1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền bắc

68 673 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thủy sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền Bắc
Tác giả
Người hướng dẫn P.S. Nguyễn Văn Đề
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học công cộng, An toàn thực phẩm, Ký sinh trùng
Thể loại Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ Tên đề tài: XÁC ĐỊNH MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH CHO NGƯỜI TRONG RAU VÀ THỦY SẢN ĐƯỢC NUÔI TRỒNG TỪ NGUỒN NƯỚC THẢI TẠI MỘT SỐ THÀN

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

-@ -

BÁO CÁO NHIỆM VỤ BVMT XÁC ĐỊNH MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH CHO NGƯỜI TRONG RAU VÀ THỦY SẢN ĐƯỢC NUÔI TRỒNG TỪ NGUỒN NƯỚC THẢI TẠI MỘT SỐ THÀNH PHỐ VÀ NÔNG THÔN

MIỀN BẮC

Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 1/2008 đến tháng 12/ 2009

Chủ trì nhiệm vụ: PGS.TS Nguyễn Văn Đề

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Y Hà Nội

Cơ quan quản lý: Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế

Hà Nội 4/2010

Trang 2

BỘ Y TẾ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

Tên đề tài:

XÁC ĐỊNH MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH CHO NGƯỜI TRONG RAU VÀ THỦY SẢN ĐƯỢC NUÔI TRỒNG TỪ NGUỒN NƯỚC THẢI TẠI MỘT SỐ THÀNH PHỐ VÀ NÔNG THÔN

MIỀN BẮC

HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CẤP BỘ

Chủ tịch Hội đồng:

GS.TS Phan Thị Kim

Uỷ viên nhận xét 1: Uỷ viên nhận xét 2:

TS Trần Như Dương TS Nguyễn Mạnh Hùng

Hà Nội – 4/2010

Trang 3

BỘ Y TẾ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

Tên đề tài:

XÁC ĐỊNH MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH CHO NGƯỜI TRONG RAU VÀ THỦY SẢN ĐƯỢC NUÔI TRỒNG TỪ NGUỒN NƯỚC THẢI TẠI MỘT SỐ THÀNH PHỐ VÀ NÔNG THÔN

MIỀN BẮC

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Văn Đề

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y Hà Nội

Cấp quản lý: Bộ Y tế

Mã số đề tài (nếu có):

Thời gian thực hiện: từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009 Tổng kinh phí thực hiện đề tài 1.400 triệu đồng

Trong đó: kinh phí SNKH 1.400 triệu đồng

Hà Nội 4/2010

Trang 4

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI/NHIỆM VỤ CẤP BỘ

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Đề

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y Hà Nội

Cấp quản lý: Bộ Y tế

Mã số đề tài (nếu có):

1 Tên đề tài: Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau

và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền Bắc

2 Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Văn Đề

3 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y Hà Nội

4 Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế

5 Thư ký đề tài: ThS Phan Thị Hương Liên

6 Phó chủ nhiệm đề tài hoặc ban chủ nhiệm đề tài (nếu có):

7 Danh sách những người thực hiện chính:

- Trương Thị Kim Phượng Trường Đại học Y Hà Nội

- Tập thể Bộ môn Ký sinh trùng, Trường Đại học Y Hà Nội

8 Các đề tài nhánh (đề mục) của đề tài (nếu có)

Trang 5

S erinacei Spirometra erinacei

Trang 6

Mục lục

Nội dung Trang

Trang 7

CÁC SẢN PHẨM ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI/NHIỆM VỤ

1 Bảng kết quả số liệu nghiên cứu (xem kết quả báo cáo kèm theo)

2 Báo cáo kết quả xác định loài của mầm bệnh ký sinh trùng trong thủy sản và rau tươi sống sử dụng nước thải (xem kết quả báo cáo kèm theo)

3 Các báo cáo khoa học được đăng tải:

Có 3 bài báo khoa học đăng trên các tạp chí như sau:

- Nguyễn Văn Đề, Phan Thị Hương liên, Trương Thị Kim Phượng, Phạm Ngọc Minh và cs Ô nhiễm mầm bệnh trên cá nuôi bằng nước thải tại thành phố và

nông thôn tỉnh Nam Định Tạp chí Thông tin Y Dược Số 8/ 2009 Tr.19-21

- Nguyễn Văn Đề, Phan Thị Hương liên, Trương Thị Kim Phượng, Phạm Ngọc Minh, Lê Thanh Phương, Phạm Văn Khiêm, Nguyễn Thị Hậu Đánh giá ô

nhiễm mầm bệnh giun sán của một số loại thủy sản được nuôi trong ao bằng

nước thải sinh hoạt Tạp chí Y Dược học Quân sự Số 9/ 2009 Tr.29-32

- Lê Thanh Phương, Nguyễn Văn Đề, Phạm Ngọc Minh, Phan Thị Hương liên, Trương Thị Kim Phượng và cs Mầm bệnh ký sinh trùng trên rau được tưới bằng

nước thải tại thành phố và nông thôn tỉnh Nam Định Tạp chí Y Dược học Quân

sự Số 9/ 2009 Tr.29-32

4 Các khóa luận tốt nghiệp Y khoa về vấn đề liên quan đến nhiệm vụ

Hai khoá luận tốt nghiệp Cử nhân Y học (Lê Thị Thanh Loan và Đinh Công Trứ) bảo vệ năm 2009 (có bản phô tô bìa kèm theo) và sẽ có 2 khóa luận tốt nghiệp bảo vệ năm 2010

Trang 8

BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ

Về tình hình thực hiện và những đóng góp mới của đề tài KH&CN cấp bộ

1 Tên đề tài: Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và

thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền Bắc

• Mã số:

2 Thuộc Chương trình (nếu có):

3 Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Văn Đề

4 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y hà Nội

5 Thời gian thực hiện (BĐ-KT): từ tháng 01/2008 đến 12/2009

6 Tổng kinh phí thực hiện Đề tài: 1.400.000.000đồng

Trong đó, kinh phí từ NSNN: 1.400.000.000đồng

7 Tình hình thực hiện đề tài so với đề cương: Theo đúng nội dung đề cương

7.1/ Về mức độ hoàn thành khối lượng công việc: 100%

Mục tiêu đề ra là:

- Xác định các mầm bệnh ký sinh trùng (giun, sán và đơn bào) trong sản phẩm phục

vụ con người (rau, thuỷ sản) được nuôi trồng bằng nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền Bắc

- Định loại các mầm bệnh ký sinh trùng này bằng hình thái học và sinh học phân tử

- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ người sử dụng một số thực phẩm có nguy

cơ nhiễm ký sinh trùng

Trang 9

mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh nguy hiểm cho người Thành phần loài mầm bệnh ký sinh trùng trong thủy sản được xác định là ấu trùng sán lá gan nhỏ

Clonorchis sinensis, sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae, giun đầu gai Gnathostoma spinigerum, ấu trùng sán nhái Spirometra erinacei; ốc nhiễm ấu trùng sán lá thuộc

nhóm sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ (Parapleurolophocercous cercaria) Riêng tại Hòa Bình tìm thấy ấu trùng sán lá phổi Paragonimus trên cua và ốc

b) Xét nghiệm cho 1.980 mẫu rau tươi sống tại 6 điểm sử dụng nước thải ở thành phố và nông thôn kết quả cho thấy:

Rau tươi sống được tưới bằng nước thải cả ở nông thôn và thành phố đều bị ô nhiễm bới mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh nguy hiểm cho người Thành phần loài mầm

bệnh ký sinh trùng trong rau và nước được xác định là trứng giun đũa Ascaris

lumbricoides, giun tóc Trichuris trichiura, sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis, sán lá

ruột nhỏ họ Heterophyidae, ấu trùng giun móc họ Ancylostomatidae, ấu trùng giun lươn Angiostrongylus; đơn bào gây bệnh cho người bao gồm amíp Entamoeba

histolytica, trùng roi Giardia lamblia và bào tử trùng Cryptosporidium, Cyclospora

và một số đơn bào khác

c) Xét nghiệm cho 900 mẫu nước thải sử dụng để nuôi thủy sản và tưới rau (tại 3 vị trí: nước bề mặt, nước ở đáy và bùn) tại 6 điểm ở thành phố và nông thôn kết quả cho thấy:

Trong nước thải cả ở nông thôn và thành phố cũng đều bị ô nhiễm bới mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh nguy hiểm cho người Thành phần loài mầm bệnh ký sinh trùng

trong nước được xác định là trứng giun đũa Ascaris lumbricoides, giun tóc Trichuris

trichiura, sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis, sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae, ấu

trùng giun móc họ Ancylostomatidae, ấu trùng giun lươn Angiostrongylus; đơn bào gây bệnh cho người bao gồm amíp Entamoeba histolytica, E.coli , trùng roi Giardia

lamblia và bào tử trùng Cryptosporidium, Cyclospora và một số đơn bào khác

d) Giải pháp cho người sản xuất là không sử dụng nước thải cả ở nông thôn và thành phố để nuôi trồng thủy sản và tưới rau để đảm bảo an toàn thực phẩm Cần có quy trình xử lý nước thải đảm bảo chất lượng chuyên môn về y tế

Giải pháp cho người tiêu dùng là vì hiện nay việc sử dụng nước thải chưa qua xử lý

Trang 10

còn phổ biến nên người tiêu dùng không nên ăn thủy sản sống hay ăn rau sống (chưa nấu chín)

7.2/ Về các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm KHCN:

Sản phẩm của đề tài/nhiệm vụ đảm bảo khối lượng công việc và chất lượng chuyên môn

7.3/ Về tiến độ thực hiện:

Nửa năm đầu thực hiện chậm do chưa có kinh phí, nhưng sau đó theo kịp tiến độ

8 Về những đóng góp mới của đề tài:

Trên cơ sở so sánh với những thông tin đã được công bố trên các ấn phẩm trong

và ngoài nước đến thời điểm kết thúc đề tài, đề tài có những điểm mới sau đây:

Có được những thông tin mới và xác thực về mầm bệnh ký sinh trùng trên thủy sản và rau tươi sống mà trước đây chủ yếu các thông tin về hóa chất và vi khuẩn Đặc biệt có cơ sở khoa học cho ngành thủy sản và nông nghiệp khắc phục trong nuôi trồng thủy sản sạch và trồng rau sạch phục vụ đời sống dân sinh

8.1/ Về giải pháp khoa học - công nghệ:

Đưa ra được giải pháp cụ thể và có tính khả thi cho các ngành chuyên môn, các nhà quản lý cùng với cộng đồng cần phải thực hiện quản lý và xử lý nguồn nước thải 8.2/ Về phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp chuẩn quốc gia và quốc tế đảm bảo độ chính xác cao

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2009

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Họ, tên và chữ ký)

PGS.TS Nguyễn Văn Đề

Trang 11

XÁC ĐỊNH MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH CHO NGƯỜI TRONG RAU VÀ THỦY SẢN ĐƯỢC NUÔI TRỒNG TỪ NGUỒN NƯỚC THẢI TẠI MỘT SỐ THÀNH PHỐ VÀ NÔNG

THÔN MIỀN BẮC

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Môi trường sống luôn luôn tác động đến cuộc sống con người ở nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau Môi trường tồn tại vô số những tác nhân gây bệnh tác động lên con người, làm con người nhiễm bệnh và gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ, thậm chí còn gây tử vong Trong những tác nhân gây bệnh đó có mầm bệnh ký sinh trùng

Các tác nhân gây bệnh này có thể tồn tại ở mọi nơi như đất, nước, thực vật, động vật dưới nước, trên cạn, thậm chí chim trên trời hay thú vật trong rừng đều có nguy cơ chứa mầm bệnh ký sinh trùng truyền lây cho người

Người nhiễm các mầm bệnh này có thể gây thành dịch nếu chúng ta không

có biện pháp khống chế kịp thời, đặc biệt có nhiều bệnh, mầm bệnh rất sẵn có ở Việt Nam nhưng giới y học lại không quan tâm đầy đủ dẫn đến chẩn đoán nhầm đáng tiếc

Nhưng mầm bệnh ở đâu? Loại gì? Cách phòng chống ra sao? Khống chế hay tiêu diệt như thế nào cho phù hợp với từng địa phương cả về chuyên môn và kinh tế? Đó là những câu hỏi cần được giải đáp với những con số biết nói thể hiện trong

đề tài này

Nếu chúng ta có được những thông tin đầy đủ và cụ thể về các mầm bệnh tàng trữ, lưu hành trong môi trường tại các tiểu vùng địa lý trong từng quốc gia, trong từng vùng miền hay trong từng tỉnh thì sẽ hạn chế hoặc khống chế được tác hại đến sức khoẻ con người, ảnh hưởng lâu dài đến giống nòi, liên quan chặt chẽ với phát triển kinh tế -xã hội, du lịch và an ninh quốc phòng

Mầm bệnh ký sinh trùng từ môi trường xâm nhập vào con người chủ yếu qua đường ăn uống hay đường da/niêm mạc Đó là các bệnh giun đũa với 1,4 tỷ người

Trang 12

mắc và hàng năm bị tử vưng 60 triệu người; bệnh giun tóc với 1,4 tỷ người mắc và hàng năm tử vong 10 triệu người; bệnh giun móc với 1,5 tỷ người mắc và tử vong hàng năm 65 triệu người; bệnh sán máng với hơn 200 triệu người mắc; có trên 40 triệu người nhiễm sán lá truyền qua thức ăn; có trên 100 triệu người nhiễm sán dây /ấu trùng sán lợn; có hàng tỷ người mắc các bệnh đơn bào và bệnh ký sinh trùng khác trên toàn thế giới (Tổ chức Y tế thế giới, 1995) Nhiều tác giả trên thế giới như M.V.K Sukhdeo và cs, 1994; R C Tinsley & L H Chappell, 2000 đã nghiên cứu mầm bệnh ký sinh trùng từ môi trường tác động lên sức khoẻ con người

Giun sán truyền qua động vật thuỷ sinh (cá, cua, tôm, lươn, ếch) gây bệnh cho người bao gồm chủ yếu là sán lá gan nhỏ, sán lá ruột nhỏ, giun đầu gai, sán nhái Bệnh có liên quan đến tập quán sử dụng thuỷ sản sống như ăn gỏi cá, cá nấu chưa kỹ hoặc đắp nhái vào mắt Sán lá truyền qua cá chủ yếu gồm 7 loài

sán lá gan nhỏ thuộc họ Opisthorchidae (gồm Clonorchis sinensis, Opisthorchis

felineus, Opisthorchis viverrini, Amphimerus norverca, Amphimerus pseudofelineus, Metorchis conjunctus và Pseudamphistomum trancatum) và 69

loài sán lá ruột nhỏ (gồm có 31 loài thuộc họ Heterophyidae, 21 loài thuộc họ Echinostomatidae, 5 loài thuộc họ Leicithodendriidae, 4 loài thuộc họ Plagiorchiidae, họ Diplostomidae, Nanophyetidae và Paramphistomatidae mỗi

họ có 2 loài, họ Gastrodiscidae, Gymnophallidae, Microphllidae và Strigeidae

mỗi họ có 1 loài) Ngoài ra, lươn và cá có thể nhiễm giun đầu gai Gnathostoma

(có trên 10 loài ký sinh ở động vật, trong đó đã xác định 4 loài ký sinh ở người

như Gnathostoma spinigerum, G hispidum, G.doloresi và G niponicum; ba loài

G spinigerum, G hispidum và G.doloresi đã được xác định có mặt ở Việt Nam

Ếch có thể bị nhiễm ấu trùng sán nhái Spirometra erinacei

Tại Việt Nam, bệnh ký sinh trùng chung giữa người và động vật phổ biến trong toàn quốc Tình hình nhiễm giun đũa và giun tóc ở miền Bắc cao hơn miền Nam, có nơi ở miền Bắc tỷ lệ nhiễm 2 loại giun này là 80-90% Tình hình nhiễm giun móc cao trên phạm vi cả nước, có nơi 70-80% Sán lá gan nhỏ phân bố ở ít nhất 32 tỉnh, có địa phương tỷ lệ nhiễm trên 30% như Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây, Thanh Hoá, Phú Yên, Bình Định; có nơi bệnh lưu hành trên toàn tỉnh như Hoà

Trang 13

Bình Sán lá gan lớn phân bố ở ít nhất trên 47 tỉnh với số lượng bệnh nhân trên 5.000 người, có nơi tỷ lệ nhiễm 11,1% như ở Khánh Hoà Sán lá ruột lớn lưu hành ở

ít nhất 16 tỉnh, có nới tỷ lệ nhiễm 3,8% như Đăc Lăc Sán lá ruột nhỏ đã xác định lưu hành ở ít nhất 18 tỉnh với 5 loài, có nơi tỷ lệ nhiễm tới 52,4% như Nam Định,

có bệnh nhân nhiễm trên 4.000 sán Sán lá phổi phân bố ở ít nhất 10 tỉnh, có nơi tỷ

lệ nhiễm 15% như Sơn La Sán dây /ấu trùng sán lợn lưu hành ở ít nhất 50 tỉnh, có nơi tỷ lệ nhiễm sán dây 12% và nhiễm ấu trùng sán lợn 7,2% (Nguyễn Văn Đề và

cs, 1998-2006) Giun đầu gai Gnathostoma cũng đã được phát hiện hàng trăm ca

trên người (Lê Thị Xuân và cs, 2003) Hàng chục bệnh nhân nhiễm giun lươn não gây viêm màng não tăng bạch cầu ái toan trong những năm gần đây (Phạm Nhật

An, 2004 và Nguyễn Văn Đề, 2005) do ăn phải ấu trùng từ môi trường Hàng chục triệu người nhiễm các loại đơn bào từ môi trường sống Đã có một số điều tra ô nhiễm thực phẩm bởi mầm bệnh ký sinh trùng nhưng chưa đầy đủ Thịt lợn nhiễm

ấu trùng sán dây 0,02-0,9% (Kiều Tùng Lâm) Thịt bò nhiễm ấu trùng sán dây 0,03% (Trần Thuật); Có 7/10 loài cá nước ngọt nhiễm ấu trùng sán lá 1,7-21,7% (Nguyễn Văn Đề, 2005); Cua đá nhiễm ấu trùng sán lá phổi 16-98,1% (Nguyễn Văn

Đề, 2000); Lươn nhiễm ấu trùng Gnathostoma 11,4% (Nguyễn Văn Đề, 2000); Rau nhiễm trứng giun 35,7% và nhiễm đơn bào Cyclospora 8,4-11,8% (Nguyễn

Thuỳ Trâm, 2007)

Trong môi trường, nước thải được xem là nguồn lây lan mầm bệnh quan trọng nhất, trong đó có mầm bệnh ký sinh trùng Nước thải bị ô nhiễm từ nhiều nguồn bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nhà máy, nước thải tự nhiên đều chứa đựng trong đó nhiều nguyên nhân gây bệnh cho người

Nhiệm vụ này đánh giá ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên rau, thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải một số thành phố và nông thôn miền Bắc sẽ góp

phần trả lời cho câu hỏi: i)trong nước thải thành phố và nông thôn chứa mầm bệnh

ký sinh trùng nào truyền cho người; ii) trong mỗi loại thực phẩm liên quan đến

nước thải (rau, cá, tôm, cua, ốc…) chứa mầm bệnh gì gây nhiễm cho người; iii)

bằng phương pháp nào, truyền thống hay hiện đại hay phối hợp để xác định chính xác tác nhân gây bệnh? iv) đề xuất giải pháp nào khống chế hay xoá bỏ được mầm

Trang 14

bệnh đó trong điều kiện Việt Nam? Từ đó góp phần đưa ra được kế hoạch phòng chống hiệu quả cho nhiều địa phương trong toàn quốc để đảm bảo sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt phối hợp với các ngành thuỷ sản, nông nghiệp, thú y để sản xuất thực phẩm sạch phục vụ đời sống dân sinh

Sử dụng nước thải để tưới rau và nuôi cá là phổ biến ở Việt Nam, cả ở thành phố và nông thôn Vì vậy, cần tiến hành đánh giá ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên rau và thuỷ sản nuôi trồng bằng nước thải ở thành phố và nông thôn miền Bắc và đề xuất giải pháp nuôi trồng rau và thuỷ sản sạch phục vụ

người tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe

MỤC TIÊU

- Xác định các mầm bệnh ký sinh trùng (giun, sán và đơn bào) trong sản phẩm phục

vụ con người (rau, thuỷ sản) được nuôi trồng bằng nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền Bắc

- Định loại các mầm bệnh ký sinh trùng này bằng hình thái học và sinh học phân tử

- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ người sử dụng một số thực phẩm có nguy cơ nhiễm ký sinh trùng

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Môi trường sống xung quanh con người luôn chứa đựng vô số những mầm bệnh đối với con người và đã và đang gây ra nhiều bệnh tật làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, thậm chí còn gây tử vong không chỉ cho từng cá nhân mà cho cả tập thể cộng đồng

1 Đường truyền lây mầm bệnh ký sinh trùng với con người

Bệnh ký sinh trùng truyền lây từ môi trường vào người có thể trực tiếp hoặc qua vật chủ trung gian và được phân nhóm một cách tương đối dựa vào đường lây truyền để thực hiện các biện pháp phòng chống có hiệu quả

1.1 Bệnh ký sinh trùng truyền qua thức ăn là thịt (Foodborne Parasite by meat

products)

Nhóm này có bệnh sán dây Taeniasis (Taenia solium, Taenia saginata, Taenia

asiatica); bệnh giun xoắn Trichinelliasis; bệnh Sarcocystosis, bệnh đơn bào

Toxoplasmosis

1.2 Bệnh ký sinh trùng truyền qua thức ăn có nguồn gốc thuỷ sản (Foodborne

Parasite by aquatic products)

Nhóm này có bệnh sán lá phổi Paragonimiasis (gồm 50 loài được thông báo gây bệnh ở người); bệnh sán lá gan nhỏ (Clonorchiasis, Opisthorchiasis); bệnh sán lá ruột nhỏ (Heterophyiasis, Echinostomiasis); bệnh sán lá Alariasis, Fibricoliasis; bệnh sán nhái Sparganosis; bệnh sán dây chó Diphyllobothriasis, Mesocestoidiasis; bệnh giun lươn não Angiostrongyliasis; bệnh giun dạ dày Anisakiasis, bệnh giun

Trang 16

Gnathostomiasis, Dioctophymiasis

1.3 Bệnh ký sinh trùng truyền qua đường miệng nhưng không phải thức ăn

(Parasitic diseases transmitted through the mouth with non-food)

Nhóm này có bệnh Eurytreniasis; sán lá gan nhỏ truyền qua kiến Dicrocoeliasis; bệnh sán dây chó Dipylidiasis; Rodentolepiasis; sán dây chuột Hymenolepiasis diminuta; Pseudanoplocephaliasis crawfordi; bệnh sán dây truyền qua kiến Rainllietiniasis celebensis; Bertielloesis; bệnh giun Acanthocephaliasis; Gongylonemiasis; Dracunculiasis

1.4 Bệnh ký sinh trùng truyền qua thực vật (Plantborne Parasite)

Nhóm này có bệnh sán lá ruột lớn Fasciolopsiasis; sán lá gan lớn Fascioliasis; Paramphistomeiasis; Philophthalmiasis

1.5 Bệnh ký sinh trùng truyền qua đất (Soil-transmitted Parasite)

Nhóm này chủ yếu là giun sán truyền qua đất (Soil-transmitted Helminthiasis) và đơn bào (Protozoa) gồm bệnh giun đũa người Ascariasis, bệnh giun tóc Trichuriasis, bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercosis cellulosae; Bệnh ấu trùng sán chó Echinococcosis (Hydratidosis), Coenurosis; bệnh ấu trùng sán dây của lợn Cysticercosis tenuicollis; bệnh giun phổi cáo Capillariasis; bệnh giun lươn Trichostrongyliasis; Oesophagostomiasis; Rhabditiasis; Linguatuliasis; bệnh trùng roi đường tiêu hoá Giardiasis; bệnh đơn bào Cryptosporidiasis; bệnh amíp Amebiasis, bệnh trùng lông Balantidiasis

1.6 Bệnh ký sinh trùng truyền qua da (Parasitic diseases transmitted through the

skin)

Nhóm này gồm 2 nhóm nhỏ:

1.6.1 Bệnh ký sinh trùng truyền qua da trong môi trường nước và đất bao gồm:

bệnh sán máng Schistosomiasis; bệnh Orientobilharziasis, Trichobilharziasis và bệnh viêm da do ấu trùng (cercarial dermatitic); bệnh giun lươn Strongyloidiasis; bệnh giun móc/mỏ Ancylostomiasis

1.6.2 Bệnh ký sinh trùng truyền qua da do côn trùng tiết túc bao gồm: bệnh

Babesiasis, bệnh giun chỉ bạch huyết Filariasis, bệnh giun chỉ tổ chức Dirofilariasis, bệnh trùng roi đường máu Leishmaniasis, Trypanosomiasis; bệnh giun Thelaziasis;

Trang 17

bệnh Physalopteriasis; bệnh sốt rét Malaria

1.6.3 Bệnh ký sinh trùng truyền qua da do tiếp xúc trực tiếp với tiết túc bao gồm:

bệnh ve ký sinh, bệnh ghẻ Scabies; bệnh Gastrophilid myiasis; bệnh Hypodermatid myiasis

1.7 Bệnh ký sinh trùng truyền qua không khí (Air-borne diseases) Nhóm này có

c) Người và động vật bị nhiễm bệnh ký sinh trùng thải mầm bệnh ra môi trường, mầm bệnh nhiễm vào vật chủ trung gian và người (động vật) ăn vật chủ trung gian

sẽ bị nhiễm bệnh Ví dụ: sán lá và một số loài giun Đôi khi động vật là vật chủ

Môi trường

Môi trường

Trang 18

chứa, người ăn phải ký sinh trùng trong vật chủ chứa sẽ bị nhiễm bệnh Ví dụ: ăn thịt lợn rừng sống bị nhiễm sán lá phổi

Vật chủ chứa

d) Người và động vật bị nhiễm bệnh ký sinh trùng thải mầm bệnh ra môi trường, mầm bệnh nhiễm vào vật chủ trung gian rồi giải phóng vào môi trường và ấu trùng xâm nhập vào người (động vật) Ví dụ: sán máng

e) Người và động vật bị nhiễm bệnh ký sinh trùng, mầm bệnh trực tiếp vào trung gian truyền bệnh và từ vật chủ trung gian, ký sinh trùng trực tiếp xâm nhập vào người (động vật) Ví dụ: giun chỉ, ký sinh trùng sốt rét

Trang 19

f) Người và động vật bị nhiễm bệnh ký sinh trùng, mầm bệnh qua nhiều vật chủ trung gian và người (động vật) ăn phải một trong các vật chủ trung gian này

sẽ bị nhiễm bệnh Ví dụ bệnh giun Gnathostoma

g) Một số ký sinh trùng lây truyền trực tiếp giữa người và người Ví dụ bệnh ghẻ, bệnh trùng roi âm đạo

2 Thực trạng về bệnh ký sinh trùng lây từ môi trường vào con người

2.1 Tình hình bệnh trên thế giới

Bệnh ký sinh trùng truyền lây từ môi trường vào con người phân bố rộng rãi trên thế giới, thường phân bố theo điạ lý, khí hậu và điều kiện kinh tế-xã hội của con người Hầu hết bệnh ký sinh trùng phổ biến ở vùng nhiệt đới, có tập quán lạc hậu và kinh tế kém phát triển, đó là các vùng châu Á, châu Phi, châu Mỹ la tinh Tại các khu vực này, khu hệ ký sinh trùng hết sức đa dạng và phong phú cùng với thảm thực vật và khu hệ động vật phát triển Có những loài ký sinh trùng phân bố rộng khắp trên toàn thế giới, nhưng cũng có loài chỉ phân bố trong những khu vực nhất định

Vật chủ trung gian

Vật chủ trung gian Vật chủ trung gian

Trang 20

Tuy vậy, do biến động dân cư trong phát triển kinh tế và du lịch cũng như xuất nhập khẩu động vật, thực phẩm rộng rãi là điều kiện thuận lợi cho sự phát tán và lan rộng mầm bệnh ký sinh trùng trên nhiều vùng lãnh thổ khác nhau, từ đó bệnh ký sinh trùng có điều kiện lan rộng

Trên thế giới, năm 1995 có gần 4 tỷ người nhiễm giun đũa, giun tóc và giun móc; có trên 200 triệu người nhiễm sán máng; có trên 40 triệu người nhiễm sán lá truyền qua thức ăn; có trên 100 triệu người nhiễm sán dây/ấu trùng sán lợn; có 120 triệu người ở 80 nước nhiễm bệnh giun chỉ bạch huyết và 1,1 tỷ người (khoảng 20% dân số) sống trong vùng có bệnh lưu hành; có 2,4 tỷ người ở 100 nước nằm trong vùng lưu hành sốt rét và hàng năm có 300 - 500 triệu người mắc sốt rét, làm chết 1,2-2,7 triệu người; bệnh Leishmaniasis lưu hành ở 82 nước (trong đó có 10 nước phát triển và 72 nước đang phát triển) với khoảng 12 triệu người mắc và 350 triệu người nằm trong vùng nguy cơ nhiễm bệnh; và có hàng tỷ người mắc các bệnh đơn bào và bệnh ký sinh trùng khác trên toàn thế giới

2.2 Tình hình bệnh ở Việt Nam

Tại Việt Nam, bệnh ký sinh trùng truyền lây từ môi trường vào con người phổ biến trong toàn quốc, nhưng bệnh phân bố không đều giữa các địa phương

Tình hình nhiễm giun đũa và giun tóc ở miền Bắc cao hơn miền Nam, có nơi

ở miền Bắc tỷ lệ nhiễm 2 loại giun này là 80-90% (Hoàng Thị Kim và cs, 1998), nhưng đồng bằng Nam bộ có tỷ lệ nhiễm thấp (nhiễm giun đũa dưới 5%, nhiễm giun tóc dưới 2%), nhiễm giun đũa có xu hướng giảm nhanh Tình hình nhiễm giun móc cao trên phạm vi cả nước, có nơi 70-80%, tuy vậy, đồng bằng sông Cửu Long

có tỷ lệ nhiễm thấp nhất (dưới 10%) Từ trước đến nay, đã ghi nhận 14 tỉnh có bệnh giun chỉ bạch huyết với 6.339 người nhiễm như Hà Nam Ninh tỷ lệ nhiễm 13,37%, Hải Hưng 9,94%, Quảng Bình 11,70%, Hà Nội 5,40%, Thái Bình 4,90%, Quảng Ninh 2,50%, Hà Bắc 2,30%, Hà Sơn Bình 2,01%, Bắc Thái 1,50%, Nghệ Tĩnh 1,10%, Vĩnh Phú 0,30%, Hà Tuyên 0,13%, Khánh Hoà 9,3-13,3%, Ninh Thuận 2% (Nguyễn Duy Toàn, 2000) Sán lá gan nhỏ phân bố ở ít nhất 24 tỉnh, có địa phương

tỷ lệ nhiễm trên 30% như Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây, Thanh Hoá, Phú Yên, Bình Định; có nơi bệnh lưu hành trên toàn tỉnh như Hoà Bình (Nguyễn Văn Đề và

Trang 21

cs, 2005) Sán lá gan lớn phân bố ở ít nhất trên 47 tỉnh với số lượng bệnh nhân trên 5.000 người, có nơi tỷ lệ nhiễm 11,1% như ở Khánh Hoà ( Nguyễn Văn Đề và cs,

2002, 2006) Sán lá ruột lớn lưu hành ở ít nhất 16 tỉnh, có nơi tỷ lệ nhiễm 3,8% như Đăc Lăc (Nguyễn Văn Đề và cs, 1998, 2006) Sán lá ruột nhỏ đã xác định lưu hành

ở ít nhất 18 tỉnh với 5 loài, có nơi tỷ lệ nhiễm tới 52,4% như Nam Định (Nguyễn Văn Đề và cs, 2006) Sán dây/ấu trùng sán lợn lưu hành ở ít nhất 50 tỉnh, có nơi tỷ

lệ nhiễm sán dây 12% và nhiễm ấu trùng sán lợn 7,2% (Nguyễn Văn Đề và cs, 2001) Có 43,4 triệu người sống trong vùng sốt rét, trong đó có 15 triệu người sống trong vùng sốt rét nặng; từ năm 1991-2000 có 10.184 người chết vì sốt rét với 309

vụ dịch sốt rét (Lê Xuân Hùng và cs, 2005) Bệnh Leishmaniasis đã phát hiện 3 trường hợp ở Quảng Ninh năm 2001 (Nguyễn Ngọc Hàm và cs, 2001), đã phát hiện

ốc trung gian truyền bệnh sán máng ở Việt Nam (Nguyễn Văn Đề và cs, 2000) Bệnh giun xoắn trichinelliasis đã gây ra 4 vụ dịch: tại Mù Căng Chải (Yên Bái) năm

1970 có 26 người mắc và chết 4 người (Kiều Tùng Lâm, 1973); tại Tuần Giáo (Điện Biên) năm 2002 có 22 người mắc và chết 2 người, năm 2004 có 20 người mắc (Nguyễn Văn Đề và cs, 2004, 2006), tại Bắc Yên (Sơn La) năm 2008 có 22 người

mắc, chết 2 người Đã có hàng trăm bệnh nhân nhiễm giun Gnathostoma

spinigerum (Lê Thị Xuân, 2001), có nhiều trẻ em viêm màng não tăng bạch cầu ái

toan do nhiễm giun lươn Angiostrongylus cantonensis (Nguyễn Văn Đề, 2005, 2007) Đã xác định có giun chỉ Dirofilaria repens và Thelazia callipaeda ký sinh ở

mắt người (Nguyễn Văn Đề và cs, 2007, 2008)

3 Nguyên tắc phòng chống bệnh ký sinh trùng truyền lây từ môi trường vào con người

Muốn phòng chống bệnh ký sinh trùng truyền lây từ môi trường vào con người có hiệu quả, cần dựa vào đặc tính sinh lý, sinh thái của ký sinh trùng, tình trạng ô nhiễm mầm bệnh ở môi trường và điều kiện sống của vật chủ

3.1 Đánh giá được tình hình từng bệnh ký sinh trùng trên người và ô nhiễm mầm bệnh của chúng trong môi trường và điều kiện lưu hành của chúng trong từng địa phương, từng khu vực để lựa chọn đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên và giải pháp tối ưu

Trang 22

3.2 Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực và màng lưới hoạt động phòng chống

3.4 Tiến hành phòng chống trên quy mô rộng lớn vì bệnh ký sinh trùng là bệnh xã hội, thường cả cộng đồng nhiễm bệnh và dễ lây lan

3.5 Phòng chống cần tiến hành lâu dài, có kế hoạch nối tiếp, liên hoàn do bệnh ký sinh trùng thường kéo dài, dai dẵng và dễ tái nhiễm

3.6 Kết hợp chặt chẽ nhiều biện pháp phòng chống với nhau

3.7 Lồng ghép công tác phòng chống ký sinh trùng với nhiều hoạt động Y tế và văn hoá-xã hội khác, đặc biệt đưa công tác phòng chống ký sinh trùng vào chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu, nhất là ở tuyến cơ sở

3.8 Xã hội hoá công tác phòng chống ký sinh trùng, lôi cuốn cộng đồng tự giác tham gia

3.9 Phối hợp phòng chống ký sinh trùng trong y tế với các ngành liên quan như Thú

Y, Thuỷ sản, Nông nghiệp và các ngành liên quan khác

3.10 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về dịch tễ, chẩn đoán, điều trị và phòng chống

3.11 Tạo nguồn lực cho hoạt động phòng chống bệnh ký sinh trùng trong nước và

Trang 23

Chương 3

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Địa điểm thực hiện:

Ba thành phố:

- Thành phố đồng bằng: TP Hà Nội

- Thành phố đồng bằng ven biển: TP Nam Định

- Thành phố miền núi: TP Hoà Bình

Ba vùng nông thôn:

- Vùng nông thôn đồng bằng: xã Hải bối, huyện Đông Anh -Hà Nội

- Vùng nông thôn đồng bằng ven biển: xã Hải Hòa, huyện Hải Hậu- Nam Định

- Vùng nông thôn miền núi: xã Hợp thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình

Định loại bằng hình thái học tại BM Ký sinh trùng, Đại học Y Hà nội

Thẩm định loài bằng sinh học phân tử tại Viện Công nghệ sinh học

2 Đối tượng nghiên cứu:

- Các loài thuỷ sản bao gồm cá chép, cá trắm, cá mè, cá rô phi và cá trôi, lươn, tôm, cua, ếch, ốc

- Các loài rau bao gồm rau muống, rau cần, rau ngổ, rau cải soong, rau cải, rau diếp

- Các mẫu nước, bùn tại ao/hồ nghiên cứu

- Các mẫu ký sinh trùng thu được

3 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu ngang mô tả, không có đối chứng

4 Chọn điểm điều tra và cỡ mẫu:

+ Chọn điểm có chủ đích: tại thành phố chọn các hồ/ao sử dụng nước thải thành phố

để nuôi thuỷ sản và các ruộng rau tưới bằng nước thải thành phố; tại nông thôn chọn các ao sử dụng nước thải sinh hoạt để nuôi thuỷ sản và các ruộng rau tưới bằng nước thải

+ Các thuỷ sản được nuôi chủ yếu gồm nhóm 1: cá chép, cá trắm, cá mè, cá rô phi

và cá trôi (5 loài) và nhóm 2: lươn, tôm, cua, ếch, ốc (5 loài)

+ Cỡ mẫu cho mỗi nhóm đối tượng được tính theo công thức (WHO 1991):

Trang 24

n = Z21-α/2 x P (1-P)/d2

Trong đó, n = cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được

P = Tỷ lệ nhiễm dự kiến

Z21-α/2 = hệ số tin cậy 95%, có giá trị 1,96

d = sai số tuyệt đối = 0,05

Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán trên cá khoảng 20% = P (Nguyễn Văn Đề, 2005) và tỷ lệ trứng giun trên rau khoảng 30% = P (Nguyễn Thuỳ Trâm, 2007) Ta có số mẫu cá n

= 246, quy tròn 250 mẫu cho 5 loài, mỗi loài 50 cá thể /ao (5 loài x 2 nhóm x 50 mẫu x 6 ao = 3.000 mẫu) Cỡ mẫu rau n = 323, quy tròn 330 mẫu cho 6 loài rau, mỗi loài 55 mẫu/ruộng (6 loài x 55 mẫu x 6 điểm = 1.980 mẫu) Cỡ mẫu nước thải tại bề mặt, nước ở đáy và bùn, mỗi vị trí 50 mẫu (3 vị trí x 50 mẫu x 6 điểm = 900 mẫu)

+ Chọn hồ/ao nuôi cá sử dụng nước thải:

Tại thành phố: Hà Nội chọn hồ Tây sử dụng nước thải thành phố; tại thành phố Nam Định chọn hồ Lộc Vượng, sử dụng nước thải thành phố; tại thành phố Hoà Bình chọn hồ Trung Tâm, sử dụng nước thải thành phố Nước thải thành phố được đổ xuống hồ bao gồm nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải nhà máy, bệnh viện và nước mưa tự nhiên

Tại nông thôn chọn 3 ao ở Đông Anh -Hà Nội (đồng bằng); Hải Hậu -Nam Định (ven biển) và Kỳ Sơn -Hoà Bình (miền núi) là những ao sử dụng nước thải sinh hoạt nông thôn có cả nguồn nước mưa tự nhiên Đây là những xã thuần nông, trồng lúa, rau màu và có chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi cá

Mỗi hồ/ao chọn 5 loài cá chính: cá chép (Cyprinus carpio), cá trắm (Ctenopharyngodon idella), cá mè (Hypophthalmichthys molitrix), cá rô phi (Oreochromis niloticus) và cá trôi (Cirrhina molitorella) Tại cùng khu vực thu thêm lươn (Fluta allia), tôm, cua (Parathelphusa spp/Potamiscus spp), ếch (Rana

rugulosa) và ốc (ốc mút Melanoides spp/ốc đá Angulyagra spp) Mỗi loài trong mỗi

ao thu thập 50 cá thể (riêng ốc mỗi điểm 200-300 cá thể các loài) Các mẫu đều được thu bắt tại chỗ do chủ hộ nuôi cá bắt và chứng kiến của cán bộ nghiên cứu

Trang 25

Cùng địa điểm tương ứng thu thập các mẫu rau được tưới bằng nước thải thành phố và nông thôn bao gồm: rau muống, rau cần, rau ngổ, rau cải soong, rau cải, rau diếp Mỗi loài 55 mẫu cho mỗi điểm điều tra Các ruộng rau này đều nằm gần với hồ/ao nghiên cứu và được sử dụng nước hồ/ao này để tưới rau

Cùng địa điểm tương ứng, mỗi hồ/ao đều được thu thập mẫu nước thải để xét nghiệm tại 3 vị trí: bề mặt, nước ở đáy và bùn, mỗi vị trí 50 mẫu

4 Thu thập mẫu:

+ Các loại rau (trên cạn, thuỷ sinh), thu thập tại các vị trí (ruộng) đã chọn như trên với các loài và số lượng mỗi loài 500 gam Điều kiện thu mẫu là trong vòng 1 tuần có tưới bằng nước thải và không mưa

+ Thuỷ sản (cá, tôm, cua, lươn, ếch, ốc ), thu thập tại các vị trí hồ/ao đã chọn như trên, sử dụng nước thải sinh hoạt, đủ số lượng và là những thuỷ sản thịt (mùa thu hoạch)

+ Mẫu nước thải tại các hồ/ao của địa điểm nghiên cứu đã chọn tại các vị trí: nước bề mặt, nước ở đáy và bùn, mỗi mẫu nước 1 lít và bùn 500gam Vị trí thu mẫu

có chiều sâu ít nhất 1mét

5 Các phương pháp và kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

như sau:

5.1 Kỹ thuật tiêu cơ cá và thu thập ấu trùng:

- Đo kích thước cá

- Mỗi cá đo chiều dài Lo và L: (Lo-L)

Lo: từ mõm cá đến ranh giới cơ-vây ở đuôi cá

Trang 26

• Băm nhỏ và xay nhỏ cá từng mẫu cho vào dung dịch tiêu cơ, thường để trong

lọ 100ml chứa 50ml dung dịch tiêu cơ gồm: HCl 8 ml + 6 g pepsin + nước cất vừa đủ 1.000 ml

• Cho thêm 50 ml nước và lắc lên

• Lọc toàn bộ mẫu bằng lưới có kích thước lỗ 1 x 1 mm và rửa bằng nước muối sinh lý 0,85%

• Lắng cặn khoảng 7-8 lần đến khi cặn trong

• Quan sát ấu trùng dưới kính lúp khi soi cặn đựng trong đĩa petri và thu thập

ấu trùng bằng pipet pastuer

• Thu ấu trùng cho lên lam kính để định loại bằng hình thái học

• Bảo quản ấu trùng trong nước muối sinh lý 0,85%

• Bảo quản lâu dài trong formalin 10% để định loại bằng hình thái học

• Bảo quản lâu dài trong cồn 70% để định loại bằng sinh học phân tử

5.2 Kỹ thuật xét nghiệm tìm ấu trùng sán lá trong ốc:

- Mổ ốc lấy gan-tuỵ đặt lên lam kính, đậy lamen và soi

- Nếu ốc nhỏ có thể ép cả ốc dưới 2 lam kính

- Với ốc mút (Melanoides ) dùng kìm nhỏ bẻ đuôi ốc, ấn nắp cho nước lên lam kính, đậy lamen và soi

- Cố định cercaria để định loại hình thái, ta cho ít lòng trắng trứng

5.3 Xét nghiệm rau tìm trứng/ấu trùng giun sán và đơn bào:

Rửa rau để thu thập trứng giun sán và bào nang đơn bào từ nước rửa

- Lấy 500 gam rau rửa trong chậu chứa 2 lít nước sạch

Trang 27

- Rửa từng lá, từng cuộng rau, không bỏ sót

- Mỗi mẫu rau rửa 3 - 4 lần

- Nước rửa để lắng 6 - 10 giờ

- Gạn lấy phần nước dưới cho vào ống ly tâm

- Lấy cặn xét nghiệm Lưu ý cho vào vài giọt lugol trong 50% glyxerin để phát hiện bào nang đơn bào

5.4 Xét nghiệm bùn tìm trứng giun sán và đơn bào bằng kỹ thuật Romanenko :

Tiến hành:

- Cân 100 gam bùn, cho vào ống ly tâm to, nếu ống nhỏ cho vào nhiều ống

- Cho KOH hoặc NaOH vào với tỷ lệ 1/3 hoặc 1/5 và để 30 phút, trong thời gian này khuấy đều 4 lần

- Sau đó lại khuấy 5 phút và ly tâm 5 phút (500-1000 vòng/phút)

- Trút bỏ nước và cho NaNO3 bảo hoà vào cặn, khuấy đều và ly tâm 5 phút (1000 vòng/phút)

- Nhỏ NaNO3 đầy đến miệng và đậy phiến kính lên, để 20 phút

- Nhấc lam kính lên, nhỏ 1 giọt glyxerin 50%, đậy lá kính và soi

5.5 Kỹ thuật xét nghiệm nước tìm trứng giun sán và đơn bào:

Các mẫu nước xét nghiệm được xử lý như sau:

- Lấy mẫu nước đánh phèn, để lắng 1 giờ

- Gạn bỏ nước phía trên

- Lấy cặn cho vào cốc thót đáy có chân, để lắng 2-4 giờ

- Dùng ống hút bỏ nước trong phía trên

- Hút cặn soi tìm trứng ký sinh trùng

- Chú ý soi hết toàn bộ cặn

6 Các chỉ số điều tra bao gồm:

+ Trứng và ấu trùng giun đường ruột, giun đầu gai, giun xoắn

+ Ấu trùng sán lá gan (sán lá gan lớn, sán lá gan nhỏ), sán lá ruột (sán lá ruột lớn, sán lá ruột nhỏ), sán lá phổi và một số ấu trùng giun sán khác

Trang 28

+ Trứng sán dây (sán dây lợn, sán dây bò, sán dây châu Á, sán dây chó )

+ Bào nang đơn bào gây bệnh (amíp, trùng roi, bào tử trùng )

số liệu bằng sinh-tin học So sánh chuỗi mẫu trong ngân hàng gen hay chủng chuẩn quốc tế (chủng Quảng Tây Trung Quốc, ngân hàng gen AF184619 và chủng Nam Hàn Quốc, ngân hàng gen AF181889)

8 Đề xuất một số giải pháp để bảo vệ người sử dụng những thực phẩm có mầm

bệnh ký sinh trùng

9 Xử lý số liệu bằng toán thống kê Y - sinh học

Trang 29

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Tại thành phố

1.1 Mầm bệnh ký sinh trùng trên cá

Bảng 1 Tỷ lệ cá nhiễm ấu trùng giun sán lá tại hồ thành phố

TP Nam Định TP Hòa Bình TP Hà Nội T

T

Loài cá Số

lượng /điểm Số (+)/% Loài sán Số (+)/% Loài sán Số (+)/% Loài sán

Ghi chú: Hp = Haplorchis pumilio; Ht = Haplorchis taichui

Nhận xét: TP Nam Định cách xa vùng lưu hành bệnh sán lá truyền qua cá khoảng

50 km, nhưng cũng có tỷ lệ cá nhiễm ấu trùng sán cao hơn ở Hòa Bình và Hà Nội,

sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê trên cá trắm với p<0,05, tuy Hòa Bình cũng

có bệnh sán lá truyền qua cá lưu hành Đặc biệt tại cả 3 thành phố đều chưa thấy ấu trùng sán lá gan nhỏ

1.2 Mầm bệnh giun sán ký sinh trên lươn, cua, tôm, ếch, ốc

Bảng 2 Tỷ lệ lươn, tôm, cua, ếch và ốc nhiễm ấu trùng giun sán tại điểm thành phố

TP Nam Định TP Hòa Bình TP Hà Nội T

T

Loài thủy

sản

Số lượng /điểm Số (+)/% Loài

4(1,3%)

sán lá ruột nhỏ); S.erinacei= Spirometra erinacei; **= Ấu trùng sán lá phổi

Nhận xét: Tại 3 thành phố đều phát hiện ấu trùng sán nhái trên ếch, tại TP Nam

Trang 30

Định và Hà Nội đã phát hiện giun đầu gai trên lươn, đặc biệt tại TP Hòa Bình đã phát hiện ấu trùng sán lá phổi trên cua đá và trên ốc mút Sự khác nhau giữa các điểm không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

1.3 Mầm bệnh giun sán trên rau tươi sống

Bảng 3 Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh giun sán tại điểm thành phố

TP Nam Định TP Hòa Bình TP Hà Nội T

T Loài rau

Số lượng /điểm Số (+)/% Loài

Ghi chú: Đ = trứng giun đũa; T = Trứng giun tóc; M = Ấu trùng giun móc; SLRN =

trứng sán lá ruột nhỏ; L = Ấu trùng giun lươn Angiostrongylus spp

Nhận xét: Trên tất cả các loại rau tại TP Nam Định và Tp Hà Nội đều có mầm bệnh giun sán, riêng TP Hòa Bình chỉ có 3 loại rau có mầm bệnh giun sán Sự khác nhau giữa các điểm có ý nghĩa thông kê với rau diếp và rau muống, p<0,05

1.4 Mầm bệnh đơn bào trên rau tươi sống

Bảng 4 Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh đơn bào tại điểm thành phố

TP Nam Định TP Hòa Bình TP Hà Nội T

T

Loài rau Số

lượng /điểm Số (+)/% Loài

15 (27,3%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

20 (36,4%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

2 Rau cần 55 32

(58,2%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

11 (20%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

18 (32,7%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

3 Rau ngổ 55 25

(45,5%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

7 (12,7%)

E.his, Crypto, Cyclo, ≠ 12

(21,8%)

E.his, Crypto, Cyclo, ≠

4 Cải soong 55 10

(18,2%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

7

(12,7%)

Crypto, Cyclo, ≠ 18

(32,7%)

E.his, Eco, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

5 Cải xanh 55 38

(69,1%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

18 (32,7%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

17 (30,9%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

6 Rau diếp 55 35

(63,6%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

20 (36,4%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

16 (29,1%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

Tổng số 330 175(53%) 78(23,6%) 101(30,6%)

Ghi chú: E.his = Entamoeba histolytica; Crypto = Cryptosporidium; Cyclo =

Trang 31

Cyclospora; ≠ = đơn bào khác

- Trong đó, tại Nam Định tỷ lệ nhiễm amíp 14 (4,2%), Cryptosporidium 98 (29,7%), Cyclospora 53 (16,1%), Giardia 45 (13,6%) và đơn bào khác 49 (14,8%)

- Tại Hòa Bình tỷ lệ nhiễm amíp 6 (1,8%), Cryptosporidium 17 (5,2%), Cyclospora

22 (6,7%), Giardia 9 (2,7%) và đơn bào khác 27 (8,2%)

- Tại Hà Nội tỷ lệ nhiễm amíp 9 (2,7%), Cryptosporidium 38 (11,5%), Cyclospora

26 (7,9%), Giardia 10 (3,0%) và đơn bào khác 25 (7,6%)

Nhận xét: Tại cả 3 thành phố rau đều ô nhiễm mầm bệnh đơn bào với tỷ lệ cao và bao gồm nhiều đơn bào gây bệnh nguy hiểm Tỷ lệ nhiễm đơn bào ở TP Nam Định cao hơn ở TP Hà Nội có ý nghĩa thống kê với p<0,01 và p<0,05

1.5 Mầm bệnh giun sán trong nước thải sử dụng nuôi thủy sản và tưới rau

Bảng 5 Tỷ lệ mẫu nước nhiễm mầm bệnh giun sán tại hồ thành phố

TP Nam Định TP Hòa Bình TP Hà Nội T

T

Vị trí Số

lượng /điểm Số (+)/% Loài

TP Nam Định cao hơn ở TP Hà Nội có ý nghĩa thống kê với p<0,01 và p<0,05

1.6 Mầm bệnh đơn bào trong nước thải sử dụng nuôi thủy sản và tưới rau

Bảng 6 Tỷ lệ nước ô nhiễm bởi mầm bệnh đơn bào tại điểm thành phố

TP Nam Định TP Hòa Bình TP Hà Nội T

T

Vị trí Số

lượng /điểm Số (+)/% Loài

2 (4%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

15 (30%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

10 (20%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

3 Bùn 50 29

(58%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

16 (32%)

E.his, Crypto, Cyclo, ≠ 11

(22%)

E.his, Crypto, Cyclo, ≠

Tổng số 150 61(40,7%) 33(22,0%) 24(16,0%)

Trang 32

Ghi chú: E.his = Entamoeba histolytica; Crypto = Cryptosporidium; Cyclo =

Cyclospora; ≠ = đơn bào khác

Nhận xét: Trong nước thải sử dụng nuôi thủy sán và tưới rau, cả 3 vị trí dều phát hiện đơn bào gây bệnh, trong đó nước bề mặt nhiễm ít hơn Tỷ lệ nhiễm mầm bệnh đơn bào ở TP Nam Định cao hơn ở TP Hà Nội có ý nghĩa thống kê với p<0,01 và p<0,05

2 Tại nông thôn

2.1 Mầm bệnh ký sinh trùng trên cá

Bảng 7 Tỷ lệ cá nhiễm ấu trùng sán lá tại ao nông thôn

Hải Hòa, Nam Định Hợp Thịnh, Hòa Bình Hải Bối, Hà Nội T

T

Loài cá Số

lượng /điểm Số (+)/% Loài sán Số (+)/% Loài sán Số (+)/% Loài sán

Hà Nội, đặc biệt tại 2 điểm này đều tìm thấy ấu trùng sán lá gan nhỏ, là bệnh có tỷ

lệ nhiễm trên người cao Tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá trên cá chép, cá trắm và cá rô phi ở điểm Nam Định cao hơn ở điểm Hoà Bình và Hà Nội có ý nghĩa thống kê với p<0,01

2.2 Mầm bệnh giun sán ký sinh trên lươn, cua, tôm, ếch, ốc

Trang 33

Bảng 8 Tỷ lệ lươn, tôm, cua, ếch và ốc nhiễm ấu trùng giun sán tại điểm nông thôn

Hải Hòa, Nam Định Hợp Thịnh, Hòa Bình Hải Bối, Hà Nội T

T

Loài thủy

sản

Số lượng /điểm Số (+)/% Loài

ruột nhỏ); S.erinacei= Spirometra erinacei; Gnathostoma=ấu trùng giun đầu gai

Nhận xét: Tại 3 điểm nông thôn đều phát hiện ấu trùng sán nhái trên ếch và ấu trùng giun đầu gai trên lươn; đồng thời tìm thấy ấu trùng sán lá trên ốc Ếch nhiễm

ấu trùng sán nhái ở điểm Hà Nội cao hơn ở điểm Nam Định và điểm Hoà Bình với p<0,05 và ở điểm Nam Định cao hơn ở điểm Hoà Bình với p<0,05

2.3 Mầm bệnh giun sán trên rau tươi sống

Bảng 9 Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh giun sán tại điểm nông thôn

Hải Hòa, Nam Định Hợp Thịnh, Hòa Bình Hải Bối, Hà Nội T

T

Loài rau Số

lượng /điểm Số (+)/% Loài

Trang 34

Nhận xét: Trên tất cả các loại rau tại Hải Hòa, Nam Định và Hải Bối, Hà Nội đều

có mầm bệnh giun sán, riêng Hợp Thịnh, Hòa Bình chỉ có 4 loại rau có mầm bệnh giun sán Đặc biệt tại điểm nông thôn Nam Định đã tìm thấy trứng sán lá gan nhỏ

và ấu trùng giun lươn não trong rau Sự khác nhau giữa các điểm không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

2.4 Mầm bệnh đơn bào trên rau tươi sống

Bảng 10 Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh đơn bào tại điểm nông thôn

Hải Hòa, Nam Định Hợp Thịnh, Hòa Bình Hải Bối, Hà Nội T

T

Loài rau Số

lượng /điểm Số (+)/% Loài

15 (27,3%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

34 (61,8%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

2 Rau cần 55 40

(72,7%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

12 (21,8%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

31 (56,4%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

3 Rau ngổ 55 34

(61,8%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

7 (12,7%)

E.his, Crypto, Cyclo, ≠

23 (41,8%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

4 Cải soong 55 30

(55,5%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

7 (12,7%)

E.his, Crypto, Cyclo, ≠

20 (36,4%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

5 Cải xanh 55 46

(83,6%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

18 (32,7%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

32 (58,2%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

6 Rau diếp 55 45

(81,8%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

20 (36,4%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

21 (38,2%)

E.his, Crypto, Cyclo, Giardia, ≠

Tổng số 330 240(72,7%) 79(23,9%) 161(48,8%)

Ghi chú: E.his = Entamoeba histolytica; Crypto = Cryptosporidium; Cyclo =

Cyclospora; ≠ = đơn bào khác

- Trong đó, tại Hải Hòa (nông thôn) Nam Định tỷ lệ nhiễm amíp 22 (6,7%),

Cryptosporidium 116 (35,2%), Cyclospora 61 (18,5%), Giardia 46 (13,9%) và đơn

bào khác 65 (19,7%)

- Tại xã Hợp Thịnh, Hòa Bình tỷ lệ nhiễm amíp 14 (4,2%), Cryptosporidium 23 (7,0%), Cyclospora 27 (8,2%), Giardia 11 (3,3%) và đơn bào khác 50 (15,2%)

Ngày đăng: 27/07/2014, 06:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh giun sán tại điểm thành phố - Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền bắc
Bảng 3. Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh giun sán tại điểm thành phố (Trang 30)
Bảng 7. Tỷ lệ cá nhiễm ấu trùng sán lá tại ao nông thôn - Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền bắc
Bảng 7. Tỷ lệ cá nhiễm ấu trùng sán lá tại ao nông thôn (Trang 32)
Bảng 8. Tỷ lệ lươn, tôm, cua, ếch và ốc nhiễm ấu trùng giun sán tại điểm nông thôn - Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền bắc
Bảng 8. Tỷ lệ lươn, tôm, cua, ếch và ốc nhiễm ấu trùng giun sán tại điểm nông thôn (Trang 33)
Bảng 9. Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh giun sán tại điểm nông thôn - Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền bắc
Bảng 9. Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh giun sán tại điểm nông thôn (Trang 33)
Bảng 10. Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh đơn bào tại điểm nông thôn - Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền bắc
Bảng 10. Tỷ lệ rau ô nhiễm bởi mầm bệnh đơn bào tại điểm nông thôn (Trang 34)
Bảng 13. Mầm bệnh KST trên thuỷ sản - Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền bắc
Bảng 13. Mầm bệnh KST trên thuỷ sản (Trang 36)
Hình 2. Vị trí của Haplorchis pumilio và H. taichui trong cây phả hệ - Xác định mầm bệnh ký sinh trùng gây bệnh cho người trong rau và thuỷ sản được nuôi trồng từ nguồn nước thải tại một số thành phố và nông thôn miền bắc
Hình 2. Vị trí của Haplorchis pumilio và H. taichui trong cây phả hệ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm