ lạnh hoặc bôidầu mỡ bảo quản Những sản phẩm dễ hỏng do sự tác động của khí hậunóng ẩm thì lại yêu , bảo quản cao hơn khi xâm nhập vào thị trờng có nhiệt

độ cao, độ ẩm lớn

1.3.3 Yếu tố chính trị – pháp luật. pháp luật.

Trang 9

Ngoài các yếu tố đã nêu trên, thị trờng quốc tế còn chịu sự tác độngbởi chính trị và pháp luật Thể hiện ở những u đãi và cản trở của Chính phủ

đối với các nhà cung ứng khi xâm nhập vào thị trờng quốc gia này Điềunày sẽ giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện dễ xâm nhập vào thị trờnghơn, đồng thời có điều kiện mở rộng thị trờng của mình Có thể đó là nhữngqui chế hàng rào thuế quan, về bảo hộ, hạn ngạch Nếu mối quan hệ chínhtrị giữa nớc nhập khẩu và xuất khẩu là bất ổn thì xâm nhập và mở rộng thịtrờng sẽ là rất khó khăn cho nhà xuất khẩu

1.3.4 Yếu tố văn hóa

Khi xét các yếu tố ảnh hởng đến thị trờng, đặc biệt là thị trờng quốc tếthì không thể bỏ qua yếu tố văn hoá Chính yếu tố văn hoá đó đã làm chokhách hàng ở mỗi quốc gia phản ứng khác nhau với cùng một loaị sảnphẩm Tác động của yếu tố văn hoá đến thị trờng thực sự là một vấn đềrộng, phức tạp, tuỳ cách quan niệm văn hoá theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹpnhng có một điều, yếu tố văn hoá đợc hình thành trên điều kiện tự nhiên,lịch sử dân tôc, tôn giáo Do đó, thị trờng của cùng các loại sản phẩm vàocác quốc gia có nền văn hoá khác nhau thì sẽ khác nhau Một ví dụ đơngiản về ảnh hởng của các yếu tố văn hoá tới thị trờng quốc tế là việc giớithiệu và bán váy ngắn ở các quốc gia theo đạo hồi là điều không tởng

Một số yếu tố khác nh: Trình độ công nghệ, hệ thống phân phối cũng có tác động rất lớn đến các thị trờng xuất khẩu của một nớc

2 Đánh giá thực trạng

2.1 Những kết quả đạt đợc.

Năm 1985, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt 75 triệu USD, năm 1990

là 178 triệu USD và tăng nhanh với 1475 triệu USD năm 2000 Năm 2001

là 1760 triệu USD Sau thập kỷ 90 vừa qua, giá trị xuất khẩu đã tăng lên888% là mức tăng nhanh nhất trong số các sản phẩm lơng thực và thựcphẩm xuất khẩu

Trong 5 năm gần đây mức tăng này bình quân hàng năm là24,2%/năm Đây là mức tăng cao không chỉ ở nớc ta mà còn trên thế giới(giá trị xuất khẩu thuỷ sản thế giới cùng thời kỳ chỉ tăng bình quân1%/năm) Nhờ xuất khẩu thuỷ sản hàng năm tăng nhanh vào đầu thập kỷ 90của thế kỷ 20, Việt nam còn đứng hàng thứ 25, 26 tới cuối thế kỷ 20 đã vơnlên thứ 13, 14 trên thế giới và đã gia nhập danh sách những nớc xuất khẩuthuỷ sản chính của thế giới

Trang 10

Vào những năm 2000 thì các thị trờng của xuất khẩu có những biến

động mạnh, đặc biệt là sau vụ kiện tôm và cá basa nhập khẩu vào thị trờngMỹ.Tuy nhiên xuất khẩu thuỷ sản vẫn có những bớc phát triển đáng ghinhận, các thị trờng vẫn đợc duy trì, mở rộng với tổng cộng hơn 80 quốc gia

và vùng lãnh thổ trên thế giới, các thị trờng từng bớc đợc khai thác cả vềchiều rộng lẫn chiều sâu

Bảng 3:Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch năm 2004 trên các thị trờng.

Các thị trờng

sản lượng (tấn)

Giỏ trị (USD)

% về giỏ trị

sản lượng (tấn)

giỏ trị (USD)

%về giỏ trị Chõu Á (khụng

kể Nhật) 90503.71 290925817 13.23 123891.1 413861348 17.24Chõu Âu 38186.88 116739138 5.31 73459.12 231527515 9.64

Mỹ 122162.89 777656159 35.35 91380.69 602969450 25.12 Nhật Bản 97953.91 582837870 26.50 121160.49 772194720 32.16 Cỏc thị trường

khỏc 132259.39 431417822 19.61 121434.36 380228081 15.84

Tổng số 481066.78 2199576806 100.00 531325.76 2400781114 100.00

Nguồn : Trung tâm thị trờng KHKT và kinh tế thuỷ sản-Bộ thuỷ sản

Trong khối ASEAN, Việt nam đã ngang ngửa với Indonesia, chỉ đứngsau Thái Lan về xuất khẩu thuỷ sản Đây đợc coi là thành tích xuất sắc củaViệt nam trong thời kỳ đổi mới và đã đợc quốc tế và bạn bè đánh giá cao

Để đạt đợc những thành tựu này, các doanh nghiệp thủy sản và nhà nớc đã

có những việc làm cụ thể, hợp lý để đa ngành thủy sản phát triển theo đúng

định hớng phát triển của nhà nớc :

- Nâng cao chất lợng quản lý, hoàn thiện bộ máy quản lý ở các địa

ph-ơng, phân cấp mạnh tới các cơ sở sản xuất Bên cạnh đó tích cực hạn chế vàkhắc phục tính tự phát tăng cờng hiệu quả và phát triển bền vững, đề xuấtnhững chính sách, giải pháp cụ thể để thu hút các nguồn vốn đầu t, xúc tiếntiếp tục mở rộng thị trờng tiêu thụ

- Hoạt động quản lý chất lợng và an toàn vệ sinh có sự khởi sắc đángmừng và có những chuyển biến mang lại hiệu quả thực sự Chế biến thuỷsản là khu vực đi tiên phong trong áp dụng phơng thức quản lý chất lợngtheo hệ thống, các doanh nghiệp tích cực đầu t đổi mới điều kiện sản xuất

đảm bảo an toàn vệ sinh, áp dụng quản lý theo HACCP đa ra những sảnphẩm chất lợng, đáp ứng đòi hỏi của ngời tiêu dùng, đứng vững ngay cả lúcthị trờng truyền thống trong khu vực chao đảo vì khủng hoảng tài chính, thịtrờng mới lại xâm nhập vô cùng khó khăn đối với thực phẩm thuỷ sản nhập

từ nớc ngoài Các hoạt động kiểm tra đánh giá công nhận các doanh nghiệp

Trang 11

chế biến thuỷ sản đảm bảo đủ điều kiện an toàn vệ sinhvà hớng dẫn cácdoanh nghiệp xây dựng áp dụng chơng trình quản lý theo HACCP của cơquan thẩm quyền cũng đợc triển khai mạnh Trung tâm kiểm tra chất lợng

và vệ sinh thuỷ sản (NAFIQACEN) do bộ thuỷ sản thành lập với một hệthống gồm 6 chi nhánh trong cả nớc đợc trang bị phòng thí nghiệm đạt tiêuchuẩn quốc tế đã có khả năng đáp ứng các nghiệp vụ chuyên môn và trởthành công cụ đắc lực của ngành trong quản lý Nhà nớc về điều kiện đảmbảo an toàn vệ sinh thuỷ sản, tạo thêm một lực đẩy cho xuất khẩu thuỷ sảnngày càng đạt cao hơn, thị trờng mở rộng, tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng

đợc nâng lên, nhiều mặt hàng đã đáp ứng đợc yêu cầu ăn ngay và nấu ngay

- Khuyến khích nuôi trồng thuỷ sản ven bờ theo mô hình trang trại ,những vùng ven biển đợc Chính phủ cho phép chuyển đất trồng sang nuôitôm cá có hiệu quả hơn, quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất và phân cônglại lao động nông thôn từ nông nghiệp thuỷ sản diễn ra rất nhanh, đạt hiệuquả cao, đã và đang góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cảithiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân rõ rệt

- Hiện nay, công nghiệp chế biến thuỷ sản Việt Nam đang lớn mạnhvới 200 nhà máy đông lạnh, vùng nguyên liệu lớn đang đợc hình thành vàtheo chiều sâu

- Tích cực tập trung vốn, ngân sách u đãi để đóng mới sửa chữa tàu

đánh cá và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và chế biến đồngthời tăng cờng các trang thiết bị viễn thông dùng cho nghề cá Hiện nay,toàn ngành đã có 71500 tầu thuyền các loại

- Tính đa dạng của các sản phẩm chế biến ngày càng rõ nét trong sảnxuất, chế biến và xuất khẩu

- Hàng năm, tạo thêm hàng trăm việc làm mới với đủ các trình độtham gia các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng, chế biến và các dịch vụ phục

vụ sản xuất, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản

2.2 Những hạn chế và nguyên nhân.

2.2.1 Những hạn chế

Trang 12

Mặc dù đạt đợc những kết quả khả quan đó nhng ngành thuỷ sản vẫncòn có những hạn chế nhất định :

Về khâu sản xuất và chế biến thì các sản phẩm của thuỷ sản tuy xuấtkhẩu đợc nhiều nhng chất lợng không đợc cao, chính vì thế mà giá trị củahàng thuỷ sản Việt Nam không đợc cao Giá bán các sản phẩm thuỷ sản củaViệt Nam so với các nớc trong khu vực hay trên thế giới đều thấp hơnnhiều, vi thế tổng giá trị xuất khẩu thu về không đợc cao, không đúng vớigiá trị thực của các sản phẩm đó Các nhà máy xí nghiệp sản xuất các mặthàng thuỷ sản xuất khẩu đều đã cũ, không đáp ứng đợc yêu cầu về chất l-ợng các mặt hàng xuất khẩu vào các nớc nh Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu…Năm 2000, Nhật Bản nhập 246.627 tấn tôm đông

Về khâu đánh bắt và nuôi trồng thì ngành thuỷ sản vẫn cha khai thác

đợc hết tiềm năng của đất nớc Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện nay vẫnchiếm tỉ lệ tơng đối thấp, còn nhiều diện tích đất bỏ phí rất nhiều, cha đợckhai thác hết, hiệu quả của việc nuôi trồng cha đợc cao Các phơng tiện

đánh bắt của nớc ta rất nghèo nàn, lạc hậu, có ít phơng tiện có khả năng

đánh bắt xa bờ, các phơng tiện đánh bắt với khối lợng thấp,do đó hiệu quảkinh tế không cao

Về việc tìm kiếm thị trờng cho các sản phẩm, các doanh nghiệp chachú trọng đến khâu marketing cho các sản phẩm của mình, do đó dẫn đếnviệc một số sản phẩm không phù hợp ở một số thị trờng hay chất lợngkhông đáp ứng đợc đúng với yêu cầu thị trờng đòi hỏi

Trang 13

2.2.2 Những nguyên nhân.

Sau những bớc phát triển nhảy vọt vào cuối những năm 1980 và đầu

những năm 1990 hoạt động đánh bắt thuỷ sản đã có dấu chững lại do hiệuquả giảm sút, năng suất khai thác tàu thuyền là 0,92 tấn hải sản/mã lực ,đến

1995 giảm xuống còn 0,62 tấn/mã lực do các nguyên nhân tự nhiên ( khaithác hải sản ven bờ đã vợt mức cho phép 10% ) và các nguyên nhân chủquan (máy móc và trang thiết bị lạc hậu ,thiếu phơng tiện và kinh nghiệm

đánh bắt hải sản đại dơng, trình độ lực lợng lao động còn thấp )

- Hiện nay, gần 80% số nhà máy chế biến thuỷ sản đã hoạt động trên

10 năm, cha đáp ứng đợc yêu cầu chất lợng chế biến sản phẩm xuất khẩu

- Hầu hết hàng hoá thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam hiện nay dới dạngthô (ớp lạnh, ớp đông ) với giá trị thấp

-Trong thời gian tới, ngành thuỷ sản sẽ phải dựa nhiều vào khu vựcnuôi trồng mà chủ yếu là nuôi tôm xuất khẩu, trong khi đó diện tích nuôithuỷ sản nớc mặn và nớc lợ hiện chỉ chiếm 35% tổng số 800 ngàn ha eo,vịnh, đầm phá tự nhiên ở nớc ta

- Khu vực nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn vềcác chính sách thuế, luật pháp của Chính phủ vốn, công nghệ nuôi trồng,giống, chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam tự nuôi trồng chỉ chiếm63% trong đó hơn 90% là nuôi thâm canh và bán thâm canh có chất lợngkhông ổn định và năng suất rất thấp, chỉ băng 15% so với Thái Lan Vào

đầu năm 2001, riêng tôm giống thiếu khoảng 3-4 tỷ con

- Còn thiếu nhiều phơng tiện đánh bắt cá xa bờ hoặc các phơng tiệnnày quá nghèo nàn, lạc hậu đã làm hạn chế khai thác luồng cá lớn có giá trịcao

- Các thiết bị bảo quản cần thiết cho thuỷ sản trớc khi đa vào bờ không

có đủ làm giảm chất lợng hàng thuỷ sản do khâu bảo quản trên biển

- Tình trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản hiện nay thiếu định hớngthị trờng, các chiến lợc phát triển thị trờng, thiếu quy hoạch và ngời sảnxuất vội vã với lợi ích trớc mắt đã gây lên bệnh dịch tôm làm thiệt hại lớn

về kinh tế, môi sinh, môi trờng bị ảnh hởng nặng nề kéo dài

- Thiếu lao động có trình độ, các chuyên gia cao cấp và các nhà khoahọc Cơ cấu và chất lợng lao động thuỷ sản tuy có sự đổi mới nhng cũng ch-

a đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của ngành

- Việc ứng dụng công nghệ sinh học vào chọn và lai tạo giống nuôitrồng còn hạn chế, vấn đề đầu t, giải quyết các mối quan hệ trong sử dụng

Ngày đăng: 10/09/2012, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w