1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyển hóa acid Nucleid PCR và ứng dụng trong y học potx

28 1,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những sự kiện chính trong lịch sử SHPT 1900-1911 • 1902 - Emil Hermann Fischer đoạt giải thưởng Nobel: các acid amin được nối với nhau để hình thành protein • 1911 – Thomas Hunt Morgan

Trang 1

Chuyển hóa acid nucleid PCR (Polymerase Chain Reaction) và

ứng dụng trong Y học

Trang 2

Sinh học phân tử xuất hiện như thế nào?

• Theodor Schwann

• Matthias Schleiden

Trang 3

Những sự kiện chính trong lịch sử SHPT

1800 - 1870

• 1865 Gregor Mendel

Khám phá ra quy luật cơ

bản của di truyền ở đậu

Trang 4

• 1881 Edward Zacharias chỉ ra rằng các

chromosom được cấu thành bởi nuclein

• 1899 Richard Altmann đặt tên lại cho nuclein

là acid nucleic

• By 1900, Xác định cấu trúc hóa học của 20

loại acid amin

Những sự kiện chính trong lịch sử SHPT

1880 - 1900

Trang 5

Những sự kiện chính trong lịch sử SHPT

1900-1911

• 1902 - Emil Hermann Fischer đoạt giải

thưởng Nobel: các acid amin được nối

với nhau để hình thành protein

• 1911 – Thomas Hunt Morgan khám phá

ra gen trong nhiễm sắc thể là các đơn vị

di truyền

• 1911 Pheobus Aaron Theodore tìm ra

RNA

Emil Fischer

Thomas Morgan

Trang 6

thấy Cytosin liên kết bổ sung

Guanin và Adenin với

Thymin

George Beadle Edward Tatum

Edwin Chargaff

Trang 7

Những sự kiện chính trong lịch sử SHPT

1950 - 1960

1952-1953 James D

Watson and Francis H

C Crick suy luận mô

Trang 8

gắn vào các vector của vi khuẩn và

đưa vào vật chủ vi khuẩn (Công

nghệ tạo dòng gen hoặc DNA tái tổ

hợp)

Trang 9

Những sự kiện chính trong lịch sử SHPT

1970- 1977

Phillip Sharp Richard Roberts

• 1977 Phillip Sharp and

Richard Roberts phát hiện ra

tiền mRNA được xử lý bằng

cách loại bỏ intron và nối

các exon lại với nhau

Trang 10

Những sự kiện chính trong lịch sử SHPT

1986 - 1995

• 1986 Leroy Hood: Phát triển

máy giải trình tự nucleotid

(gen) tự động

• 1986 Sáng kiến bộ gen người

được thông báo

• 1990 Dự án về bộ gen người

15 năm chính thức khởi động

Leroy Hood

Trang 11

Những sự kiện chính trong lịch sử SHPT

1995-1996

• 1995 John Craig Venter: Lần đầu

tiên một bộ gen vi khuẩn đã được

giải trình tự

• 1995 Máy giải trình tự gen tự động

• 1996 Lần đầu tiên bộ gen nấm men

được giải trình tự

John Craig Venter

Trang 14

• April 2004: bộ gen chuột

(Rat) đã được giải mã.

Trang 15

Mọi sự sống phụ thuộc vào

– Hình thành các enzym để chuyển tin đến các tế bào khác

và điều hòa hoạt tính gen

– Tạo nên các bộ phận cho cơ thể(ví dụ, da, tóc,…)

Trang 16

DNA, RNA, Protein và dòng thông tin

Dịch mã Phiên mã

protein sang acid nucleic

DNA có thể sao chép

Trang 18

CHUYỂN HÓA NUCLEID

1.1 Thoái hóa

Acid nucleic trong thức ăn không bị phá hủy bởi môi trường acid ở dạ dày và chỉ bị thoái hóa chủ yếu ở tá tràng bởi các nuclease của tụy và các phosphodiesterase của ruột non

Các sản phẩm này không qua được màng tế bào mà tiếp tục bị thủy phân tạo thành các nucleosid với sự xúc tác của các enzyme nucleotidase đặc hiệu nhóm và các

phosphatase

Các nucleosid có thể được hấp thu tự do qua thành ruột hoặc tiếp tục thoái hóa để tạo các base tự do, ribose hoặc ribose-1-phosphat nhờ các enzym nucleosidase và

nucleoside phosphorylase:

 Nucleosid + H2O nucleosidase base + ribose

 Nucleosid + H2O nucleoside phosphorylase base + ribose-1- P

Trang 19

• Nhân purin

– Adenin (A) – Guanin (G)

Adenin

Cấu trúc các bazơ

Trang 20

Cấu trúc các bazơ

• Nhân pyrimidin

– Thymin (T)

– Xytosin (C)

Trang 21

Một nucleotit: Bazơ, đường deoxyribose và một gốc phosphat

A, G, C or T

Nơi khác biệt với RNA

Hình thành

khung sườn

Đường-Phosphat

Trang 22

Cấu tạo chi tiết của các loại nucleotit

Trang 23

THOÁI HÓA CỦA PURIN NUCLEOTID

Trang 24

THOÁI HÓA CỦA PYRIMIDIN NUCLEOTID

Trang 25

1.2 Tổng hợp

Trang 26

TỔNG HỢP PURIN NUCLEOTID

(THF) Tetrahydrofolat

(GAR) Glycinamid

GĐ1: Tạo GAR

Phosphoryl hóa Ptử R-5-P với sự tham gia của ATP

Gắn amin của glutamin

Kết hợp với Glycin…Pư này cần 1 phân tử ATP

GĐ2: tạo nhân Imidasol của purin

GAR được phomyl hóa bởi N10-folmy-THF dưới td

của GAR transformylase

Chất này được amin hóa dưới td của enzym…

chuyển nhóm amin của glutamin, năng lượng cc từ

ATP

FGAM loại bỏ 1 ptử nước để tạo thành vòng 5 cạnh

GĐ3: tạo nhân pyrimidin của purin

AIR được carboxyl hóa

Chất này kết hợp với Aspartat

Furamat tách khỏi SAICAR

Phản ứng Formyl hóa AICAR dưới sự tham gia của

chất chuyển amin và enzym

Chất này khử nước, đóng vòng tạo thành IMP

Trang 27

GĐ4 chuyển IMP thành AMP và

Nhóm amin của phân tử glutamin gắn

vào vị trí thứ 2 của phân tử purin

Ngày đăng: 27/07/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cấu trúc xoắn kép - Chuyển hóa acid Nucleid PCR và ứng dụng trong y học potx
Hình c ấu trúc xoắn kép (Trang 7)
Hình thành - Chuyển hóa acid Nucleid PCR và ứng dụng trong y học potx
Hình th ành (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w