1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình giải phẩu thú y: Chương Hệ hô hấp ppsx

12 1,3K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 159,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cốt sụn: Hệ thống các sụn tạo nên xoang thanh quản bao gồm: - Sụn tiểu thiệt epiglottis: có hình cánh bèo cái hình tam giác, gốc cố định vào sụn giáp trạng, đỉnh tự do hướng vào lòng

Trang 1

Formatted: Left

Chương IV: hệ hô hấp

Respiratory system

Mọi cơ thể sống đều hô hấp (hấp thu oxy từ môi trường và thải khí cacbonic, trừ

một số vi khuẩn yếm khí sống được trong môi trường thiếu oxy) Bộ máy hô hấp

đảm nhận chức năng này

Các cơ quan hô hấp bao gồm đường dẫn khí trong đó có xoang mũi, thanh

quản, khí quản và cơ quan trao đổi khí là phổi

1 Xoang mũi : cavum nasi; nasal cavity

Hai xoang mũi là bộ phận ngoài cùng của đường hô hấp có nhiệm vụ lọc sạch,

tẩm ướt, sưởi nóng không khí trước khi đưa vào phổi, đồng thời nó là cơ quan khứu

giác (cảm giác về mùi)

Giới hạn xoang mũi:

Phía trước là hai lỗ mũi

Phía sau thông với yết hầu và giáp tảng bên xương sàng

Phía dưới là mặt trên của vòm khẩu cái (hard plate)

Phía trên là xương mũi và các cơ vùng mặt

Thành trong là bức sụn ngăn giữa mũi (nasal septum)

Trong xoang mũi có các xương ống cuộn Gia súc có 3-4 ống cuộn:

- ống cuộn mũi ở trên (superior concha)

- ống cuộn hàm ở dưới (inferior concha)

- ống cuộn giữa ở giữa (middle concha)

- ống cuộn sàng ở phía sau gắn với xương sàng

1.1 Lỗ mũi: nares

Là cửa của hệ hô hấp, là nơi tiếp xúc với không khí bao gồm 2 cánh mũi trong và

ngoài gấp nhau tạo thành góc lưng và góc bụng

Cấu tạo: gồm 1 cốt sụn, lớp cơ, lớp da

- Cốt sụn ở trong cùng có hình dạng như cái neo tàu thuỷ, hai bên hình thành

cánh mũi

- Lớp cơ bao gồm một phần cơ nanh và cơ nâng riêng môi trên, cơ nở mũi trong,

cơ nở mũi ngoài điều tiết hoạt động của mũi

- Lớp da dày phủ ngoài, nhiều tuyến nhờn, không có lông, không giói hạn rõ

ràng với niêm mạc mũi phía trong

- Động mạch nuôi dưỡng: động mạch môi dưới là các nhánh của động mạch

liên hàm và động mạch mặt Tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch mặt

- Thần kinh: TK mặt (TK VII) chi phối vận động Nhánh hàm trên của TK V

làm nhiệm vụ cảm giác

Deleted: Anatomie-Histologie Formatted: German (Germany)

Formatted: Portuguese (Brazil) Deleted: ả

Trang 2

Formatted: Left

(trang để trắng có chủ định)

Deleted: Anatomie-Histologie

Trang 3

Formatted: Left

1.2 Cấu tạo của xoang mũi:

Xoang mũi gồm bộ phận nòng cốt là các xương, sụn và niêm mạc

- Các xương hợp thành xoang mũi là xương mũi, xương hàm trên, xương liên

hàm, xương sàng, xương lá mía

- Sụn ngăn giữa mũi từ phiến thẳng đứng của xương sàng đến sụn đầu lỗ mũi,

cạnh trên khớp với xương lá mía, dưới khớp với đường khớp trên của khẩu cái

- Niêm mạc: Lót mặt trong xoang mũi và chia làm hai vùng:

+ Niêm mạc vùng hô hấp (respiratory region) ở phía trước, màu hồng, được phủ

bởi lớp biểu mô phủ đơn trụ có lông rung hướng từ trong ra ngoài, xen kẽ có các tế

bào hình đài tiết dịch nhày để bảo vệ, cản bụi và làm ẩm không khí

Lớp đệm có các tuyến hình ống dẫn dịch nhầy ra xoang mũi

Mạch quản có khả năng trương nở sưởi ấm không khí trước khi vào phổi

+ Niêm mạc vùng khứu giác (region for smell sensory) ở phía sau, màu vàng

hoặc nâu

Biểu mô phủ có cơ quan thụ cảm cuả các tế bào thần kinh khứu giác

Lớp đệm ít các tuyến tiết chất nhờn

- Mạch quản và thần kinh của xoang mũi: Nhánh của động mạch hàm và động

mạch mặt

Thần kinh cảm giác từ dây TK V Các sợi vận động đến từ thần kinh VII

Thần kinh khứu giác (TKI) xuất phát từ niêm mạc khứu giác chui qua phiến

nằm ngang xương sàng rồi về thuỳ khứu giác phía trước mặt dưới bán cầu đại não

* Ngựa: Lỗ mũi có hình dấu hỏi; trong xoang mũi có lỗ đổ ra của ống dẫn lệ Cánh

mũi cử động linh hoạt Không có ống cuộn sàng

* Bò: Lỗ mũi có hình trứng và cách xa nhau; giữa hai lỗ mũi có một khoảng rộng

là gương mũi môi không có lông nhưng có các tế bào sắc tố đen và các tế bào tiết

chất nhờn nên gương mũi môi luôn ẩm ướt

* Lợn: Hai lỗ mũi nhỏ, gương mũi môi rất phát triển

* Chó: Có gương mũi, giữa gương mũi có rãnh sâu Cánh mũi hoạt động linh hoạt

Không có ống cuộn sàng

2 Các xoang mũi phụ hay các xoang vùng đầu mặt: paranasal sinuses)

Nằm trong lòng các xương vùng sọ mặt Hầu hết chúng đều thông với xoang mũi

và đảm nhận các chức năng:

- Khi thở một phần không khí vào các xoang này làm giảm khối lượng của đầu

- Như hệ thống cộng hưởng âm thanh

- Niêm mạc lót trong các xoang phần lớn do niêm mạc xoang mũi kéo đến làm

thành, do đó khi một xoang bị viêm dễ lan sang xoang khác và dịch viêm có thể

theo xoang mũi chảy ra ngoài

Các xoang này hợp thành một hệ thống duy nhất ở ngựa ở loài nhai lại, lợn, chó

gồm 2 hệ thống tách biệt nhau Các xoang đầu mặt thường là xoang chẵn và đối

xứng nhau qua trục dọc cơ thể gồm xoang trán, xoang hàm trên, xoang sàng,

xoang bướm, xoang lệ, xoang khẩu cái

Deleted: Anatomie-Histologie

Formatted: French (France)

Formatted: French (France)

Formatted: Portuguese (Brazil)

Trang 4

Formatted: Left

2.1 Xoang trán (sinus frontali)

Là xoang hẹp kẹp giữa hai phiến của xương trán, bao trùm phần trước và hai bên

hộp sọ( ở trâu bò kéo dài đến tận cốt sừng) Hai xoang trán được ngăn cách nhau

bởi 1 vách ngăn ở giữa Các xoang trán không thông với xoang hàm trên nhưng

thông với xoang mũi qua các lỗ nhỏ ở đáy xương sàng

2.2 Xoang hàm trên (sinus maxillari)

Là hai xoang lớn nhất nằm trong lòng xương hàm trên, xương lệ và xương gò

má Mỗi xoang chia 2 phần:

- Phần trước nhỏ thông vào xoang mũi qua các lỗ rộng dưới ống cuộn hàm

- Phần sau lớn hơn thông với ngách thông giữa xoang mũi và thông với xoang

trán qua lỗ mũi hàm

ống răng trên chia mỗi phần thành xoang hàm trong và xoang hàm ngoài

3 Xoang sàng (sinus ethmoidal)

Là khe hẹp nằm trong lòng xương sàng thông với xoang mũi qua khe hẹp ở gốc

ống cuộn hàm

4.- Xoang khẩu cái : Nằm trong phần thẳng đứng của xương khẩu cái thông với

xoang mũi qua khe hẹp ở gốc ống cuộn hàm

5.Xoang bướm (cavum spenoidal)

Có hình tam giác nằm trong thân và phần trước xương bướm thông với xoang

sàng qua lỗ bướm khẩu cái

6 Xoang lệ

Nằm giữa xương lệ, xương trán và ống cuộn mũi Hai xoang lệ tách biệt nhau và

đều thông với xoang hàm và xoang mũi

* Ngựa: gồm xoang trán, hàm trên, xoang khẩu cái, xoang bướm

* Bò, trâu: 5 xoang đầu mặt xoang hàm, xoang lệ, xoang khẩu cái, xoang bướm

* Lợn: Không có xoang khẩu cái

* Chó chỉ có xoang hàm trên, xoang bướm và xoang trán

3 Thanh quản: larynx

Thanh quản là xoang ngắn hẹp nằm sau yết hầu, trước khí quản, dưới và sau

xương lưỡi thực hiện chức năng dẫn khí và là cơ quan phát âm

3.1 Cấu tạo

Cốt sụn: Hệ thống các sụn tạo nên xoang thanh quản bao gồm:

- Sụn tiểu thiệt (epiglottis): có hình cánh bèo cái (hình tam giác), gốc cố định

vào sụn giáp trạng, đỉnh tự do hướng vào lòng yết hầu, phủ ở mặt trước xoang thanh

quản, rất dễ cử động, phối hợp yết hầu và màng khẩu cái trong động tác nuốt và

thở

- Sụn giáp trạng ( thyroid cartilage): sụn lớn nhất có hình giống quyển sách

mở gồm gồm 2 mảnh nối với nhau ở thân giáp trạng tạo nên thành dưới xoang

thanh quản Cạnh trước khớp với xương lưỡi và sụn tiểu thiệt Cạnh sau khớp với

sụn nhẫn

- Sụn nhẫn ( cricoid cartilage): giống hình cái nhẫn bao gồm:

Deleted: Anatomie-Histologie Formatted: German (Germany)

Formatted: Portuguese (Brazil)

Trang 5

Formatted: Left

Thân: giống mặt đá, to, hướng lên trên, ở giữa có mào giới hạn trên thanh quản

Đầu trước khớp với sụn phễu, cạnh sau nối tiếp với vòng sụn khí quản đầu tiên

Quai nhẫn: nhỏ, hướng sau và xuống dưới ôm lấy phía sau sụn giáp trạng

- Sụn phễu ( arytenoid cartilage): gồm 2 sụn; đầu trên hai sụn ghép lại tạo hình

vòi ấm nằm trước sụn nhẫn, trên sụn giáp trạng Mặt trong tạo nên cửa thở Đầu

giữa nhô vào lòng thanh quản thành u tiếng làm chỗ bám cho các dây tiếng Đầu

dưới gắn cùng chỗ trên thân sụn giáp trạng Hai sụn phễu được nối với nhau bởi

một dây chằng nhỏ

Các cơ thanh quản gồm 2 nhóm cơ: cơ nội bộ và cơ ngoại lai

- Cơ ngoại lai là các cơ bám có một đầu bám vào thanh quản, một đầu từ các cơ

quan lân cận:

+ Cơ thiệt -giáp: bám từ sừng thanh quản xương lưỡi đến mặt ngoài cánh sụn

giáp trạng Khi cơ co kéo thanh quản lên trên về trước

+ Cơ thiệt - tiểu thiệt: là hai băng nhỏ bám từ mỏm lưỡi và đầu dưới sừng thanh

quản của xương lưỡi đến sụn tiểu thiệt Cơ co kéo sụn tiểu thiệt lên trên, về trước

mở rộng thanh quản khi thở

+ Cơ ức- giáp trạng bám từ mỏm khí quản xương ức đến mặt ngoài sụn giáp

trạng Cơ co kéo thanh quản xuống dưới về sau

- Cơ nội bộ liên kết giữa các sụn với nhau gồm các cơ sau:

+ Cơ nhẫn- phễu trên lớn nhất trong nhóm này, bám từ giữa mặt đá đến 2 sụn

phễu tạo hình chữ V Khi cơ co, kéo hai sụn phễu về sau làm căng dây tiếng và gây

ho

+ Cơ nhẫn-giáp từ cạnh sau giáp trạng đến mặt ngoài quai nhẫn

+ Cơ phễu nhỏ, nằm ngay phía trên nối 2 sụn phễu với nhau Cơ co kéo sụn mở

rộng lòng thanh quản

+ Cơ nhẫn-phễu bên là cơ nhỏ, nằm lấp bên trong sụn giáp trạng Khi cơ co làm

hẹp lòng thanh quản

+ Cơ giáp phễu: cơ mỏng, dẹp, bị sụn giáp trạng che lấp, đi từ mặt trong cánh

giáp trạng đến mặt ngoài u tiếng,

Các mặt thanh quản :

- Mặt trên có mặt đá sụn nhẫn và các cơ nhẫn phễu trên, cơ phễu

- 2 mặt bên có 2 cánh giáp trạng, quai sụn nhẫn và các cơ nhẫn giáp

- Mặt dưới có thân sụn giáp trạng và quai sụn nhẫn Giữa sụn nhẫn và sụn giáp

trạng có dây chằng nhẫn giáp (liên kết lỏng lẻo) là nơi phẫu thuật để lấy ngoại vật

rơi vào thanh quản

Niêm mạc :

Phủ toàn bộ mặt trong thanh quản bao gồm:

+ Niêm mạc vùng trước cửa thanh quản lót mặt trong sụn tiểu thiệt và một

phần sụn phễu, trước u tiếng Niêm mạc vùng này rất nhạy cảm, khi vật lạ rơi vào

thường gây nên cơn ho dữ dội

+ Niêm mạc cửa thanh quản

Là 1 khe hẹp hình thoi đỉnh trên là 2 đầu trên sụn phễu, đỉnh dưới ở trên thân

sụn giáp trạng, 2 đỉnh bên là 2 u tiếng

- Nửa trên hình thoi (giữa 2 sụn phễu) là cửa thở

Deleted: Anatomie-Histologie

Formatted: Portuguese (Brazil)

Trang 6

Formatted: Left

- Nửa dưới (giữa 2 dây tiếng) là cửa tiếng

- Dây tiếng gồm 2 bó đàn hồi, đầu trên bám vào 2 u tiếng sụn phễu, đầu dưới

bám vào mặt trên thân sụn giáp trạng Các cơ nội bộ co rút sẽ thay đổi độ căngcủa

dây tiếng

+ Niêm mạc phần sau cửa thanh quản nằm sau 2 dây tiếng đến vòng sụn khí

quản đầu tiên và ít nhạy cảm

Niêm mạc thanh quản được phủ bởi lớp tế bào biểu mô dẹp, nhiều tầng có lông

rung Lớp đệm có nhiều nang kín lâm ba xen kẽ tổ chức liên kết Lớp hạ niêm

mạc có các tuyến tiết dịch nhờn ngăn cách với lớp đệm bởi 1 màng sợi đàn hồi

Mạch quản và thần kinh:

+ Động mạch thanh quản trước cùng các nhánh của động mạch giáp trạng

trước, động mạch thanh quản sau

+ Thần kinh: Các nhánh TK đến từ dây X

3.2 Cơ chế hoạt động và tác dụng của thanh quản:

Nhờ tổ chức sụn và các cơ nên xoang thanh quản có thể mở rộng hoặc thu hẹp

tuỳ theo nhu cầu hô hấp

Thanh quản còn là cơ quan phát âm

Sự phát âm là do các cơ nội bộ co giãn, khi cơ co, kéo 2 u tiếng về sau và sang 2

bên, do đó làm 2 dây tiếng xa nhau làm mở rộng cửa tiếng, không khí từ phổi đi ra

đập vào 2 dây tiếng sẽ phát ra âm thanh Tuỳ theo độ căng chùng của dây tiếng sẽ

có âm sắc khác nhau

4 yết hầu: pharynx

Vị trí, cấu tạo (xem chương bộ máy tiêu hoá)

Mối quan hệ giữa nuốt và thở

+ Khi thở, màng khẩu cái hạ xuống ôm lấy sụn tiểu thiệt và đóng cửa thanh

quản, ngăn không cho thức ăn từ miệng đi vào; sụn tiểu thiệt mở ra ở phía trước mở

cửa thanh quản để cho không khí đi từ xoang mũi qua yết hầu xuống thanh quản,

khí quản vào phổi

+ Khi nuốt màng khẩu nâng lên về sau đậy kín lỗ mũi sau; sụn tiểu thiệt nâng

lên úp lên sụn phễu bịt kín cửa thanh quản; cơ yết hầu cùng các cơ khác co rút đẩy

thức ăn xuống thực quản Sau đó màng khẩu cái và sụn tiểu thiệt trở về vị trí ban

đầu Quá trình hô hấp được tiếp tục

5 Khí quản:trachea; windpipe

Khí quản là ống hình trụ, cong tròn ở phía trên chạy từ thanh quản đến rốn

phổi có tác dụng dẫn khí Thanh quản gồm tổ chức liên kết, cơ trơn và nhiều vòng

sụn hình chữ C xếp kế tiếp nhau tạo thành Đến rốn phổi, khí quản chia thành 2 phế

quản gốc

5.1 Hình thái & đường đi : Khí quản có hình ống, chia làm 2 đoạn: đoạn cổ và

đoạn ngực

Deleted: Anatomie-Histologie

Trang 7

Formatted: Left

(trang để trắng có chủ định)

Deleted: Anatomie-Histologie

Trang 8

Formatted: Left

- Đoạn cổ: từ thanh quản đến cửa vào lồng ngực; phần đầu (2/3 đoạn này) nằm

dưới thực quản, giữa các cơ vùng cổ, động mạch cổ và thần kinh X; trước cửa vào

lồng ngực (1/3 sau) nằm song song phía bên phải thực quản

- Đoạn ngực từ cửa vào lồng ngực đến rốn phổi; đi giữa 2 lá phế mạc, dưới thực

quản , trên tĩnh mạch chủ trước, bên phải cung động mạch chủ, phía trước tim, đến

khoảng xương sườn 4-6 khí quản phân làm 2 nhánh phế quản gốc phải và trái

5.2 Cấu tạo: Gồm các sụn, tổ chức liên kết, cơ trơn , niêm mạc, mạch quản&TK

Các sụn : Khí quản gồm khoảng 50 vòng sụn hình chữ C liên kết với nhau nhờ

các dây chằng vòng

Hai đầu các vòng sụn ở phía trên và được nối với nhau bởi mô liên kết đàn hồi và

1 băng cơ trơn vì vậy khí quản luôn phồng lên cho không khí đi qua, hoặc có thể

dẹp xuống khi thực quản ở trên dãn nở cho thức ăn đi qua

Một số loài thú thuộc bộ chân bơi (hải cẩu) các vòng sụn khí quản khép kín hình

tròn

Niêm mạc : lót mặt trong có lớp biểu mô kép trụ có lông rung

Lớp đệm có tuyến tiết dịch nhầy

Mạch quản, thần kinh:

Một nhánh của động mạch cổ nuôi đoạn cổ

Nhánh của động mạch thân khí thực quản nuôi đoạn cổ

Tĩnh mạch đi ngược chiều động mạch và đổ vào tĩnh mạch cổ

Thần kinh giao cảm đến từ hạch cổ trên và hạch sao

Thần kinh phó giao cảm là nhánh TK lùi từ Tkinh số X

6 Xoang ngực và xoang phế mạc:

6.1 Xoang ngực: avum thoracis; thoracic cavity

Giới hạn xoang ngực:

- Phía trên là các đốt sống vùng lưng (thoracic vertebrae)

- Hai bên là xương sườn, sụn sườn và các cơ liên sườn (ribs, costal cartilages,

associated muscles)

- Phía trước là cửa vào lồng ngực

- Phía sau là cơ hoành (diaphragm)

- Dưới là xương ức và các cơ vùng ức (sternum and sternum muscles)

Xoang phế mạc(fleural cavity)

Nằm trong xoang ngực và được giới hạn giữa hai lá phế mạc

+ Lá thành: Lót mặt trong các xương và các cơ vùng ngực, khi đi vào đường

trung tuyến của xoang ngực hai lá thành áp lưng vào nhau tạo thành tung cách

nhau

Giữa hai lớp của tung cách mạc chứa thực quản, khí quản, động mạch chủ; phía

dưới tung cách mạc mở rộng chứa tim

+ Lá tạng: Phủ lướt bề mặt hai lá phổi

Giữa lá thành và lá tạng tạo thành xoang ảo gọi là xoang phế mạc

Trong xoang chứa dịch phế mạc (pleural fluid) có tác dụng bôi trơn và gắn kết lá

thành và lá tạng lại với nhau

áp lực trong xoang phế mạc luôn thấp hơn áp lực không khí bên ngoài gọi là áp lực âm

Deleted: Anatomie-Histologie

Trang 9

Formatted: Left

(trang để trắng có chủ định) Deleted: Anatomie-Histologie

Formatted: Portuguese (Brazil)

Trang 10

Formatted: Left

7 Phổi: pulmones; lung

Là cơ quan chủ yếu của bộ máy hô hấp nơi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa

máu với không khí đã được dẫn vào phổi

7.1.Vị trí: Hai lá phổi phải và trái nằm trong xoang ngực nối với nhau qua hai phế

quản gốc và được ngăn cách bởi phế mạc giữa

7.2 Hình thái:

Mặt ngoài nhẵn bóng được bao bọc bởi lá phế mạc

Màu sắc phổi thay đổi theo tuổi

Trên bề mặt có nhiều chấm đen hoặc đỏ sẫm và có các đường ranh giới giữa các

tiểu thuỳ

Mỗi lá phổi có 2 mặt ( mặt ngoài, mặt trong), 01 đáy và 01 đỉnh

+ Mặt ngoài hay mặt sườn: lồi, áp sát vào thành trong lồng ngực, có các vết ấn

của xương sườn

+ Mặt trong hay trung thất (mặt giữa) cong lõm, ôm lấy tim, có một điểm gọi là

rốn phổi và là nơi đi qua của thực quản, động mạch chủ sau, thần kinh và mạch

bạch huyết

+ Đáy phổi hay mặt sau (mặt hoành) lõm theo chiều cong của cơ hoành, và áp

vào cơ hoành

+ Đỉnh phổi là phần nhô về trước ở cửa vào lồng ngực giới hạn bởi đôi xương

sườn 1 và mỏm khí quản xương ức

7.3 Cấu tạo

Phổi được cấu tạo bởi hệ thống ống và các túi rỗng chứa không khí phân nhánh

gọi là cây phế quản Đi kèm theo các ống phế quản là các động mạch, tĩnh mạch

phổi, các mạch lâm ba, các đám rối thần kinh nằm xen kẽ

* Sự phân thuỳ của phổ ( mũi tên ký hiệu thay cho cụm từ tiếp tục phân thành)

Bên ngoài phổi được bao bọc bởi lá tạng phế mạc Lá này đi vào trong phân chia

phổi thành các đơn vị phổi từ to đến nhỏ: Hai lá phổi ặ các thuỳ phổiặ các phân

thuỳ phổiặ tiểu thuỳ phổiặ cuối cùng là các túi phế nang

* Sự phân nhánh phế quản tạo thành cây phế quản

Mỗi phế quản gốc từ rốn phổi đi vào mỗi lá phổi ặ từ 2-5 nhánh phế quản thuỳ

(dẫn khí vào 1 thuỳ phổi)ặ phế quản phân thuỳặ phế quản dưới phân thuỳặ phế

quản trên tiểu thuỳ và trong tiểu thuỳ( dẫn khí vào tiểu thuỳ phổi)ặ các phế quản

tận phình ra thành ống phế nangặ chia thành chùm phế nangặ túi phế nang

Thành phế nang là lớp nội mạc mỏng áp sát lớp nội mạc của mao mạch, vì thế

hồng cầu trong mao mạch dễ dàng thải CO2 và nhận O2 của không khí trong lòng

túi phế nang

*Cấu tạo của phế quản:

Bên ngoài là lớp màng bằng tổ chức liên kết

Tiếp đến là lớp sụn (bao gồm các vòng sụn nối với nhau)

Bên trong các vòng sụn là lớp cơ trơn rất mỏng

Tiếp đến lớp niêm mạc biểu mô phủ có lông rung và và tuyến nhờn

Càng phân nhánh và đi xa, đường kính phế quản càng giảm dần Các vòng

sụn tiêu giảm dần chỉ còn là các mảnh sụn, thành mỏng dần, biểu mô từ nhiều tầng

Deleted: Anatomie-Histologie

Ngày đăng: 27/07/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm