1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của Sinh viên Đh Đồng Tháp potx

33 560 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của Sinh viên ĐH Đồng Tháp
Người hướng dẫn Nguyễn Giác Tri
Trường học Trường Đại học Đồng Tháp
Chuyên ngành Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Cao Lãnh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, do sự quá tải về thuê bao trênnền tảng 2G buộc các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phải nâng cấp lên một nền tảngmới, để đáp ứng kịp thời các dịch vụ đa phương tiện cho điện tho

Trang 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, với sự bùng nổ nhanh chóng của các mạng viễn thông và cuộc đuagiành thị phần khốc liệt giữa các nhà cung cấp mạng như: Viettel, Mobifone,Vinaphone,… khiến cho việc nâng cấp đường truyền và cải tiến dịch vụ mạng là nhucầu cấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết Hơn nữa, do sự quá tải về thuê bao trênnền tảng 2G buộc các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phải nâng cấp lên một nền tảngmới, để đáp ứng kịp thời các dịch vụ đa phương tiện cho điện thoại di động, laptop…

Vì vậy, nền tảng 3G đã ra đời và hàng loạt các tiện ích của nó mang lại chongười sử dụng đã được các mạng viễn thông trên cung cấp và giới thiệu rộng rãi Vớinền tảng 3G hoàn toàn mới và nhiều tiện ích của nó mang lại có gây được sự đón nhậncao từ người sử dụng hay không? Để tìm hiểu về vấn đề trên cũng như muốn biết thịhiếu, nhu cầu của người sử dụng về dịch vụ mới 3G, nhóm chúng tôi quyết định lựa

chọn đề tài: “Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên Đại học Đồng Tháp”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 2

1.3 Kiểm định giả thuyết và câu hỏi thảo luận

1.3.1 Kiểm định giả thuyết

- Giá cước dịch vụ là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến nhu cầu sử dụng 3G củasinh viên Đại học Đồng Tháp

- Số lượng các gói cước còn hạn chế chưa phù hợp nhu cầu sử dụng của các sinhviên

- Đa số sinh viên Đại học Đồng Tháp chưa hiểu rõ về những tiện ích mà 3Gmang lại

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Giá cước dịch vụ ảnh hưởng như thế nào đến nhu cầu sử dụng 3G của sinhviên Đại học Đồng Tháp

- Số lượng các gói cước có phù hợp với nhu cầu sử dụng của sinh viên Đại họcĐồng Tháp

- Đa số sinh viên Đại học Đồng Tháp đã hiểu rõ về những tiện ích mà 3G manglại hay chưa

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại trường Đại học Đồng Tháp

1.4.2 Phạm vi về thời gian

- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu năm 2011

- Đề tài được tài được thực hiện từ ngày 01/04/2011 đến ngày 15/05/2011

1.4.3 Phạm vi về nội dung

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên Đạihọc Đồng Tháp

1.5 Lược khảo tài liệu

1.5.1 Các nghiên cứu trong nước

1.5.2 Các nghiên cứu ngoài nước

Trang 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp luận

1.6.2 Phương pháp phân tích

1.6.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: Được lấy trực tiếp bằng cách phỏng vấn, khảo sát nhu cầu sử

dụng dịch vụ 3G của các sinh viên thuộc các Khoa trong trường Đại học Đồng Thápthông qua bảng câu hỏi phỏng vấn

- Số liệu thứ cấp: Được lấy từ các báo cáo của các công ty cung cấp mạng viễn

thông trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

1.6.2.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu cụ thể 1: Sử dụng phương pháp thông kê mô tả để mô tả thực trạng

việc sử dụng dịch vụ mạng 3G của sinh viên Đại học Đồng Tháp

- Mục tiêu cụ thể 2: Sử dụng hàm hồi qui đa biến để phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến việc sử dụng mạng 3G của sinh viên Đại học Đồng Tháp

- Mục tiêu cụ thể 3: Từ mô tả và phân tích ở trên sử dụng các phương pháp tự

luận để đưa ra các biện pháp giúp cho nhà cung cấp mạng cung cấp được những góicước, dịch vụ 3G cho phù hợp với sinh viên hơn và ngày càng đa dạng hơn

Trang 4

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm 3G

3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (Third Generation) Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công

nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữliệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) mang lại cho người dùng các dịch vụ giá trịgia tăng cao cấp Một vài ví dụ tiêu biểu như:

Điện thoại hình: Với 3G, hai người đối thoại có thể thấy nhau qua màn hìnhđiện thoại di động

Thông tin và tin tức: Bạn có thể truy cập bất kỳ trang web nào để xem tin tức,các sự kiện nóng sốt diễn ra trong ngày bằng điện thoại di động, máy tính xách tay hỗtrợ mạng 3G Với Internet, bạn có thể xem bản tin dự báo thời tiết, tin tức hàng ngày,thị trường chứng khoán, chia sẻ thông tin với bạn bè người thân… mọi lúc mọi nơi

Thư điện tử: Rời khỏi văn phòng nhưng lại quên gửi một email quan trọng, bạn

có thể nhanh chóng hoàn tất nhiệm vụ chỉ với điện thoại di động Bạn cũng có thể dùngđiện thoại thay cho modem để kết nối đến máy tính xách tay hay PDA để soạn thảo haylấy

tài liệu gửi kèm

Hình 1: Sự tiến triển của công nghệ mạng thông tin di động tại các nước

Trang 5

Trò chơi: Game đã hiện diện trong điện thoại di động từ rất sớm với các thể loại

từ đơn giản đến phức tạp Là một công nghệ đã phát triển, các trò chơi ngày càng cótính tương tác hơn, hấp dẫn hơn và không thể thiếu cho nhu cầu giải trí Mạng 3G chophép tải game bất kỳ lúc nào, nơi đâu

Phim ảnh: Tốc độ và chất lượng của mạng 3G thực sự góp phần nâng cao chấtlượng phim ảnh khi xem trên các thiết bị di động Bạn có thể xem trailer game/phim,tải nhạc chuông, hình nền…

Thể thao: Với âm thanh và video chất lượng cao của mạng 3G, bạn có thể xemcác sự kiện nổi bật, các trận đấu yêu thích và dĩ nhiên có thể xem tỉ số mới nhất

Âm nhạc: Bạn có thể tải bài hát, các video nhạc, thậm chí biên tập nhạc chuôngcho riêng mình

3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh Hệthống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiệnnay Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền,nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuêbao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp cóthể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng cao;hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS); E-mail;video streaming; High-ends games;

Quốc gia đầu tiên đưa mạng 3G vào sử dụng rộng rãi là Nhật Bản Vào năm

2001, NTT Docomo là công ty đầu tiên ra mắt phiên bản thương mại của mạng CDMA Năm 2003 dịch vụ 3G bắt đầu có mặt tại châu Âu Tại châu Phi, mạng 3Gđược giới thiệu đầu tiên ở Maroc vào cuối tháng 3 năm 2007 bởi Công ty Wana

W-1.2 Lịch sử hình thành 3G

Hệ thống thông tin di động thương mại đầu tiên được triển khai và đưa vào sửdụng từ những năm giữa thập kỷ 80 của thế kỷ 20 Các hệ thống này sử dụng kỹ thuật

Trang 6

tương tự (analog) để xử lý tín hiệu, với kích thước của các thiết bị cầm tay lớn hơnnhiều so với một chiếc điện thoại di động thông thường ngày nay.

Tại châu Âu, mỗi nước phát triển một hệ thống thông tin di động trong lãnh thổ củariêng mình Người đăng ký sử dụng dịch vụ ở một nước, khi đi sang các nước khácthường không thể sử dụng các dịch vụ đã đăng ký ở nhà (roaming) Năm 1983, mộttiêu chuẩn kỹ thuật số - gọi là Hệ thống toàn cầu về truyền thông di động – GSM, hoạtđộng ở các giải tần tiêu chuẩn, được đưa ra và đề xuất sử dụng Cho đến năm 1993,GSM đã được hầu hết các nhà khai thác mạng ở châu Âu đã nâng cấp và triển khai sửdụng

Tiêu chuẩn thông tin di động GSM có khả năng cung cấp cuộc gọi với chấtlượng thoại rất cao, tuy nhiên lại hạn chế về khả năng cung cấp dịch vụ truyền dữ liệutốc độ cao đang trở thành một nhu cầu của người sử dụng hiện nay

Tại khu vực bắc Mỹ, các nhà khai thác mạng sử dụng một kỹ thuật tương tự (analog)gọi là AMPS - Dịch vụ điện thoại di động tiên tiến Thông tin di động phát triển tớimức các nhà khai thác nhanh chóng đạt đến số lượng thuê bao tối đa, điều này dẫn tớiviệc rớt cuộc gọi hoặc không thể kết nối do tín hiệu bận Khi tiến hành nâng cấp lên kỹthuật số, các nhà khai thác mạng có 3 lựa chọn: sử dụng công nghệ TDMA, CDMAhoặc GSM (cũng là một dạng của TDMA) Mỗi tiêu chuẩn đều được những người đềxuất hỗ trợ mạnh mẽ dẫn tới việc cả 3 công nghệ đều được sử dụng cho các nhà khaithác Kết quả là tạo ra các hệ thống mạng thông tin di động riêng biệt và và khôngtương thích lẫn nhau trên toàn khu vực

Trong một nỗ lực nhằm tiêu chuẩn hoá các hệ thống thông tin di động kỹ thuật

số trong tương lai và tạo ra khả năng kết nối toàn cầu với chỉ 1 thiết bị, năm 1999, liênminh viễn thông quốc tế ITU đã đưa ra một tiêu chuẩn duy nhất cho các mạng di độngtương lai gọi là IMT2000 Tiêu chuẩn Thông tin di động quốc tế - IMT -2000 sau nàyđược gọi là 3G, đưa ra các yêu cầu cho các mạng di động thế hệ kế tiếp bao gồm:

- Tăng dung lượng hệ thống

Trang 7

- Tương thích ngược với các hệ thống thông tin di động trước đây (gọi là 2G)

- Hỗ trợ đa phương tiện

- Dịch vụ dữ liệu gói tốc độ cao, với các tiêu chuẩn về tốc độ truyền dữ liệuđược xác định

>2Mbps khi đứng yên hay ở trong khu vực nội thị

>384Kbps ở khu vực ngoại vi

>144Kbps ở khu vực nông thôn

> Với thông tin vệ tinh - khả năng phủ sóng rộng - tốc độ truyền số liệu có khảnăng thay đổi

ITU mong muốn các nhà khai thác mạng sẽ tạo thành một hệ thống cơ sở hạtầng mạng và vô tuyến thống nhất, có khả năng cung cấp dịch vụ đa dạng và rộng khắptrên toàn cầu

Theo thời gian, khái niệm IMT2000 từ một tiêu chuẩn trở thành một tập các tiêuchuẩn thoả mãn các yêu cầu với nhiều công nghệ khác nhau Hai tiêu chuẩn 3G đượcchấp nhận rộng rãi nhất theo đề nghị của ITU là CDMA 2000 và WCDMA (UMTS)đều dựa trên nền tảng công nghệ CDMA Dựa trên đặc điểm của các đề xuất, năm

1999, ITU đã phân các đề xuất thành 5 nhóm chính và xây dựng thành chuẩn 2000

Trang 8

IMT-CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ NHU CẦU SƯ

DỤNG DỊCH VỤ 3G CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP 2.1 Phân tich thực trạng về nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên Đại Học Đồng Tháp.

Sau quá trình phát câu hỏi phỏng vấn và chạy xử lý bằng SPSS được bảng kết quả nhưsau:

Q1 - Trình độ học vấn

Số trả lời Tần số

Phầntrăm

Phần trămhợp lệ

Phần trămtích lũyĐại học 50 100.0 100.0 100.0

Q2 - Sinh viên năm mấy.

Trang 9

Số trả lời Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích lũy

Q5 - Thời gian biết đến 3G

Số trả lời Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích lũy

Q6 - Biết đến 3G thông qua hình thức

Số trả lời Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích lũyBạn bè giới thiệu

Q7 - Những mạng di động đang cung cấp dịch vụ 3G

Số trả lời Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích lũy

Trang 10

Q8 - Thich sử dụng dịch vụ 3G của mạng

Số trả lời Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích lũyViettel

Phần trămtích lũyGiá cả hợp lý

Tốc độ đường truyền cao

Trang 11

Q13 - Mức độ hài lòng

Số trả lời Tần số Phần trăm Phần trăm hợp lệ Phần trăm tích lũyRất hài lòng

Trang 12

Tổng cộng

Q14 - Tiện ich của 3G

Phần trămhợp lệ

Phần trămtích lũyTốc độ đường truyền cao

Phần trăm tíchlũy

Giảm giá dịch vụ

Thêm dịch vụ cho sinh viên

Khuyến mãi điện thoại 3G

Trang 13

Đối tượng khảo sát là 50 sinh viên thuộc các khoa đang học tập tại trường ĐạiHọc Đồng Tháp, trong đó đối tượng khảo sát ngẫu nhiên có 100% là sinh viên bậc ĐạiHọc

Biểu đồ 1: Trình độ những sinh viên được khảo sát

Số lượng sinh viên được khảo sát: sinh viên năm nhất là 1 sinh viên, chiếm 2%, sinh viên năm 2 là 37 sinh viên, chiếm 74%, còn lại là sinh viên năm 3 chiếm 24%

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện sinh viên các năm được khảo sát dịch vụ 3G

Trong tổng số 50 sinh viên có 24 nữ chiếm tỷ lệ 48%, 26 nam chiếm tỷ lệ 52%

Trang 14

Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện giới tính trong khảo sát

Có 33 sinh viên khoa Giáo dục chính trị được khảo sát, tỷ lệ 66%; 8 sinh viênKhoa Kinh Tế, tỷ lệ 16%; 5 sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, tỷ lệ 10%; 1 sinhviên Khoa Ngoại ngữ, tỷ lệ 2%; 1 sinh viên Khoa Tiểu học – Mầm non, tỷ lệ 2%; 1sinh viên Khoa Giáo dục thể chất, tỷ lệ 2%; và 1 sinh viên Khoa Sinh học chiếm tỷ lệ2%

Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện sinh viên các khoa được khảo sát

Trang 15

Trong số 50 sinh viên được khảo sát cho thấy: hầu hết các sinh viên đều đã biếtđến dịch vụ 3G của các nhà cung cấp viễn thông, trong đó có 19 sinh viên đã biết đến3G cách đây 1 năm chiếm tỷ lệ 38%, có 14 sinh viên vừa mới biết đến dịch vụ 3G ngaykhi chúng tôi khảo sát chiếm tỷ lệ 28%, còn lại là 10 sinh viên biết cách đây 6 tháng và

7 sinh viên biết cách đây 3 tháng

Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện mức độ an hiểu về 3G của sinh viên

Như vậy, hầu hết các sinh viên đều đã được nghe hay biết đến những dịch vụ3G do các nhà mạng viễn thông trong nước cung cấp cho thấy mức độ cập nhật thôngtin của sinh viên Đồng Tháp là khá nhanh và 1 nhóm trong số đó đang sử dụng cácdịch vụ 3G để phục vụ học tập và giải trí Nhu cầu sử dụng 3G trong giới sinh viên làkhá lớn và dự đoán sẽ bùng nổ trong năm 2011 vì hiện tại 1 sinh viên có thể đang sởhữu những thiết bị đầu cuối có thể trực tiếp sử dụng 3G như điện thoại di động có băngtần 3G hay đơn giản là 1 chiếc laptop phục vụ học tập của sinh viên cũng có thể sửdụng dịch vụ 3G thiết thực nhất là truy cập internet tốc độ cao với USB 3G chẳng hạn

Những nguồn thông tin mà sinh viên tiếp cận để biết đến dịch vụ 3G khá là đadạng, trong đó nhiều nhất có 15 sinh viên biết qua bạn bè giới thiệu, chiếm tỷ lệ 30%,

14 sinh viên biết do tờ rơi của các mạng Viettel, Mobifone,…trực tiếp đến khuôn viên

Trang 16

trường để giới thiệu, con số này chiếm 28%; số sinh viên còn lại biết 3G thông quainternet: 11 bạn, tỷ lệ 22% và qua đọc sách báo, tạp chí: 10 bạn, chiếm 20%.

Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện hình thức tiếp cận với dịch vụ 3G của sinh viên

Qua đó cho thấy, tin tức truyền miệng cũng góp phần rất quan trọng giúp nhữngsinh viên biết nhiều hơn về 3G để có cơ hội tiếp cận những dịch vụ tiên tiến, chấtlượng cao mà 3G mang lại cho công việc học tập và đời sống của các sinh viên

Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện cách tiếp cận với dịch vụ 3G của sinh viên

Trang 17

Khi được hỏi đến những nhà mạng cung cấp dịch vụ 3G thì có 25 sinh viên chỉ biết đếnViettel, chiếm 50%, có 4 sinh viên chỉ biết đến Mobifone, chiếm 8%.Không có sinhviên nào biết đến Vinaphone, tuy nhiên có đến 21 sinh viên biết đến 3 nhà mạng cungcấp 3G là Viettel, Mobifone, Vinaphone, con số này chiếm 42%.

Như vậy, đa số sinh viên đều biết đến các nhà mạng đang cung cấp dịch vụ 3G tại ViệtNam để từ đó nếu có nhu cầu sử dụng thì sẽ có điều kiện chọn lựa nhà mạng nào cungcấp 3G với giá thành chấp nhận được, dịch vụ tốt,…để sử dụng Đây là 1 tất yếu trongthời đại kinh tế thị trường, mức độ cạnh tranh là rất lớn, do đó mạng nào chất lượngcao mà giá rẻ sẽ thắng thế

Những sinh viên đang có nhu cầu sử dụng 3G khi được hỏi sẽ chọn sử dụngmạng nào thì số trả lời nhiều nhất thuộc về mạng Viettel với 41 câu trả lời, chiếm 82%,

7 trả lời dành cho Mobifone, chiếm 14%, con số khiêm tốn trả lời sẽ chọn Vinaphone

là 2 trả lời, chiếm 4%

Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện nhà cung cấp dịch vụ 3G được ưa thích

Thực trạng trên cho thấy, những sinh viên thường quen sử dụng mạng di độngnào ở băng tần 2G sẽ có xu hướng sử dụng tiếp dịch vụ 3G của cùng mạng đó Lý dođơn giản là họ đã cảm nhận được chất lượng khi sử dụng 1 mạng di động và do đó cácsinh viên sẽ chọn mạng nào chất lượng nhất để sử dụng

Trang 18

Lý do mà các sinh viên đưa ra khi được hỏi vì sao lại lựa chọn sử dụng mạng di động

mà các bạn ấy vừa chọn thì có 8 câu trả lời về tốc độ đường truyền cao, 5 câu trả lời vềnhiều dịch vụ kèm theo, 3 ý kiến cho rằng giá cả hợp lý và chiếm phần đa số là 34 ýkiến đồng ý với cả 3 lý do trên, chiếm đến 68% trong tổng số trả lời

Biểu đồ 9: Biểu đồ thể hiện lý do để sử dụng dịch vụ 3G

Như vậy, với nhiều tính năng hấp dẫn mà 3G mang lại đã cho thấy phần nào sựđón nhận nồng nhiệt từ phía sinh viên – một đối tượng đầy tiềm năng ở hiện tại vàtương lai của các nhà mạng Yếu tố giả cả dịch vụ luôn được các sinh viên đặt lên hàngđầu nhưng không vì thế mà các tính năng hiện đại lại không được sinh viên đón nhậnmặc dù giá cả còn cao như internet tốc độ cao hay gọi điện thoại thấy hình Video call

Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện sự phổ biến của dịch vụ 3G

Ngày đăng: 27/07/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sự tiến triển của công nghệ mạng thông tin di động tại các nước. - nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của Sinh viên Đh Đồng Tháp potx
Hình 1 Sự tiến triển của công nghệ mạng thông tin di động tại các nước (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w