1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nấm linh chi và ứng dụng của linh chi trong y học

35 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Trong các thư tịch cổ của Hoàng đế nội kinh từ thế kỉ thứ 2 trước côngnguyên đã ghi chép về tác dụng chữa bệnh của nấm Linh chi như là một vị thuốc trường sinh bất tử bởi giá

Trang 1

1 Đặt vấn đề

Trong các thư tịch cổ của Hoàng đế nội kinh từ thế kỉ thứ 2 trước côngnguyên đã ghi chép về tác dụng chữa bệnh của nấm Linh chi như là một vị

thuốc trường sinh bất tử bởi giá trị siêu dược liệu của chúng Nấm linh chi

(NLC) đã được đưa vào nghiên cứu hàng trăm năm qua nhưng đến nay vẫnđang là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Thành tựu nghiêncứu của hàng loạt công trình khoa học đã chứng minh bằng thực nghiệm trênđộng vật và trờn lâm sàng nấm Linh chi có tác dụng tăng cường miễn dịch(MD), chống mệt mỏi và suy nhược thần kinh, làm chậm quá trình lóo hoỏ,bảo vệ gan, hạn chế sự phát triển của khối u

Hầu hết các loại thuốc tân dược đang được sử dụng làm thuốc chữa bệnhhiện nay vẫn còn có những tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt là cácbệnh phải chữa trị bằng thuốc tân dược lâu ngày gây nên suy gan, suy thận,

Vì vậy, xu hướng chung trên thế giới ngày nay, đang quay trở lại sử dụngcác nguồn dược liệu trong thiên nhiên làm thuốc phòng và chữa bệnh Nhữngtiến bộ về hóa dược, dược lí, sinh hóa, miễn dịch học, đã ngày càng làmsáng tỏ về:cơ chế, tác dụng chữa bệnh của các vị thuốc dùng trong Y học cổtruyền đã bao đời nay Đây vẫn đang là một chủ trương trong việc thực hiệnchính sách quốc gia về Y- Dược học cổ truyền của nhà nước ta và của nhiềunước trên thế giới Vì vậy, các chương trình nghiên cứu về các dược liệu quýkhông ngừng được tiếp tục triển khai bằng các phương pháp và các thiết bịhiện đại nhằm phát hiện các tác dụng mới hoặc chứng minh các kinh nghiệm

sử dụng từ lâu đời trong dân gian NLC là một dược liệu điển hình như vậy không ngừng được nghiên cứu và luôn luôn phát hiện được các tác dụng mới.Hàng ngày có thể tìm thấy nhiều công trình mới nghiên cứu về NLC trờn cỏctạp chí khoa học, trờn cỏc trang mạng điện tử Những kết quả mới đang làm

Trang 2

-cho NLC càng trở nên hấp dẫn hơn với người sử dụng và với các nhà nghiêncứu Y- Dược.

Các nhà Dược học, Thực vật học và Sinh học đã tìm thấy nấm Linh chi,

Cổ Linh chi mọc tự nhiên tại thành phố Đà Lạt và trong các khu rừng củatỉnh Lâm Đồng Hiện nay loại nấm này đang được nhân dân nuôi trồng và sửdụng rộng rãi để chữa “bỏch bệnh”, nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ

Vì những lý do trên đây, trong khuôn khồ đề tài tiến sỹ “đỏnh giỏ tácdụng của nấm Hồng chi Đà Lạt (Ganoderma lucidum) trong điều trị hộichứng rối loạn lipid mỏu” nhóm nghiên cứu chúng tôi đã thực hiện chuyênđề: “Nấm Linh chi và ứng dụng của Linh chi trong Y học” nhằm xác định rừcỏc loài nấm Linh chi và tác dụng chữa bệnh của chúng để có thể giúp chongười dân hiểu biết rõ hơn về một loại thảo dược quớ hiếm mà mình đang tự

ý sử dụng làm thuốc chữa bệnh

2 Sơ bộ về Linh chi:

2.1 Đặc điểm hình thái cơ bản nấm Linh chi và phân loại nấm Linh chi:

Lịch sử nghiên cứu nấm Linh chi đã trải qua hơn 200 năm với nhiềubiến đổi và ngày càng thu được những kết quả khoa học có giá trị hơn Lầnđầu tiên W Curtis (1871) đã phát hiện và đặt tên cho NLC Một trăm nămsau, Karsten mới xác lập chi Ganoderma và những nghiên cứu về hệ thốnghọc, phân loại học nhóm nấm này mới thực sự phát triển Cho đến nay cácnhà khoa học đã phát hiện khoảng gần 300 loài thuộc họ Ganodermataceae[5], [16], [18]

Điểm đặc biệt chỉ có ở nhóm nấm này là màng bào tử đảm 2 lớp - mộtdấu hiệu di truyền nổi bật, cho nên nhiều nhà khoa học đã đề nghị để ở bậc taxoncao hơn và xếp chúng thành 1 họ độc lập: họ Linh chi (Ganodermataceae Donk).Theo Donk (1993) phân họ Ganodermataceae thuộc:

- Giới nấm (Mycetalia)

Trang 3

- Ngành nấm đảm (Basimydiomycetes).

- Bộ nấm lỗ (Alphyllophorales)

- Họ Linh chi (Gannodermataceae Donk)

Năm 1971 Ainsworth G.C dựa vào đặc điểm hình thái thể quả, cấutrúc bào tử đảm, đã đưa ra hệ thống phân loại một cách hoàn chỉnh Cho đếnnay hệ thống phân loại này đã và đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới

sử dụng [16], [17], [18]

Nấm Linh chi có đặc điểm chung của ngành là: được cấu tạo bởi các tếbào có nhân thật, không có diệp lục, nhận thức ăn từ môi trường bên ngoàibằng cách hấp thu từ giá thể (sống dị dưỡng) [18] Ngoài ra cũn cú cỏc đặcđiểm riêng [16], [17], [18], [22]:

+ Sợi nấm gồm nhiều đoạn ngăn cách với nhau bởi cỏc vỏch ngang.Mỗi đoạn được coi như một tế bào có một hay nhiều nhõn Trờn cỏc vỏchngang đó có lỗ nhỏ, từ đó chất nguyên sinh và cả nhõn có thể đi qua

+ Cuống thể quả biến dị lớn: Các loại đa niên thường không cuống cũncỏc loài có cuống thì rất phong phú: Từ loài có cuống rất ngắn (0,5cm), rấtmảnh (0,2cm) cho đến các loài dài cỡ hàng 5 – 10cm hoặc rất dài (20 –25cm), to và mập (đường kính có thể tới 3,3cm) Cuống nấm có thể phânnhánh hoặc không, màu sắc thay đổi khác nhau tuỳ từng loài Cuống thườngđớnh bờn, đôi khi đính gần tâm do quá trình liờn tán mà thành

+ Mũ nấm: Dạng thận, gần tròn đôi khi xoè thành hình quạt hoặc ítnhiều dị dạng Trên mặt mũ có vân gợn đồng tâm và có tia rãnh phóng xạ.Màu sắc từ vàng nâu, vàng cam,đỏ nâu, đỏ tím, nâu đen, nhẵn, búng, lỏng nhưvecni, sẫm màu dần khi già Lớp vỏ láng phủ suốt trên mặt mũ và chạy dàitheo cuống nấm Kích thước tán biến động từ 2 – 30cm, dày 0,8 – 2,5cm tuỳtừng loại Phần đính với cuống hoặc gồ lên hoặc lõm xuống

Trang 4

+ Thịt nấm dày từ 0,4 – 1,8 cm màu vàng kem, nâu nhạt, trắng Nấmmềm dai khi tươi, khi khô chắc, cứng và nhẹ Hệ sợi có đầu tận cùng phỡnhhỡnh chuỳ, màng rất dày, đan kết vào nhau tạo thành lớp vỏ láng phủ trên mặt

+ Bào tầng là một lớp ống dày từ 0,2 – 1,7cm, gồm các ống nhỏ thẳng,miệng tròn, trắng, vàng ánh xanh

+ Đảm đơn bào mang 4 bào tử đảm hình trứng, trứng cụt

+ Bào tử đảm có cấu trúc vỏ kép, màu vàng mật ong sáng, ở giữa tụdạng giọt dầu, kích thước (5 –6) x (8,8 – 12) m Vỏ bào tử khá dày cỡ 0,7 –

12 m, có cấu trúc phức tạp: Màng ngoài trong suốt, màng trong sần sùi mụncóc, gai nhọn, gò trống

Đặc biệt, dù hình thái bên ngoài của nấm biến đổi rất đa dạng, song vềcấu tạo của bào tử đảm thỡ cú độ ổn định rất cao, dù là chủng nuôi trồng ởNhật Bản, Trung Quốc hay chủng Lim Đà Lạt, Hà Bắc

Các bào tử đảm đơn bào, trong điều kiện thuận lợi, nảy mầm tạo ra hệsợi sơ cấp rồi qua một loạt sự phát triển tạo tán nấm Tán nấm hình thành bàotầng rồi lại phát tán bào tử đảm tạo thành chu trình sống của nấm Linh chi.Chu trình sống này tương tự như chu trình sống của những nấm đảm khác

Nấm hoá gỗ, sống một năm hay lâu năm Thể quả có mũ dạng thận,tròn hoặc dạng quạt, dày, đường kính 3 - 10cm, cuống dài dính lệch, hình trụtròn hay dẹt, có khi phân nhánh, mặt trên mũ có những vòng đồng tâm, méplượn sóng Bào tử hình bầu dục hoặc hình trứng, cụt đầu, màu gỉ sắt, có mộtmấu lồi và nhiều gai nhọn

Nấm Linh chi sinh sản chủ yếu bằng bào tử nằm ở mặt dưới của thểquả Phần có chức năng sinh đường chính là hệ sợi của nấm mọc ẩn trong gỗmục hoặc đất Hiện nay ở Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam, người ta đã

Trang 5

chủ động nghiên cứu trồng được nấm linh chi trờn giỏ thể nhân tạo để dùnglàm thuốc.

Nấm Linh chi có thể mọc trên cây gỗ (thường là thuộc bộ Đậu Fabales)sống hay đã chết Thể quả gặp rộ vào mùa mua (từ tháng 5 đến tháng 11), cóthể mọc trên thân cây, quanh gốc cây hoặc từ các rễ cây, thích hợp với bóngrợp, ánh sáng khuyếch tán nhẹ với nhiệt độ ôn hoà Nên ở các vùng núi đồicao trên 1000m so với mực nước biển, thường cú cỏc chủng thích hợp nhiệt

độ thấp từ 21 - 260 như cỏc vựng Đà Lạt, Kon Tum, Sapa, Tam Đảo, ởnước ta

Các loài NLC được phát hiện ở Việt Nam khá sớm Các nhà Thực vậthọc, Y- Dược học kế tục Tuệ Tĩnh đã phát hiện được 26 loài thuộc chiGanoderma [18]:

1 Ganoderma amboinense (Lam & Fr.) Pat

2 G annulare (Fn) Gilbn

3 G Applanatum (Pers) Pat

Trang 6

4 G australe Pat.

5 G balabacense Murr

6 G boninense Pat

7 G capense (L.Loyd) Pat

8 G cochlear (Bl & Nees) Bress

9 G Fulvelum Bres

10.G guinanense Zhao et Zhang.11.G Hainanense Zhao, Xu & Zhang.12.G koningsberg Li (L.Loyd), Teng.13.G lobattum (Schow) Atk

14 G lucidum (Leyss ex Fr) Karst

15 G mastoporum (Mont) Pat

16.G ochrolacctum (Mont) Pat

17.G orflavum (L Loyd) Teng

18.G Philipii (Bress et Henn) Bres.19.G virulosum Pat et Har

20.G sasile Murr

21.G sichuanense Zhao & Zhang.22.G sinense Zhao, Xu & Zhang

23 G subtornatum Murr

24.G toantum (Pers) Pat

25.G tropicum (Jungh) Bres

Trang 7

26.G tsugae.

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO) thì G lobatum đãđược sử dụng làm thuốc tại Trung Quốc G.lobatum đã được phát hiện tạiCộng hoà Sec, tại quần đảo Sky ở Arizona [31], [36] Ở Việt Nam G.lobatum

đã phát hiện được ở rừng thuộc địa phận tỉnh Ninh Bình

Với những giá trị ngày càng được khẳng định, loài chuẩn nấm Linh chimàu đỏ – Hồng chi , xích chi, đơn chi…là 1 trong vài ba loài nấm đượcnghiên cứu kỹ lưỡng nhất, được nuôi trồng cho sản lượng ngày càng lớn, kể

cả các nước Âu - Mỹ

Trên toàn thế giới, nấm linh chi đỏ có hơn 40 chủng, trong đó chiGanoderma có nhiều loài gần về hình thái với loài chuẩn, và do đó đã hìnhthành phạm trù Ganoderma lucidum complex (group) Ở Việt Nam, nấm Linhchi phân bố chủ yếu ở miền Bắc nước ta đặc biệt là những nơi có rừng Limxanh [17] Ngoài ra cũn cú ở một số vùng của miền Nam Các mẫu đều đượcsưu tầm từ tháng 3 đến tháng 12 ở miền Bắc và vào mùa mưa ở miền Nam.Theo những nghiên cứu của Trần Văn Mão, Trịnh Tam Kiệt, Đàm Nhận,Phạm Quang Thu, Lờ Xuõn Thám đó phát hiện được 46 loài Linh chi ởlãnh thổ nước ta, Ganoderma có 46 loài đã được nghiên cứu trong đó có 4 loàichuẩn và 4 chủng đó là [5], [15], [18]:

- Chủng nấm Lim (Li) ở Hà Bắc - Đắng và nếu uống nhiều dễ say (có thể

có độc vì mọc trờn cõy Lim Erythrophloeum fordii)

- Chủng nấm Linh chi Dalat (DL) – Rất đắng

- Mới đây đã phát hiện thêm 1 chủng đặc biệt ở Đồng Tháp Mười, MộcHoá, Long An - là chủng đầu tiên thu được ở vùng Nam bộ với sắc tháivàng tươi ở mặt trên tán, có thể gọi là Hoàng chi [18]

- Chủng Linh chi Sài Gòn với sắc thái nâu đỏ sẫm trong tự nhiên và hầunhư không đắng [18]

Trang 8

Chiếm ưu thế và thường gặp nhất là nấm Ganoderma lucidum (Lyess.

ex Fr.) Karst [18] Lê Quý Đụn đó chỉ rõ, đây là: “Nguồn sản vật quý giácủa đất rừng Đại Nam” Tại Đà Lạt đã nuôi trồng được 4 loại nấm Linhchi [ 16].Cụ thể:

- Nấm Hồng chi – thuộc Xích chi

Hình: Ganoderma lucidum (W.Curt.: Fr.) Karst - chủng Dalat

- Nấm Linh chi sò (Ganoderma eapence) Lloyd Teng

- Nấm Hoàng chi G.SP

- Nấm Hắc chi

Trang 9

Trong đó loại Hồng chi [Ganođerma lucidum( w Curt:Fr.) Karst.]chủng Đà Lạt được trồng nhiều hơn và có năng suất cao hơn [18].

2.2 Thành phần hóa học của nấm Linh chi

2.2.1 Về định tính:

Theo các tác giả Gao Y.H và Kim H.W trong thể quả của nấm Linhchi có polysacarid, acid amin, hợp chất steroid, saponin, protein, alcaloid, dầubéo Ngoài ra cũn cú thành phần flavonoid Một nhóm chất rất phổ biến,thường gặp trong các loài NLC là terpenoid Hàng trăm hợp chất terpenoid đãđược chiết xuất và xác định cấu trúc hoá học từ 2 loài NLC: G Lucidum [34],[35], [41], [42]

2.2.2.Về định lượng toàn phần nấm Linh chi có chứa các chất sau:

Tổng kết từ những nghiên cứu trước đây, thành phần hoá học của loàiGanoderma lucidum và một số loài khác trong chi Ganoderma có thành phầnchính như sau [5], [16], [18]:

Trang 10

Ngoài ra nấm còn chứa các nguyên tố vô cơ: Ag, Br, Ca, Fe, K, Na,

Mg, Mn, Sn, Zn, Bi Cùng với những tiến bộ các khoa học kỹ thuật và bằngcác phương pháp hiện đại: Phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại (UV), Sắc kýkhí - Khối phổ liên hợp, phổ cộng hưởng từ hạt nhân, và đặc biệt là kỹ thuậtsắc ký lỏng cao áp (HPLC) và phổ kế plasma (ICP) từ những năm 1980 đếnnay, người ta đã xác định chính xác rất nhiều thành phần hoá học trong nấmLinh chi Cho đến nay theo thống kê của một số tác giả thỡ đó phát hiện vàchứng minh cấu trúc hoá học của hàng trăm chất có trong G lucidum Trong

Trang 11

Bảng 1: Thành phần hoá học nấm Linh chi [5], [18]:

Ganosporelacton A, B Triterpenoid Điều đáng lưu ý là cỏc nhúm hoạt chất chính này gặp phổ biến ở cácloài Ganodema Karst và ở cả các loài Amauroderma Murr như luận điểm vềtính thống nhất của họ Ganodermataceae Donk về phương diện hoá sinh họctrong cấu trúc (màng bào tử, bào tử đảm, hệ sợi) của nấm tự nhiên và nuôitrồng [16], [17], [18]

2.2.3 Các nguyên tố vi lượng và đa lượng:

Với việc áp dụng các kỹ thuật phân tích hạt nhân hàng loạt mẫu nấmLinh chi nuôi trồng ở Việt Nam, đã được xác định hầu hết các phổ nguyên tốphổ biến và nguyên tố hiếm

Trang 12

Bảng 2: Các nguyên tố vi lượng và đa lượng phổ biến trong các chủng Linh chi Ganoderma lucidum nuôi trồng [5], [18].

TT Nguyên tố Linh chi Dalat Linh chi

Trang 13

Nguyên tố vi lượng và đa lượng: có 31 nguyên tố) [4], [14], [52] Trongcác chủng Linh chi (Ganoderma lucidum) cú cỏc nguyên tố đa lượng cần thiếtcho cơ thể như: N, P, K, Ca, Mg, nhưng hai nguyên tố quan trọng nhất đượccho là selenium và germanium [30], [51] Gần đây bằng phương pháp kíchhoạt phóng xạ đã xác định được hơn 90 nguyên tố hoá học trong NLC[2].

2.3 Bộ phận dùng làm thuốc:

Nấm gồm 2 phần mũ nấm và cuống Mũ nấm hình bán nguyệt hay hỡnhthõu, rộng 2 – 25 cm, dài 3 – 30 cm, dày 0,5 - 2cm, mặt trên bóng, màu nâu cóvân đồng tâm, lượn sóng và vân tán xạ, mặt dưới nâu nhạt mang các ống rấtnhỏ chứa bào tử Cuống dài ở bên cạnh hình trụ trũn, nõu búng, kích thước 1-1,5cm x 15- 20 cm [3]

2.4 Liều dùng:

Liều dùng mỗi ngày 3 - 10g dạng thuốc sắc, hoặc 2 - 5g tán bột uống [3]

3 Ứng dụng của Linh chi trong Y học:

3.1 Tác dụng của nấm Linh chi theo Y học cổ truyền:

Trong các thư tịch cổ của Hoàng đế nội kinh từ thế kỉ thứ 2 trước côngnguyên đã ghi chép về tác dụng chữa bệnh của nấm Linh chi: Linh chi có tácdụng phự chớnh, trừ tà: phự chớnh tức là nâng cao thể lực, trừ tà tức là trừbệnh; phự chớnh trừ tà có nghĩa là tăng cường thể lực để trừ bệnh tật, thể lựctốt thỡ ớt mắc bệnh, nếu có bệnh thì cũng dễ lành Theo kinh nghiệm sử dụngcủa người phương đông, có thể khái quát tác dụng dược lý của nấm Linh chinhư sau [5], [18]:

- Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)

- Bảo can (bảo vệ gan)

- Cường tâm (tăng cường hoạt động cho tim)

- Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiờu hoỏ)

Trang 14

- Cường phế (bổ phổi và hệ hô hấp).

- Giải độc, giải cảm

- Trường sinh (tăng tuổi thọ)

Đến thời nhà Minh ( năm 1650, thế kỉ thứ XVI ) nhà Y Dược nổi tiếngTrung Quốc Lý Thời Trõn đó phân ra thành “Lục bảo Linh chi” [4], [18] Tácdụng của nấm Linh chi được khái quát cụ thể như sau:

3.1.1 Thanh chi:

- Màu sắc: Màu xanh.

- Tính vị và tác dụng theo YHCT: Vị chua tớnh bỡnh, không độc, chủ

Trang 15

3.1.4 Bạch chi:

- Màu sắc: Màu trắng

- Tính vị và tác dụng theo YHCT: Vị cay, tớnh

bỡnh, không độc, ích phế, thông mũi, cường ý chí,

ụn, không độc, trị đau nhức khớp xương gân cốt

Như vậy, Lý Thời Trân (Trung Quốc) đã sử dụng và đánh giá tác dụngdược lý của Linh chi theo màu mắc: Thanh chi: vị chua, tớnh bỡnh, khôngđộc chủ vị sáng mắt, bổ gan, an thần, tăng trí nhớ Hồng chi: vị đắng, tớnhbỡnh, không độc tăng trí nhớ, bổ tim, trị đàm thấp, chữa tức ngực Hoàng chi:

vị ngọt, tớnh bỡnh, không độc, bổ tỡ, khớ, an thần Bạch chi: vị cay, tớnhbỡnh không độc, ích phổi thông mũi, chữa ho nghịch hơi Hắc chi: vị mặn,

Trang 16

tớnh bỡnh, không độc, trị bí tiểu, ớch thõn khớ Tử chi: vị ngọt, tớnh ụn,không độc, trị đau nhức khớp xương, gân cốt [4] Chuyên luận NLC(Ganoderma) đã được đưa vào Dược điển Trung Quốc 2000 [43], [47].

Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học tại nhiều nước trên thế giới

đã dần làm sáng tỏ các công dụng của NLC Hàng trăm công trình nghiên cứu

đã được tiến hành (in vitro, in vivo, trên lâm sàng) đã cho thấy NLC là mộtdược liệu đa công dụng Trong chuyên đề này chúng tôi chỉ trích dẫn một số

nghiên cứu về Y học của nấm Linh chi trong những năm gần đây:

3.2 Các nghiên cứu về Y học của Linh chi trong nước và ngoài nước: 3.2.1 Các nghiên cứu về Y học của Linh chi ở nước ngoài:

Khoảng 15 năm gần đây (1990 - 2005) có nhiều công trình nghiên cứu

đã nêu bật giá trị y dược quớ giỏ của Linh chi Ganoderma lucidum [5],[18],[26], [53]

3.2.1.1 Tác dụng tăng cường miễn dịch và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư

a) Tác dụng tăng cường miễn dịch:

Trên lâm sàng NLC đã được chứng minh có tác dụng làm giảm các tácdụng phụ của hoá chất chống ung thư, tăng sức đề kháng của bệnh nhân [18],[27], [28], [58] Nhờ tác dụng tăng cường MD mà NLC được sử dụng rộngrãi dưới dạng thực phẩm chức năng để phòng bệnh và tăng cường sức khoẻ[55], [56]

* Ứng dụng của các sản phẩm từ nấm (dưới dạng thuốc và thực phẩmchức năng) [55], [56]:

Các polysacharid liên kết protein chiết xuất từ NLC (G applanatum) đãđược sử dụng để bào chế các loại thuốc hỗ trợ miễn dịch (bào chế từ 16 loại

Trang 17

nấm) như Krestin, lentinan, Mesinma, PSGL, … Các loại thuốc này được sửdụng rộng rãi trong điều trị ung thư phối hợp với hoá dược và tia xạ.

Công trình nghiên cứu tại Nhật Bản của Nonaka và CS đã nhận thấyNLC có tác dụng giảm nhẹ một số tác dụng phụ của cylophosphamid (CP)như: sự giảm số lượng tế bào diệt tự nhiên (NK), CD8, tế bào lympho ở láchchuột, giảm trọng lượng chuột, giảm số lượng chuột chết do CP [45]

b) Tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư:

Các thuốc hoá chất thường có tác dụng diệt tế bào ung thư khá tốtnhưng đồng thời cũng có nhiều tác dụng phụ không mong muốn [23], các chếphẩm từ NLC đó có tác dụng hỗ trợ hoặc tác dụng phối hợp làm giảm các tácdụng phụ này [37]

* Theo Wasser SP đã phát hiện được khoảng 200 loài nấm có tác dụng

ức chế đáng kể sự phát triển của các loại khối u [56]

* Thí nghiệm về các tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thưtrên chuột cấy truyền tế bào ung thư Sarcoma 180, Cao QZ và CS đã kếtluận: polysaccharid liên kết protein chiết tách từ cao nước của NLC với cácliều thử 50, 100 và 200 mg có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ungthư tương ứng: 35,2%, 45,2% và 61,9% [25]

* Cao nước từ một số loài nấm linh chi có tác dụng ức chế mạnh sựphát triển của tế bào ung thư Sarcom 180 [44]:

Bảng 3: Tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư Sarcom 180

Tên loại nấm Tỷ lệ ức chế (%)

Ức chế hoàn toàn (Số chuột không còn u./số chuột điều trị)

Ngày đăng: 27/07/2014, 06:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần hoá học nấm Linh chi [5], [18]: - Nấm linh chi và ứng dụng của linh chi trong y học
Bảng 1 Thành phần hoá học nấm Linh chi [5], [18]: (Trang 11)
Bảng 2: Các nguyên tố vi lượng và đa lượng phổ biến trong các chủng Linh chi Ganoderma lucidum nuôi trồng [5], [18]. - Nấm linh chi và ứng dụng của linh chi trong y học
Bảng 2 Các nguyên tố vi lượng và đa lượng phổ biến trong các chủng Linh chi Ganoderma lucidum nuôi trồng [5], [18] (Trang 12)
Bảng 4. Đáp ứng miễn dịch ở bệnh nhân (Dai et al., 2001) [18] - Nấm linh chi và ứng dụng của linh chi trong y học
Bảng 4. Đáp ứng miễn dịch ở bệnh nhân (Dai et al., 2001) [18] (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w