1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi heo - Chương 5 pdf

7 2,2K 60
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 125,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về đực giống Một đực sinh sản có thể dùng phối giống với 25 nái, nếu có áp dụng gieo tinh nhân tạo thì tỷ lệ có thể là 1 đực cho hơn 50 nái, tuỳ theo sự pha chế bào quản tinh.. Nói chun

Trang 1

Kỹ thuật chăn nuơi lợn http://www.ebook.edu.vn

CHƯƠNG V

QUẢN LÝ SẢN XUẤT TRONG TRẠI HEO

I CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

1 Về đực giống

Một đực sinh sản có thể dùng phối giống với 25 nái, nếu có áp dụng gieo tinh nhân tạo thì tỷ lệ có thể là

1 đực cho hơn 50 nái, tuỳ theo sự pha chế bào quản tinh Tuy nhiên trong một trại giống cần có nhiều nhóm giống, cần nhiều đực đầu dòng thì tỷ lệ này khác đi Nói chung sử dụng nhiều nọc thì tốn kém hơn nhưng ít

bị hiện tượng đồng huyết trong quần thể heo nuôi, hoặc vùng mà trại heo xuất bán con giống

Thời gian sử dụng đực giống là 3 năm, một số đực tốt có thể kéo dài thời gian sử dụng, nhưng lúc đó thể trọng đực rất to, nặng, chậm chạp, khó phối trực tiếp với nái, nhất là những nái nhỏ vóc, việc lấy tinh gieo cho nái thì thuận tiện hơn Như vậy mỗi năm cần có biện pháp thay thế 1/3 đàn đực sinh sản (hoặc 30%) Đực giống phải bảo đảm phối giống đậu thai cho ít nhất là 75% số nái được phối Kém hơn tỉ lệ này thì phải kiểm tra phẩm chất tinh dịch đực giống và phẩm chất heo nái đã phối

Tỉ lệ chọn lọc heo đực hậu bị là 30% (thải loại 70%), đực hậu bị tuyển khi còn nhỏ thì tỉ lệ thải loại càng lớn vì có nhiều tính trạng xấu sẽ xuất hiện khi đực lớn lên Thường đực hậu bị bị thải loại nhiều vì

kíchthước dịch hoàn khi lớn phát triển không đều nhau, hoặc kích thước nhỏ bé, không có tính năng phủ nái

2 Về heo nái

Nái sinh sản phải đảm bảo đạt từ 1,8 lứa/năm trở lên, một số trại đã đạt thành tích nái sinh sản từ 2,0 đến 2,2 lứa đẻ/năm, hoặc cao hơn là 2 năm đạt 5 lứa Mỗi lứa đẻ phải đạt trung bình 8 con, những trại có kỹ thuật cao đạt trên 9 con

Nái sinh sản thường sử dụng trong 3 năm, đạt từ 5-6 lứa đẻ thì thải loại, như vậy hằng năm phải thay thế 1/3 đàn (hay 30%) Một số cá thể nái có thể đẻ tốt đến lứa thứ 8, thứ 10 Heo nái nội có thể đẻ nuôi con tốt trên 10 lứa

Tỉ lệ nái hậu bị thải loại là 30%, nghĩa là chọn lọc để trở thành nái sinh sản là 70%

3 Về heo con

Trọng lượng bình quân của heo con sơ sinh đối với heo ngoại, lai ngoại là 1,0kg trở lên, với heo nội là 0,5kg trở lên Heo con giống ngoại có thể đạt trên 2,0kg/con nếu mẹ sinh ít con, trọng lượng quá lớn như vậy thường làm cho nái mẹ sinh khó, hay bị tổn thương đường sinh dục, dễ bị viêm nhiễm trùng sau đó, cho nên giai đoạn chửa kỳ 2 người ta thường hạn chế khẩu phần nái chửa, hoặc hạn chế trong 15 ngày cuối

cùng của thai kỳ để thể trọng heo con sơ sinh không quá to

Trang 2

Kỹ thuật chăn nuơi lợn http://www.ebook.edu.vn

Tỉ lệ nuôi sống heo con trong tháng đầu là 90%, hao hụt 10%, nguyên nhân chủ yếu là do bị mẹ đè và

do tiêu chảy cấp tính

Sau cai sữa, người ta có thể nuôi heo con cho đến 60-70 ngày tuổi thì tuyển hậu bị hoặc tách để nuôi thịt hoặc bán cho nhà chăn nuôi thịt Nhà chăn nuôi thường chọn cai sữa heo con lúc 21 ngày hoặc 28 ngày tuổi, giai đoạn này heo con có thể bị hao hụt khoảng 1% Thể trọng bình quân heo con 1 tháng tuổi vào khoảng 6-8 kg/con (heo ngoại) và đến tháng tuổi thứ hai có thể đạt 15-20kg/con tuỳ giống và điền kiện chăm sóc nuôi dưỡng, ở tháng tuổi thứ hai này nhà chăn nuôi gia đình dễ nuôi heo con hơn

4 Về heo thịt

Người ta nuôi heo thịt từ lúc 2 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi thì xuất bán thịt, lúc này có thể đạt thể trọng từ 80-90kg/con, tuỳ theo giống, thức ăn, chăm sóc… tỷ lệ hao hụt trong suốt 4 tháng nuôi là 3-5% Chỉ số biến chuyển thức ăn là 3/1 nếu dùng thức ăn có phẩm chất tốt, nếu dùng thức ăn tạp có thể là 4/1 hoặc 5/1 người ta đang cố gắng hạ tiêu tốn thức ăn xuống còn 2,7-2,8kg thức ăn để đạt 1kg tăng trọng Muốn đạt được mục đích này, phải cải tiến chất lượng thức ăn, giá thành thức ăn sẽ cao, giá thành 1kg tăng trọng sẽ cao hơn

5 Về phân chuồng

Trung bình mỗi heo đực giống hoặc một nái sinh sản mỗi năm cho một tấn phân tươi, mỗi heo hậu bị hoặc heo thịt cho 500kg phân tươi

II CHU CHUYỂN ĐÀN VÀ KẾ HOẠCH DỰ THU SẢN PHẨM Ở MỘT TRẠI HEO

1 Chu chuyển đàn

Nếu có một trại nuôi 100 nái sinh sản, hằng năm phải biết được khả năng sản xuất bao nhiêu heo con, cơ cấu đàn hiện diện thường xuyên, phải chuẩn bị bao nhiêu hậu bị thay thế và điều quan trọng là có bao

nhiêu sản phẩm có thể mang lại nguồn thu cho trại chủ Để biết những trị số này chúng ta căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên để tính toán Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thường biến đổi theo sự tiến bộ kỹ thuật, sự chăm sóc quản lý ở các thời điểm, chứ không mãi cố định

Xác định cơ cấu đàn: là số heo các lứa tuổi hiện diện thường xuyên trong chuồng, các trị số này có tính chất trung bình qua các tháng trong năm, trong thực tế có thể tăng giảm xoay quanh các trị số tính toán sau đây:

- Về đực sinh sản:

Nếu có 100 nái sinh sản thì nhu cầu đực giống để phối trực tiếp là:

100 : 25 = 4 đực sinh sản (tỉ lệ 1 đực/25 nái)

- Về đực hậu bị:

Trang 3

Kỹ thuật chăn nuơi lợn http://www.ebook.edu.vn

Với 4 đực sinh sản, mỗi năm thay 30% tức là:

4 x 30% # 1 con (tính tròn) đực sinh sản

Để có 1 đực sinh sản thay đàn cần có số đực hậu bị là:

1x100 / 30 = 3 đực hậu bị (tính tròn)

- Về nái sinh sản:

Trong số 100 nái sinh sản có 3 nhóm (vì mỗi năm thay đàn 30%) tuổi, nhưng có thể nói nhóm nái năm tuổi thứ ba là nái già, năng suất thấp trung bình chỉ cho một lứa và số lứa của chúng là:

100 con x 30% x 1 lứa = 30 lứa đẻ

Nhóm nái còn lại thuộc năm tuổi thứ nhất và thứ hai, năng suất cao sức khoẻ tốt có thể đạt từ 1,8 – 2,0 lứa trong năm, nên tổng số lứa đẻ của hai nhóm này là:

100 con x 70 % x 1,8 lứa/năm = 126 lứa đẻ

- Về nái hậu bị:

Như đã nêu ở phần trên, mỗi năm cần thay 30% nái già tức 30 con, để có 30 con nái sinh sản mới cần phải có sẵn số nái hậu bị từ năm trước chuyển qua là:

100 x 30 / 70 = 43 con nái hậu bị (tính tròn)

Đó là 43 nái hậu bị từ năm trước có thể cung cấp 30 nái sinh sản trong năm kế hoạch, các nái sinh sản này thường trải qua trung bình một lứa nên chỉ cung cấp cho trại thêm 30 lứa đẻ Ngoài ra để đảm bảo cho kế hoạch sản xuất năm tới, cần phải tuyển thêm cũng 43 nái hậu bị mới từ đàn heo cai sữa hoặc mua mới Như vậy trong suốt năm số nái hậu bị hiện diện thường xuyên xoay quanh trị số 43, cứ chuyển cấp thành nái sinh sản hoặc heo thịt thì phải tuyển mới hoặc mua mới heo nái hậu bị thay thế vào cho đủ

- Về số lứa đẻ:

Qua tính toán như trên, hằng năm trại có số lứa đẻ tổng cộng là:

Nái hậu bị chuyển thành sinh sản 30 lứa đẻ

- Về số heo con sơ sinh: (heo con theo mẹ: HCTM):

Nái già cung 30 lứa đẻ x 7 con/lứa: 210HCTM

Nái tốt cung 126 lứa đẻ x 8 con/lứa: 1.008 HCTM

Nái SS mới 30 lứa đẻ x 7 con/lứa: 210 HCTM

Trang 4

Kỹ thuật chăn nuơi lợn http://www.ebook.edu.vn

Số heo con bình quân đẻ ra mỗi tháng:

1.428 con : 12 = 119 con HCTM

Tổng số heo con hao hụt đến khi cai sữa 28-30 ngày tuổi:

1.428 con x 10% = 143 con

Số heo con cai sữa cả năm:

1.428 – 143 = 1.285 con

Số heo con cai sữa mỗi tháng:

1.285 : 12 = 107 con

- Về số lứa đẻ mỗi tháng:

186 lứa : 12 = 16 lứa/tháng (tính tròn)

Như vậy số nái cai sữa hằng tháng là 16 con, nếu sau khi cai sữa 7-15 ngày phối giống lại thì số nái khô sữa là 16 : 2 = 8 con

Qua các phép tính trên đây, chúng ta có thể biết cơ câú đàn heo hiện diện thường xuyên của trại heo 100 nái sinh sản là:

ƒ heo con theo mẹ 119 con

ƒ heo con cai sữa 107 con

BẢNG CHU CHUYỂN ĐÀN CỦA TRẠI HEO 100 NÁI SINH SẢN

(Không tăng đàn, ổn định sản xuất)

kế hoạch

- Đực sinh sản 4

- Đực hậu bị 3

- Nái sinh sản 100

-

-

-

-

-

-

1

3

30

1

3

20

1

2

30

-

-

-

-

1

-

1

3

30

4

3

100

Trang 5

Kỹ thuật chăn nuơi lợn http://www.ebook.edu.vn

- Nái hậu bị 43

- Heo con theo mẹ 119

- Heo con cai sữa 107

-

-

-

-

1428

-

43

-

1285

43

1428

1285

13

-

1226

-

143

13

30

1285

46

43

1428

1285

43

119

107

2 Dự thu

Từ bảng chu chuyền đàn trên đây ta có thể tính ra phần dự thu sản phẩm như sau:

- Đực sinh sản:

1 con x 200kg x giá heo đực thải = T1

- Đực hậu bị thải loại:

2 con x 100kg/con x giá heo loại 1 = T2

- Nái sinh sản thải loại:

30 con x 180kg/con x giá heo nái thải = T3

- Nái hậu bị thải loại:

13 con x 100kg/con x giá heo loại 1 = T4

- Heo con cai sữa:

1226 con x 18kg/con x giá heo con nuôi thịt = T5

- Tuyển heo hậu bị đực, cái làm giống:

46 con (43+3) x 100kg/con x giá heo hậu bị giống = T6

- Phân chuồng:

(104 con x 1000kg/con) + (46con x 500kg/con) x giá bán phân = T7

- Heo thịt: không nuôi

Tổng dự thu = T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6 + T7

III CƠ CẤU GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG TRẠI HEO

Để sản xuất heo thịt hay heo giống, một trại heo phải sử dụng các chi phí sản xuất như sau:

Trang 6

Kỹ thuật chăn nuơi lợn http://www.ebook.edu.vn

Cơ cấu lý tưởng Cơ cấu hiện tại

1 Thức ăn nuôi heo

2 Khấu hao cơ bản

3 Lương và các khoảng phụ cấp

4 Thuốc và dụng cụ thú y

5 Nhiên liệu điện năng

6 Vật rẻ mau hỏng

7 Nghiên cứu, áp dụng TBKHKT

8 Quản lý phí

9 Quảng cáo tiếp thị

10 Linh tinh

70%

10%

10%

10%

80 – 85%

15 – 20%

Mỗi trại heo, hàng năm vẫn thường tổng kết các khoản chi phí trên đây để có cái nhình tổng quát tình hình sản xuất trong năm qua và từ đó dự tính được khoảng dự chi trong năm tới Thông thường người ta tính dự chi thức ăn trong năm và từ đó ước tính tổng chi phí nếu biết tỉ trọng chi phí thức ăn trong tổng chi phí năm qua là bao nhiêu (cơ cấu hiện tại chiếm 80-85% của tổng chi phí)

IV DỰ TRÙ CHI PHÍ THỨC ĂN TRONG MỘT TRẠI HEO

Giả sử một rrại heo có 100 nái sinh sản như trên, ước tính nhu cầu thức ăn các loại và dự chi thức ăn trong một năm:

1 Thức ăn cho heo đực sinh sản

4 con x 365 (366) ngày x 2,5kg/TĂHH 9044

2 Thức ăn của hậu bị đực và cái:

Mức ăn và tăng trưởng của heo hậu bị và heo thịt có thể dự toán như sau: (tiêu chuẩn cho một con)

Tháng nuôi Tăng trọng Thể trọng

15kg

Mức ăn/

/1 tháng

Trang 7

Kỹ thuật chăn nuơi lợn http://www.ebook.edu.vn

- Thứ hai

- Thứ ba

- Thứ tư

20kg 25kg 25kg

50kg 75kg 100kg

60kg số 2 75kg số 3 90kg số 3

Như vậy mỗi hậu bị cần 45kg thức ăn hỗn hợp số 1, 60 kg thức ăn hỗn hợp số 2, và 165kg thức ăn hỗn hợp số 3 Nếu mỗi năm trại cần tuyển 46 heo hậu bị đực và cái thì nhu cầu thức ăn như sau:

46 con HB x 45kg: X1

46 con HB x 60kg : X2

46 con HB x 165kg: X3

3 Thức ăn cho nái đẻ

186 lứa đẻ x 28(30) ngày x 4,5kg/con/ngày: X5

4 Thức ăn cho nái khô và nái chửa

[(100nái ss x 365) – (186 x 28)] x 2,5kg/con: X4

Ơû đây chúng ta chưa trừ một ngày nhịn ăn của nái cai sữa nghĩa là 186 lứa x 1 ngày x 2,5kg

5 Thức ăn cho heo con theo mẹ

1428 HCTM x (28 – 10) x 0,3-0,5kg/con/ngày: X5

6 Thức ăn cho heo con cai sữa: (nuôi đến 15kg thể trọng thường mất khoảng 30 ngày)

1285 HCCS x 30 ngày x 0,5-1,0kg/con/ngày: X02

7 Thức ăn cho heo thịt

Không có nuôi heo thịt, nếu có nuôi heo thịt thì tính như thức ăn dự trù cho heo hậu bị Đến đây chúng ta có thể tính tổng cộng mỗi loại thức ăn hỗn hợp từ số 1, 2, 3, 4,5 và chỉ cần có đơn giá mỗi loại thì có được dự trù chi phí thức ăn cho đàn heo trong trại suốt năm:

Tổng chi phí thức ăn/năm = X02 x giá TĂHH02 + X1 x giá TĂHH1 + X2 x giá TĂHH2 + X3 x giá

TĂHH3 + X104x giá TĂHH4 + X5 x giá TĂHH5

Nếu thức ăn chiếm tỉ trọng 80% tổng chi phí thì ta có thể ước tính tổng chi phí cho trại heo cả năm như sau:

Tổng chi phí sản xuất cho trại heo cả năm = tổng chi phí thức ăn x 80%

Nếu đã có tổng dự thu, tổng chi phí sản xúat, hiệu số của hai trị số này sẽ cho biết chiều hướng kinh doanh trại trong năm tới lỗ hay lãi

Ngày đăng: 27/07/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm