Nhờ tính dư dẫn động mà rôbốt dư dẫn động có khả năng tránh được các điểm kỳ dị, các giới hạn của biến khớp, các vật cản … Khi nghiên cứu rôbốt ta phải giải quyết các bài toán về động họ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
DỰA TRÊN THUẬT TOÁN HIỆU CHỈNH GIA LƯỢNG
VÉC TƠ TỌA ĐỘ SUY RỘNG
Chuyên ngành : Cơ học kỹ thuật
Mã số : 62.52.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN CƠ HỌC - VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học :
1 GS TSKH Nguyễn Văn Khang, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
2 PGS TS Nguyễn Phong Điền, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Trang 2CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
1 Nguyễn Văn Khang, Lê Đức Đạt, Trần Hoàng Nam: “Về một phương
pháp số giải bài toán động học ngược robot dạng chuỗi” Tuyển tập Hội nghị Cơ học toàn quốc lần thứ 8, Tập 1, Tr 250-259 NXB Bách
khoa, Hà Nội 2007
2 Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Quang Hoàng, Lê Đức Đạt, Trần Hoàng
Nam : “Về một thuật toán điều khiển trượt robot dư dẫn động” Tạp chí Tin học và Điều khiển học, Tập 24 (2008), No.3, Tr.269-280
3 Nguyễn Quang Hoàng, Nguyễn Văn Khang, Trần Hoàng Nam: “Bài toán động học ngược rôbốt dư dẫn động có chú ý đến sự cố kẹt khớp”
Tuyển tập Hội nghị Cơ học toàn quốc, Tập 2, Tr 282-290, NXB Khoa
học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội 2009
4 Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Quang Hoàng, Trần Hoàng Nam: “Về
bài toán động lực học ngược rôbốt dư dẫn động” Tuyển tập Hội nghị Khoa học Công nghệ Cơ khí chế tạo toàn quốc lần thứ hai, Phân ban
“Tự động hóa và Cơ điện tử”, Tr 41-48, Hà Nội 2009
5 Nguyen Van Khang, Do Tuan Anh, Nguyen Phong Dien, Tran Hoang Nam : “In fluence of trajectories on the joint torques of kinematically
redundant manipulators” Vietnam Journal of Mechanics, vol 29
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Theo các tài liệu về rôbốt, một rôbốt được gọi là dư dẫn động khi số tọa độ suy rộng nhiều hơn số tọa độ tối thiểu xác lập nên vị trí và hướng của khâu thao tác Nhờ tính dư dẫn động mà rôbốt dư dẫn động có khả năng tránh được các điểm kỳ dị, các giới hạn của biến khớp, các vật cản …
Khi nghiên cứu rôbốt ta phải giải quyết các bài toán về động học, động lực học và điều khiển Trong các bài toán này thì các bài toán ngược là các bài toán khó, nhất là đối với các bài toán ngược của rôbốt dư dẫn động Bài toán ngược của rôbốt dư dẫn động ở nước ta hãy còn ít được nghiên cứu Do đó việc nghiên cứu, tìm ra phương pháp mới để giải bài toán ngược là việc làm cấp
thiết và vì vậy tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu là: ”Giải bài toán ngược động
học, động lực học và điều khiển trượt rôbốt dư dẫn động dựa trên thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một thuật toán đưa lại độ chính xác cao khi giải các bài toán ngược động học, động lực học và điều khiển dạng trượt rôbốt dư dẫn động
3 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các rôbốt dư dẫn động
Nội dung nghiên cứu là khảo sát bài toán động học ngược, bài toán động lực học ngược và bài toán điều khiển trượt rôbốt dư dẫn động
4 Các phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp tự động hóa thiết lập các phương trình động học và động lực học của hệ nhiều vật
• Phương pháp mô phỏng số dựa trên phần mềm đa năng MATLAB và MAPLE
• Phương pháp thực nghiệm
5 Những đóng góp mới của luận án
Đã đề xuất “thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng” và áp dụng nó để giải các bài toán ngược động học, động lực học và điều khiển chuyển động của rôbốt dư dẫn động bằng phương pháp trượt Đã tiến hành giải một số ví dụ minh họa chứng tỏ tính ưu việt của phương pháp giải bài toán ngược khi sử dụng thuật toán “hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng” so với khi giải bài toán mà không sử dụng thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng
Trang 46 Bố cục của luận án
Luận án có 142 trang Ngoài các phần mở đầu, kết luận chung, tài liệu
tham khảo, các công trình liên quan đến luận án, nội dung chính của luận án được trình bày trong 4 chương :
Chương 1: “Tính toán động học ngược rôbốt dư dẫn động bằng thuật toán
hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng”
Chương 2: “Tính toán động lực học ngược rôbốt dư dẫn động trong không
gian thao tác dựa trên thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng” Chương 3: “Điều khiển trượt rôbốt dư dẫn động dựa trên thuật toán số
hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng”
Chương 4: “Động lực học và điều khiển trượt rôbốt đo BKHN-MCX-04”
Là chương áp dụng các kết quả nghiên cứu lý thuyết cho một mô hình rôbốt đo
BKHN-MCX-04 mới được chế tạo
CHƯƠNG 1
TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC NGƯỢC RÔBỐT DƯ DẪN ĐỘNG
BẰNG THUẬT TOÁN HIỆU CHỈNH GIA LƯỢNG
VÉCTƠ TỌA ĐỘ SUY RỘNG
Từ việc giải bài toán động học thuận ta xác định được quan hệ
còn khi giải bài toán ngược ta phải xác định quan hệ hình thức được suy ra từ
biểu thức (1.1) dưới dạng
1.1 Phương pháp khai triển Taylor
Trong các cuốn sách [48, 51] đã trình bày một thuật toán số như sau:
q(tk+1)=q(tk)+q&(tk)Δt (1.3)
Trong đó q& ( tk) được xác định từ công thức
)t())t(()t
q& = − & & (1.4) Thế (1.4) vào (1.3) ta được
t)t())t(()t()t
1.2 Các công thức xác định véc tơ vận tốc và véc tơ gia tốc suy rộng
Từ bài toán động học thuận, ta có hệ thức
)
(q
f
Trang 5Đạo hàm 2 vế của (1.6) theo thời gian, ta được :
q q J q q
m 1 m
n
1 2
1 1 1
q
f
q
fq
q
f
q
fqf)
(
q
f q
Và suy ra:
)t())t(()t())t(()t
q&& = + && +&+ & (1.11)
Để áp dụng được công thức (1.11) cần phải tính được J&+(q(t))
Ma trận J&( )q được tính bằng cách đạo hàm trực tiếp các phần tử của ma trận J( )q theo thời gian Thế (1.14) vào (1.11) ta tìm được gia tốc q&&(t)
1.3 Các công thức xác định véc tơ tọa độ suy rộng
Áp dung khai triển Taylor đối với qk+1 quanh giá trị qk ta có
)t(2
1t)
tt
Trang 6( )k t
k 1
3 Tính q&(t=0)=q&0 theo (1.10) và tính q&&(t=0)=q&&0 theo (1.11)
4 Tính qk+1theo (1.14), rồi tính q&k+1,q&&k+1 theo(1.10) và (1.11)
Ta thấy việc tính qk+1 theo (1.16) là khá thô Vì vậy ta cần có một thuật toán xác định qk+1 chính xác hơn Trong luận án đã đưa ra thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng qk+1 khi biết qk Sơ đồ khối của thuật toán này được trình bầy trên hình 1.1
1.4 Đánh giá sai số
Để đánh giá sai số của phương pháp ta đưa vào các công thức xác định sai
số của dịch chuyển, của vận tốc và của gia tốc như sau
1 k k k k k k k k
k k k k k k
k k k k k
)()()t()
t()
t
(
)()t()
t()
t
(
)()t()
t()
q q J x x x e
q f x x x e
2 k 1
Độ lớn của các chuẩn của các véc tơ e tk),e& tk),e&& tk) cho biết độ chính
xác của thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng
Trong chương trình tính toán ta sẽ dùng chuẩn Euclid
etk) = e12 tk) + e22 tk) +L+ e2m tk)
Trang 7k k k k
~:
~
))(
~(
q q q
f x q J q
Δ+
k:
k = +
t)(
~
:
~
1 1 1
Trang 8xE = 0.8+0.1cos(2t) (m); yE = - 0.8+0.1sin(2t) (m)
Bàn kẹp của rôbốt phải luôn tạo với phương thẳng đứng 1 góc ϕ=1(rad) Qua việc áp dụng thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng ta tìm được quy luật chuyển động của các khớp động là :
-2 -1 0 1 2 3 4
Trang 90 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 -4
-2 0 2 4
6x 10-16
3x 10-15
Trang 10-0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 0
0.2 0.4 0.6 0.8
x [m]
Hình 1.10.Dạng chuyển động của rôbốt theo kết quả tính toán
Các ví dụ trong luận án đã chứng tỏ tính ưu việt của phương pháp giải bài
toán ngược động học rôbốt dư dẫn động khi sử dụng thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng (đạt độ chính xác cỡ 10-15) so với phương pháp giải không sử dụng thuật toán (chỉ đạt độ chính xác 10-4)
CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC NGƯỢC RÔBỐT DƯ DẪN ĐỘNG TRONG KHÔNG GIAN THAO TÁC DỰA
TRÊN THUẬT TOÁN HIỆU CHỈNH GIA LƯỢNG VÉC TƠ TỌA ĐỘ
SUY RỘNG 2.1 Phương trình động lực học của rôbốt
Trong các tài liệu về rôbốt ta đã có biểu thức:
τ q g q q q C q q
• τ∈Rn là véctơ lực/mômen dẫn động từ các động cơ
2.1 Giải bài toán ngược động lực học rôbốt dư dẫn động trong không gian thao tác
Khi tính toán, thiết kế rôbốt ta thường phải xác định các lực/mômen dẫn
động cần thiết tác động trên các khâu của rôbốt để khâu thao tác của rôbốt có
Trang 11thể làm việc theo một chương trình đã định trước Bài toán này được gọi là bài
Đạo hàm 2 vế của (2.4) theo thời gian, ta được
q&&=J+(q)x&&+J&+(q)x& (2.5)
dt
d)
J&+ = +
Sử dụng thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng chúng ta sẽ
xác định được q, q& , q&& tại các thời điểm khác nhau
Do phương trình động lực học của rôbốt có dạng (2.1), nên sử dụng file số liệu các véc tơ q,q&,q&& của bài toán động học ngược thì từ (2.1) ta có thể xác
định được mômen/lực cần thiết tương ứng với chuyển động mong muốn x(t)
của bàn kẹp
Vì vậy ta có các bước tiến hành tính mômen/lực của động cơ để bàn kẹp
chuyển động theo một quy luật x(t) định trước như sau:
1 Giải bài toán động học ngược để xác định các tọa độ, vận tốc và gia tốc suy rộng q,q&,q&& của các khớp động từ phương trình chuyển động của bàn kẹp x(t),x&(t),x&&(t)
2 Sử dụng phương trình (2.1) để tính các mômen/lực τ của các động cơ
dẫn động
Từ đó ta xây dựng được sơ đồ khối giải bài toán động lực học ngược dựa trên thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng như sau (hình 2.1):
Trang 12k ~
t)
~(
~
:
~
1 1 1
k J (~q)x ; q J (~q )x J (~q )x
q& = + & && = + && +&+ &
Tính M(qk),C(qk,q&k),g(qk)
)(),()(qk qk C qk qk qk g qkM
τ= && + & & + Xuất kết quả τk
1k:
Đúng
Đúng Sai
Sai
Hình 2.1 Sơ đồ khối giải bài toán động lực học ngược rôbốt dư dẫn động
Trang 13CHƯƠNG 3
ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT RÔBỐT DƯ DẪN ĐỘNG
DỰA TRÊN THUẬT TOÁN HIỆU CHỈNH GIA LƯỢNG
VÉC TƠ TỌA ĐỘ SUY RỘNG
Trọng tâm của chương là trình bày điều khiển trượt rôbốt dư dẫn động dựa trên thuật toán hiệu chỉnh gia lượng véc tơ tọa độ suy rộng [19, 49, 50]
3.1 Bài toán điều khiển chuyển động của rôbốt
Nhiệm vụ của bài toán điều khiển chuyển động rôbốt là đảm bảo cho khâu thao tác luôn bám theo quỹ đạo cho trước trong không gian thao tác
Từ đó ta có các dạng hệ thống điều khiển như sau:
• Hệ thống điều khiển trong không gian khớp
• Hệ thống điều khiển trong không gian thao tác
a Bài toán điều khiển trong không gian khớp
Bài toán này được phân thành 2 bài toán nhỏ:
• Bài toán động học ngược: Cho xd, tìm q=f−1(xd)
• Hệ thống điều khiển trong không gian khớp được thiết kế đảm bảo vị
trí khớp q luôn bám theo vị trí mong muốn qd, sao cho lượng sai lệch
(khe hở của các khớp, ma sát v.v) và thiếu thông tin về sai lệch x−xd trong quá trình điều khiển
Trang 14b Bài toán điều khiển trong không gian thao tác
Hệ thống điều khiển trong không gian thao tác có chức năng làm cho sai
số giữa x và xd bằng không
x − xd →0
Trong đó xd là véc tơ vị trí mong muốn của khâu thao tác, x là véc tơ
phản hồi vị trí thực tế của khâu thao tác
Ưu điểm của hệ thống điều khiển này là nó tác động trực tiếp tới các biến
của không gian thao tác x Nhược điểm là khối lượng tính toán sẽ lớn do đó
thời gian điều khiển sẽ lâu
3.2 Điều khiển trượt rôbốt dư dẫn động
Phương trình động lực học của rôbốt có dạng
τ d q g q q q C q q
M( )&&+ ( ,&)&+ ( )+ = (3.1)
Trong đó:
M(q) - ma trận khối lượng,
q q
q
C( ,& )&- véctơ chứa các lực côriôlis và lực ly tâm,
g(q) - véctơ chứa các lực do trọng trường,
d - véctơ chứa các lực/mômen do kích động nhiễu,
τ - lực/mômen của động cơ dẫn động
Để sử dụng điều khiển dạng trượt, ta đưa vào ký hiệu véc tơ sai số bám được
xác định bởi
)t()t()
Trang 15s q M
2
1)(
(q q q C q q s C q q q
Thế (3.12 ) vào (3.10), ta được
d q g q q q C q q M s q q C τ s
(),()(
V& T &&r & &r T & & (3.14)
Căn cứ vào (3.15) ta chọn luật điều khiển (mômen cần thiết để đảm bảo chuyển động theo chương trình) như sau
)sgn(
)(),()(q qr C q q qr g q Kpds Ks s M
n 2
1),sgn(s ), ,sgn(s )s
11 pd
pd=diagk ,k , ,k
s
22 s
11 s
−
−
1 i
i i i n
1 i
i
ii s n
1 i
2 i
ii
pds k |s | s (d )k
Trang 16i i i
ii s n
1 i
2 i
ii
pds (k |d |)|s |k
V&
với các sai lệch giữa mô hình thực sử dụng trong (3.1) và các thông số mô hình
sử dụng trong bộ điều khiển (3.16) như sau
(
~
)(ˆ)()
(
~
q g q g q
g
q q, C q q, C q
q,
C
q M q M q
M
&
&
và ρi =[M~(q)q&&r+C~(q,q&)q&r+~g(q)]i
Như vậy, để đảm bảo V& ≤0 thì ta phải chọn các phần tử của Ks sao cho
k > +ρ Thành phần Kpd chỉ là thành phần điều khiển PD thêm vào để
rút ngắn thời gian chuyển tiếp
Từ các vấn đề nêu trên, đã xây dựng được sơ đồ khối để giải bài toán điều khiển chuyển động rôbốt dư dẫn động trong không gian khớp theo phương pháp trượt như trên hình 3.3
Do đặc điểm của hàm sgn(si) là không liên tục tại giá trị si = 0, do đó ở bộ điều khiển sẽ xảy ra hiện tượng chattering Để khử chattering ta thay hàm dấu
sgn(s) bằng hàm bão hoà sat(s/ξ)
T n 2
1/ ),sat(s / ), ,sat(s / )]
s(sat[)/
1xx
)x(sat
Hình 3.2 Hàm sat(x)
Trang 17Cho biết
τ d q g q q q C q q
M( )&&+ ( ,&)&+ ( )+ =
)t(),t(),t(),t(),t
Λ
tk: =t0
)t()t()t
)t()t()t
e& =& −&
)t()t()t
s = & +
In, vẽ đồ thị q(tk), q&(tk)
)t(),t( k s k
e ; k=0,1, N)
)t()t()t
q& = & −
)t()t()t
(
k s k pd k
k r k k k
r k k
s K s K q
g
q q q C q
q M τ
−
−+
++
)t()t()(),()
M &&+ & &+ + =
Thu đượcq(t +1), q&(t +1)
k ≥ N KẾT THÚC Đúng Sai
k:=k+1
Trang 18CHƯƠNG 4
BÀI TOÁN NGƯỢC ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC
VÀ ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT RÔBỐT ĐO BKHN-MCX-04
Rôbốt đo BKHN-MCX-04 đã được thiết kế và chế tạo để tiến hành các bài toán động học ngược, động lực học ngược và điều khiển chuyển động
4.1 Kết cấu của rô bốt đo BKHN-MCX-04
Rôbốt đo BKHN-MCX-04 có hình dạng như hình 4.1 và có các thông số hình học như trong bảng 4.1
1
3
5 4
6
2
Đối tượng cần đoQuỹ đạo định trước
Trang 19Từ bảng tham số DH ta xác định được các ma trận H1, H2, H3, H4, H5 và sau
+ +
− +
−
− +
+ +
− +
−
−
=
1 0
0 0
S a S a C d d S
S C
C
S
C S a C S a S S d C S S C C S S S C C
C
S
C C a C C a S C d C S C C S S C S S C
C
C
23 3 2 2 234 5 1 234
5 234
5 234
23 1 3 2 1 2 234 1 5 234 5 1 5 1 234 1 5 1 5
234
1
23 1 3 2 1 2 234 1 5 234 5 1 5 1 234 1 5 1 5
234 1 5 23 1 3 2 1 2 E
234 1 5 23 1 3 2 1 2 E
dCdSaSaz
SSdCSaCSay
SCdCCaCCax
++
+
=
−+
=
−+
25 24 23 22 21
15 14 13 12 11
JJJJJ
JJJJJ
JJJJJ)
(q
Trong đó các phần tử của ma trận J(q) có dạng
J11 = -d5 S1 S234 - a3 S1 C23 - a2 S1 C2 J12 = -d5 C1 C234 - a3 C1 S23 - a2 C1 S2 J13 = -d5 C1 C234 - a3 C1 S23
J14 = -d5 C1 C234 J15 = 0
J21 = -d5 C1 S234 + a3 C1C23 + a2 C1C2 J22 = -d5 S1C234 + a3 S1 S23 + a2 S1 S2 J23 = -d5 S1C234 + a3 S1 S23
J24 = -d5 S1C234 J25 = 0 J31 = 0 J32 = -d5 S234 + a3 C23 + a2 C2 J33 = -d5 S234 + a3 C23 J34 = -d5 S234 J35 = 0
Với ma trận J(q) được xác định theo hệ thức (4.3) và một quĩ đạo định
trước của điểm E, ta có thể xây dựng chương trình tính toán các giá trị biến
Trang 20bày trong chương 1
Ví dụ điểm E có quỹ đạo chuyển động là một đường xoắn ốc bám trên một
mặt cầu như hình 4.2
Hình 4.2 Quỹ đạo định trước của điểm E (đường xoắn ốc)
Quy luật chuyển động của điểm E có dạng
)3/sin(
1.012
0
z
)3/sin(
)t2cos(
)t2sin(
1.03
=
(4.4)
trong đó các tọa độ được tính theo đơn vị đo là mét
Kết quả tính toán bài toán động học ngược được biểu diễn trên các hình 4.3, a, b và c Tham số góc quay q5 là hằng số và không có ảnh hưởng đến quỹ
đạo chuyển động của điểm E
Hình 4.3 a Đồ thị biến khớp q
b Đồ thị vận tốc góc
c Đồ thị gia tốc góc
4.3 Tính toán động lực học ngược
Bỏ qua ma sát tại các khớp và các lực cản khác và xem lực tác động của
vật cần đo lên khâu 6 tại vị trí tiếp xúc là không đáng kể
Phương trình động lực được biểu diễn dưới dạng tổng quát như sau:
τ q g q q q C q q
M( )&&+ ( ,&)&+ ( )= (4.5)
Quĩ đạo điểm E