Nhiều nghiên cứu đã c ứn m n được rằng vàng có thể l nơ rú ẩn an o n c o đồng USD a n cũn được dùng làm kênh trú ẩn an toàn cho các tài sản tài chính khi mà lạm p đan ăn cao rên ế giớ rị
Trang 1:
VÀNG – CÔNG CỤ PHÒNG NGỪA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VÀ TÀI SẢN
TÀI CHÍNH BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở VIỆT NAM
Lý do chọn đề tài:
Thời gian gần đ n ế giớ có xu ướng biến độn đến mức khó kiểm soát ron k đó đồn USD cũn bị giảm giá trong một thời gian dài Nhiều nghiên cứu đã c ứn m n được rằng vàng có thể l nơ rú ẩn an o n c o đồng USD a n cũn được dùng làm kênh trú ẩn an toàn cho các tài sản tài chính khi mà lạm p đan ăn cao rên ế giớ rị đồn ền ần bị m đ u nhiên, ở thị rường Việt Nam giá vàng chịu sự kiểm soát của n nước, cơ c ế nền kinh tế thị rườn cũn c ưa o n ện thì liệu vàng có là công cụ phòng ngừa cho các tài sản tài chính hay không? Việc nắm bắ được nhữn c động này thật sự có ý n ĩa quan rọn đối việc nắm ữ các tài sản tài chính của các nhà đầu ư cũn n ư có kế hoạch cho những chiến lược, chính sách quản lý của cơ quan n nước Chính vì thế, bài nghiên cứu này nhằm khẳn định một lần nữa vàng có thật sự là công cụ phòng ngừa đối với nền kinh tế và tài sản tài chính ở thị rường Việt Nam và chúng phòng ngừa n ư ế nào ở Việt Nam Đ l lý o
m c ún c ọn đề n để n ên cứu p r ển
Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ mối quan hệ ản ưởng giữa vàng với các nhân tố n ư ỷ giá, giá dầu, chỉ số giá chứng khoán, lạm p …ở thị rường Việ Nam qua đó n đầu ư
có thể vận dụng l n oạ chủ độn ơn ừ c c mố quan ệ n ớ biện pháp phòng ngừa rủi ro cho các tình huốn có b n ạo ệu quả đầu ư cao ơn
n ưn ảm ểu được rủ ro ề p ươn ện ĩ m m ý mộ ố chính sách quản lý thích hợp ơn o n ện cơ c ế ận n ị rườn c n ở ệ Nam
P ươn p p n ên cứu
Trang 2Thu thập, xử lý số liệu, dùng Eviews, Oxmetric để chạy mô hình hồi quy dữ liệu chuỗi thời gian Sử dụn p ươn p p o n ống kê, phân tích thông qua các
lý thuyết mô hình hồ qu đồng liên kết, DCC-GARCH, Quanlite, ECM, OLS
Đố ượng nghiên cứu
Quan hệ của các nhân tố n ư ỷ giá, lạm phát, lợi su t trái phiếu, chỉ số chứng khoán với vàng ở thị rường Việt Nam
Nội dung nghiên cứu
Bài nghiên cứu này sẽ chạy các mô hình hồi quy dữ liệu chuỗi thờ an để
ìm ra c độn n cũn n ư đưa ra c c ự báo làm tiền đề cho phòng ngừa rủi ro
có hiệu quả trong hoạ độn đầu ư Đầu ên c ún xem xé ư c động t ng hợp của các nhân tố lên giá vàng qua mô hình DCC-GARCH và Quan le Sau đó
để l m rõ ơn c ún ẽ đ âu vào phân tích quan hệ giữa lạm phát, lợi su t trái phiếu, tỷ giá, chỉ số chứng khoán và vàng trong những mô hình riêng cụ thể
ơn
Đón óp đề tài
Thông qua kiểm định số liệu thực tế Việt Nam, chúng tôi tìm th y một số nhân tố có mố quan ệ ớ vàng cụ ể n ẽ đón a r là công cụ phòng ngừa, tuy nhiên một số nhân tố không tìm th y mối liên hệ Qua đ có ể hình
un o đặc thù nên kinh tế kèm vớ c n c đ ều hành kinh tế của n nước
có thể dẫn đến những biến động không theo quy luậ Đ có ể là v n đề ở nhữn nước có nền kinh tế n ư ệt Nam
Hướng phát triển của đề tài
Dù đã cố gắng trong quá trình thu thập dữ liệu n ưn c ún k ó r n khỏi các thiếu ó H ện ạ k xem xé n đề n c ún c ưa quan m đến vai trò của yếu tố m lý n đầu ư ếu ố ên n ên c n rị Để mở rộn đề
n ên cứu n ướn p r ển c ún ự địn l ìm ểu thêm các mô hình khác giúp khắc phục được các hạn chế mắc phả của c c m ìn ện ạ đưa êm c c b ến n o m ìn cũn n ư ìm một công cụ phòng ngừa k c
n o n đố ớ c c ản tài chính
Trang 3
óm ắ 1
I n quan n ên cứu 2
1 Nộ un c u ỏ n ên cứu 2
2 ý o c ọn đề 3
II n quan c c n ên cứu rước đ 6
1 ố quan ệ ữa n r p ếu ỷ ầu c ứn k o n 6
1.1 ố quan ệ ữa ầu c c ản c n 6
1.2 ố quan ệ ữa n n ữn ản c n 7
2 n c n cụ p n n ừa c ốn lạ ự suy yếu của đồn bạc xanh 8
3 Mối quan hệ giữa vàng và hệ thống tài chính 10
3.1 Quan đ ểm ề mố quan ệ của n ớ p ản ứn n đầu ư 10
3.2 ểm địn đặc đ ểm c n của n k ị rườn có b n cao… …… 12
4 ố quan ệ ữa n lạm p 17
4.1 ố quan ệ ạn ữa n lạm p 17
4.2 n ồn ạ mố quan ệ ữa n lạm p k ọn 21
III P ươn p p n ên cứu ữ l ệu 24
1 Dữ l ệu 24
2 P ươn p p n ên cứu 26
2.1 ả u ế mố quan ệ ữa n c ỉ ố c ứn k o n 26
2.2 ả u ế mố quan ệ ữa n c p lưu ữa lạm p k ọn … 28
2.2.1 ả u ế ự ản ưởn của lạm p k ọn ……… 28
2.2.2 ả u ế c p lưu ữ……….29
2.2.3 ạm p k ọn lợ u r p ếu c p lưu ữ n 31
Trang 42.3 ìn 32
2.3.1 ước ểm địn n ừn c o c c c uỗ ữ l ệu……… 32
2.3.2 ước 2: Kiểm địn mố quan ệ ữa các chuỗi dữ liệu này có đồng liên kết hay không? (Nếu các chuỗi dữ liệu này là không dừng)…35 2.3.3 ước ạ m ìn ron c c b n ên cứu ốc eo ữ l ệu của ệ Nam……… 36
IV ế quả n ên cứu ảo luận kế quả 44
1 ế quả m ìn D – A H Quan le 45
2 Kết quả mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và giá vàng Việt Nam 48
3 ế quả mố quan ệ ữa n N ND 53
4 ế quả mố quan ệ ữa n lạm p k ọn 53
5 H m ý c n c 58
5.1 Đề xu t dựa trên nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá với giá vàng 61 5.2 Đề xu t dựa trên mối quan hệ giữa c ỉ ố n n ex ới giá vàng 62
5.3 Đề xu t dựa trên mối quan hệ giữa lạm p lã u ới giá vàng 63 6 ế luận 64
l ệu am k ảo 67
Trang 5DANH M C BẢNG BIỂU
Bảng 3.1.a: Bảng mô tả dữ liệu 25
Bảng 3.1.b: Bảng mô tả dữ liệu trái phiếu chính phủ: 25
Bảng 4.1.1: Kiểm định nghiệm đơn ị các biến trong mô hình 44
ản ảng kiểm định DF-GLS 45
Bảng 4.1.3: Kiểm định mố ươn quan có đ ều kiện DCC- GARCH 45
Bảng 4.1.4: Hồi quy Quantile với dữ liệu Việ Nam – ố quan ệ ữa n
c c b ến ỷ a r p ếu c ỉ ố c ứn k o n N ND 47
Hìn Đồ thị ươn quan ữa giá vàng và tỷ an n ĩa USD/ ND 49
Bảng 4.2.1: Kết quả kiểm địn đồng liên kết bằng kiểm định vết ma trận 50
Bảng 4.2.2: Kết quả kiểm địn đồng liên kết bằng kiểm định giá trị riêng cực đại 50
Bảng 4.2.3: Kết quả ước tính ECM 51
Bảng 4.3.1: Kết quả mối quan hệ giữa giá vàng và VNINDEX 53
Bảng 4.4.1 : Ản ưởng của a đ k n mon đợi lên CPI dựa trên lợi su t trái phiếu 53
Bảng 4.4.2: Ản ưởng của a đ i không mong đợi lên CPI dựa trên giá vàng .56
Trang 6Save Havens ên rú ẩn an o n
Cost of carry p lưu ữ
Quantile regesstions Hồ qu Quan le
Error Correction Model ìn ệu c ỉn a ố
Trang 7
I
1
Trong nhữn năm ần đ o ản ưởn c un của xu ướn o n cầu
k ủn oản kéo cùn ớ qu rìn ộ n ập nền k n ế ệ Nam đã rả qua nhữn b n lớn c c a đoạn SS ụt giảm k n mon đợi Một câu hỏi quan trọn l có p ươn ện đầu ư n o đón a r n ư mộ c n cụ p n
n ừa cụ ể l ươn quan m ớ c c loạ ản k c oặc kênh trú ẩn an o n ươn quan m ớ c c loạ ản k c ron n ữn a đoạn ị rườn ảm
u k c c a đoạn b n n xả ra n qua c c bước p n c m ả được rìn ron b n ên cứu ướ đ c ún ẽ lý ả c o n đề rên
ún xem xé n l đố ượn n đầu k n n ận được sự chú
ý rộn rã ron c c b b o, tin tức c n ụ ể mục đ c của chún l kiểm định vai trò của vàng trong hệ thốn c n ệ Nam x c định n có
ộ đủ c c ếu ố l c n cụ p n n ừa a mộ kên rú ẩn an o n ron c c
mố ươn quan n u ỏ được đặ ra l có ồn tại mối quan hệ ữa các loại tài sản c n n ư n r p ếu, c phiếu P ỷ ở Việ Nam k xem xé ừn mố quan ệ r ên b ệ l ệu kế luận có k c đ Dựa rên c uỗ ữ
l ệu ờ an được u ập ạ ệ Nam a đoạn ừ n / đến n / bên cạn ệc xem xé n ể c c b ến n c độn n ư ế n o đến
n , c ún ẽ c ú rọn đ u n ên cứu a r của n ron ừn
mố quan ệ ớ c c c n cụ c n n ằm mục đ c đưa ra bằn c ứn ữn
c ắc đố ớ mố quan ệ n ạ ệ Nam bằn c c ến n k ểm định giả thuyết rằn n đại diện n ư l c n cụ p n n ừa
óm lạ c ún n ên cứu c ủ đề n ớ mục đ c l m rõ mối quan
hệ ản ưởng giữa vàng với các nhân tố n ư ỷ giá, giá dầu, chỉ số giá chứng khoán, lạm p …ở thị rường Việ Nam qua đó n đầu ư có ể vận dụn l n
oạ c ủ độn ơn ừ c c mố quan ệ n ớ b ện pháp phòng ngừa rủi ro cho các tình huốn có b n ạo ệu quả đầu ư cao ơn n ưn ảm ểu được rủ
ro ề p ươn ện ĩ m m ý mộ ố c n c quản lý c ợp ơn
o n ện cơ c ế ận n ị rườn c n ở ệ Nam
Trang 8Sau qu rìn p n c ực n ệm c ún p ện ra rằn ở ệ Nam k xem xé n ể c c b ến c ỉ có mố quan ệ ữa n c ứn
k o n r p ếu có ý n ĩa ốn kê c n lạ k n c độn đến n
ớ p n c k n ế và mô tả r ên lẽ ừn mố quan ệ cụ ể l n c ứn
k o n c ún n ận k ị rườn ượ qua mộ mức ảm đ ểm u ở tứ phân vị n đón a r l kên rú ẩn ạn ếu đố ớ ị rườn c ứn
k o n a r n ể ện mạn mẽ ơn k c c ệ ố ở ứ p n ị
đ ều đó c o n l kên rú ẩn ạn mạn k ị rườn c ứn k o n ệ Nam ảm đ ểm o ệ ố của n n ex ươn nên n k n ể ện mìn
l c n cụ p n n ừa c o ị rườn n ậ đố ớ ệ ốn c n ệ Nam n l nơ rú ẩn an o n đối với những thị rường chứn k o n n ưn
k n đón a r p n n ừa n đố ớ mố quan ệ ữa ỷ n
c ún ạm ờ c p n ận kế quả ồ qu k n có mố ươn quan ữa a
b ến n cuố cùn l mố quan ệ ữa n lạm p k ọn n
k n a đ n ư l kết quả của những thay đ i trong k vọng về lạm phát ron ươn la ết trên báo chí tài chính nói rằn a đ i về giá vàng với nhữn a đ i trong k vọng về lạm p ươn la đan n ầm lẫn Ngay cả khi
mộ n đầu ư có ầm nhìn xa hoàn hảo và biết rằng lạm phát tron ươn la ẽ
k c n au đ n kể so với k vọng thị rườn n đầu ư k n ể thiết lập một chiến lược đầu cơ rên ị rườn n nơ m có ể thu lợi từ n n đó c
n đầu ư nên ử dụng các thị rường trái phiếu không phải thị rường vàng giao
n a để đầu cơ a đ i trong k vọng lạm phát Đ l p ần đón óp của b
n ên cứu n đố ớ ị rườn c ứn k o n ệ Nam
2
Trong bối cản nền k n ế o n cầu b n n u cầu ề n ườn a
đ mộ c c n an c ón a ăn mạn mẽ ron k n uồn cung vàng vẫn còn ươn đố n địn đặc b ệ l đố ớ n u cầu đầu ư n ăn đ n kể đ ều
n đã được chứng kiến ron 8 n qua o đó có ể giả c được k ả năn
a ăn SS của n đầu ư k nắm ữ c c loạ n óa quý n eo
Trang 9''The Economist" sự a ăn ần đ của giá vàng (kể từ đầu năm 9 đã được
úc đẩy bở c c n đầu ư k ọ ìm c c để bảo vệ tài sản của mìn ron a đoạn nền k n ế đ xuốn Đ ều này củng cố nhận thức ề a r của n đại diện cho mộ lựa c ọn đầu ư an o n đố ớ n ữn n ườ có c c loạ ản k c
ệ Nam nên được ểu n ư ế n o
eo c c lý u ế nền k n ế o n cầu l mộ c uỗ mắc x c có l ên quan c ặ c ẽ ớ n au Nền k n ế ữa c c nước ẽ có ản ưởn qua lạ lẫn
n au ù a n ều m ơn l ron lĩn ực n n n ề n cũn ẽ có c độn đến n n n ề k c n ược lạ a c c ếu ố cơ bản ĩ m m ẽ
có mố quan ệ mậ ế p ản n ức k ỏe của nền k n ế ron b n ên cứu n c ún ẽ c ú rọn đến c c ếu ố cơ bản n Đún ớ c c
lý u ế rên c c n ên cứu rước đ rên ế giớ đã c o rằn lã u lạm p ỷ ếu ố mùa ụ ăn óa c n rị… l c c n n ố có l ên quan
mậ ế ớ n Nhiều nghiên cứu đã c ứn m n được rằng vàng có thể là
nơ rú ẩn an o n c o đồn USD a n cũn được dùng làm kênh trú ẩn an toàn cho các tài sản tài chính khi mà lạm p đan ăn cao rên hế giớ rị đồn ền ần bị m đ u n ên ở thị rường Việt Nam giá vàng chịu sự kiểm soát của n nước cơ c ế nền k n ế thị rườn cũn c ưa o n ện thì liệu vàng có là công cụ phòng ngừa cho các tài sản tài chính hay không? Việc nắm bắt được nhữn c động này thật sự có ý n ĩa quan rọn đối việc nắm ữ c c sản tài chính của c c n đầu ư cũn n ư có kế hoạch cho những chiến lược, chính sách quản lý của cơ quan n nước Chính vì thế, bài nghiên cứu này nhằm khẳn định một lần nữa vàng có thật sự là công cụ phòng ngừa đối với nền kinh tế
Trang 10và tài sản tài chính ở thị rường Việt Nam ệu mối quan hệ ữa c c n n ố n
ớ n ệ Nam có đún n ư c c n ên cứu của n ều n k n ế đã
c ứn minh Đâ cũn c n l lý o c ún ô lựa c ọn đề n để nghiên cứu
Trang 11II
Các nghiên cứu rước đ đưa ra lập luận rằng các sự kiện “đặc biệ ị rườn có k ủn oản oặc có n ữn b ến độn êu cực ẽ có xu ướng ảnh ưởn đến việc phân phối lợi nhuận tài chính nhiều ơn l b ến độn “bìn ườn đ ều n đã được nghiên cứu khá rộng rãi ở các bài nghiên cứu rước
đ Dựa rên nền ản cơ ở lý u ế đã được p ện bở n ều c u ên a ron b n ên cứu n c ún đặc biệt tập run o ềm năn của n để đưa ra quan đ ểm đố ớ loạ ản n ron uốt thời gian suy giảm trầm trọng của các loại tài sản truyền thốn n ư c phần và trái phiếu
1
1.1
rên ị rườn c ún a ườn đ n ầu n ư mộ loạ n óa ơn
l mộ loại tài sản c n n ưn ầm quan trọng không giới hạn của dầu đố ớ
ức k ỏe nền kinh tế cho th y rằng có thể có mộ mối quan hệ đ n c ú ý ữa dầu c c ản p ẩm rên ị rườn c n n ư ện na ụ đã có n ững bài nghiên cứu lớn nói về sự c động của giá dầu l m a đ i việc địn sản êu b ểu đố ớ c ủ đề n l b n ên cứu của Huan a ul S oll (1996), Ciner (2001, 2012), Apergis và Miller (2009), Park và Ratti (2008) T ng thể n ữn b n ên cứu này kết luận rằng sự thay đ i của ầu có c động đến giá c phiếu, tuy nhiên d u hiệu của mối quan hệ này vẫn đan ran cã Bài nghiên cứu được tiến hành bở Park a 8 đã đặ ra c c c u ỏ c o
v n đề n l ệu có ồn tại hay không sự phụ thuộc vào việc ăn ầu do cung cầu c c cú ốc trong nền kinh tế p ện của c ả mộ lần nữa k ẳn địn mối quan hệ ữa c c b ến n eo c uỗ ữ l ệu ờ an
ề mố quan ệ ữa ầu ỷ rước đó b ế của c ả
ru man 98 đã c ỉ ra rằn mộ nước xu t khẩu dầu oăc n ập khẩu dầu ẽ trả qua ự b ến đ ề ầu k ỷ a đ
Trang 12Đ ều quan trọng là cần phả lưu ý c c mối quan hệ giữa giá của các sản phẩm tài chính trong suốt giai đoạn ị rườn có xu ướn ận n eo ướn
êu cực ệc l m n n ằm mục đ c l x c địn có a k n ự ản ưởn ừ các sự kiện không chắc chắn xảy ra cùng lúc ở các thị rường tài chính riêng biệ đến c c mố quan ệ n dụ, khi các thị rường khác nhau sụp đ cùng lúc, hoặc sự sụt giảm đ n c ú ý ở mộ ị rườn n có l ên quan đến thu nhập của
mộ ị rườn k c c ún a quan c c ễn biến trên nhằm đ n c độn của n ữn ị rườn n đến c c mố ươn quan đã nêu ột số nghiên cứu thực nghiệm đ ển ìn ần đ nó ề n đề n êu b ểu l b ế của c ả Har mann n đã k ểm định sự phụ thuộc của thị rườn n ầu, c phiếu và trái phiếu toàn cầu trong suốt g a đoạn khủng hoản cũn n ư Cumperayot, Keijzer, và Kouwenberg (2006), khi xem xét mối liên hệ giữa thị rường chứng khoán khắc nghiệt và thu nhập tiền tệ
1.2
eo n ận địn của mộ ố n k n ế ựa rên ữ l ệu u ập ọ đã ến
n k ểm địn đưa ra bằn c ứn c ứn m n c o mố ươn quan ữa
n của các tài sản tài chính quan trọng khác Trong khi vàng có một số lợi ích về mặ c n n ệp cụ ể n ườn được co l mộ loạ n óa rên
ị rườn oặc quan trọn ơn l n ười ta cần n để làm trang sức thì một vài tác giả cũn c o rằn n cũn đón a r ươn ự n ư ền n ên cứu của aur uce aur cDermott (2010) gần đ l mộ bằn
c ứn c o n ận địn rên c c ả rên đ đã p ện ra những mối quan hệ quan trọng giữa vàng, c phiếu và trái phiếu, mặc dù mối quan hệ này tồn tạ ron n ắn ạn ron mộ n ên cứu rước đó
Jaffe 989 đã c ỉ ra những lợi ích có thể đạ được ừ việc đa ạng hóa khi
n được đưa o an mục đầu ư ru ền thống
ron đ ều kiện phát triển l n oạ của vàng và tiền tệ ap e ll
oo c o rằn n có ể đón a r n ư lạm p o đó cung c p sự k ả năn p n n ừa n ằm chống lại sự p đồn đ la
đ ều n cũn được cung c p bở Hammou e Sar …
Trang 13Để l m rõ ơn c c mố quan ệ ữa n đố ớ ừn c n cụ
c n au đ c ún ẽ đề cập rõ r n ơn cụ ể l đ u o ừn mố quan
ệ để đưa ra c n ìn k qu c un ề mố ươn quan ữa c ún ế được rìn b ron c c p ần ướ đ
2 V sự suy y u của ng b c xanh
Các sự cố của hệ thống Bretton Woods vào tháng 15/8/1971 và việc áp dụng chế độ thả n i tự do tỷ giá hố đo đã ạo mố quan m n c n a ăn trong việc kiểm tra mối quan hệ giữa sự a đ i tỷ giá và các thông số kinh tế
n ư cun cầu, lãi su ăn rưởng kinh tế, tỷ lệ lạm p c c n u ên ắc cơ bản ề k n ế ĩ m k c êu b ểu l b n ên cứu của c ả Sercu Uppal
1995 Mối quan hệ giữa các thông số kinh tế và tỷ giá hố đo l một trong những
v n đề gây nh ều ran cã ron nền kinh tế quốc tế và là mộ c u đố r l u
n ưn ẫn c ưa có c u rả lờ rõ r n
Vàng là một trong những kim loạ quý được quan m n ều nh t do vai trò
n i bật của chúng trong cả giớ đầu ư êu ùn ron n ều năm qua, sự vững mạnh của giá vàng khi USD m đã u ú n ều n đầu ư c c chuyên gia quản trị rủ ro ớ ru ền thông tài chính Thực tế luôn tồn tại trong nhiều năm qua c o rằn k USD đ xuốn n b ến đ n ược xu ướn ăn
l m cho khả năn ử dụn n n ư mộ c n cụ phòng ngừa chống lại biến động tiền tệ và là mộ nơ rú ẩn an toàn chống lại biến độn rị ền ệ n
mộ a ăn
Mối quan hệ giữa n đồn đ la l một phát hiện thú vị trong bài nghiên cứu của S ep en A aker o er an a el 98 a n đã c ỉ
ra rằng sự a đ i trong giá vàng có thể được giải thích bởi các giá cả hàng hóa,
sự a đ ron đ la ỹ và tỷ lệ lạm p ươn la ối quan hệ n ịc
b ến ữa giá vàng và giá trị đồn đ la l mộ đ ều thú vị đối vớ c c n đầu cơ vàng Tác giả còn phát hiện ra rằn ự ự đo n ăn ron rị của đồn đ
la có n u ên n n ừ ệc c u ển đ rị của n an đ la rị của
n a đ i nhiều ơn rị của đồn đ la
Trang 14Đến năm 997 k k ểm tra mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận k đầu
ư o c ứng khoán, trái phiếu n eo quan đ ểm của ừn quốc gia,
Jo n on S A Soenen 997 đã c ỉ ra rằng, xét trên khía cạnh vàng là một tài sản riêng lẽ thì vàng xu t hiện đã u ú ự chú ý của c c n đầu ư ơn
là các chứng khoán nộ địa và trái phiếu tạ P p Đức, Nhật, Thụy Sỹ và Anh, không chỉ r ên ron a đoạn 1987-1983 Johnson, R S và L A Soenen
997 đã c ỉ ra rằng những ngu ên n n c n c o c c đặc tính giữa rủi ro và lợi nhuận của n ron a đoạn 1984 – 99 đó l o ự sụt giảm giá vàng và sự suy yếu dần dần của đồn đ la ỹ
Vào tháng 1/2002, một n phẩm của Hộ đồng vàng thế giớ được phát
n có cùn quan đ ểm với các tác giả đã n ên cứu rước đ n phẩm này khẳn định vàng có thể là một công cụ p n n ừa rủi ro lạm p a cũn có
n ĩa l p n n ừa biến độn đồn đ la ỹ Từ sau tuyên bố của Hộ đồng vàng thế giớ đã có n ều tác giả đ n ên cứu mối quan hệ này giữa
n đ la ỹ Đ ển hình là nghiên cứu của Capie, Mills và các cộng sự
ọ đã ùn ực nghiệm và chứng tỏ được rằng vàng là một công cụ phòng ngừa rủ ro ọ ìm bằn c ứn ề k ả năn p n n ừa của ỷ đố
ớ n Do n l một tài sản đồng nh t không giốn n ư b động sản, có thể giao dịch trên thị rường mở liên tục Hơn nữa n k n được sản xu t bởi b t
cứ mộ cơ quan ản xu t tiền tệ n o Đ ều n có n ĩa rằng, không thể ngụy tạo giá trị c o n n ư đối với cung tiền Các tác giả còn nhận th y rằng vai trò công
cụ phòng ngừa rủi ro của n a đ i theo thờ an N ư ậ n được xem
n ư l một công cụ phòng ngừa rủ ro đối vớ đồn đ la n ưn đ ều đó nằm trong giới hạn phụ thuộc o c c động thái chính trị mà không thể đo n rước được
Đồn ờ S aa a 8 đã p ện ra rằng sự ăn a ảm của đồng Euro và Yên Nhậ đối vớ đồn đ la ỹ đều có ản ưởng sâu sắc lên n ươn ự un ara Puk uan on c ar ool đã c ỉ ra rằng không chỉ có đồn đ la có mố ươn quan m ới giá vàng mà ngay cả đồng Euro, Yên Nhật và Bản An cũn có mối quan hệ n N ư ậ n đ la ực sự có mối quan hệ với nhau Các bằng chứng thực nghiệm cho th y mối quan hệ n
Trang 15được x c địn l n đ la có mố ươn quan m đ la ăn ì vàng giảm n ược lại
Về thời hạn dẫn truyền biến động, Hammoudeh, Yuan, McAleer, và Thompson (2010) cho th y biến độn có đ ều kiện của một số kim loại quý, trong
đó có n ản ưởn đến sự biến động của tỷ giá hố đo n ư ế nào, kết quả của họ ghi lại rằng có tồn tạ mố quan ệ p ụ thuộc lẫn nhau giữa các biến động
từ giá kim loại và tỷ giá hố đo l ên quan
3.1 ủ
ần p ả lưu ý rằng việc kiểm định mối liên hệ giữa các tài sản trên thị rườn ron đ ều kiện khắc nghiệ ẽ có l ên quan đến c n n – mộ lĩn ực đan p r ển, cụ thể là theo thuyết triển vọn H n n đầu ư ẽ
p ản n đầ đủ n ữn mố quan ệ được nêu rên đặc b ệ l mố quan ệ ữa
Trang 16 ron mộ n ên cứu khảo Duxbur Summer đưa ra rằng tồn tại sự ác cảm ph biến của c c c n c n đối với việc thua lỗ
ặc ù ố ền l n ư n au n ưn c c n ên cứu k ảo c o n đầu ư ẽ có m lý bị m m n ều ơn ừ ệc ua lỗ o ớ ệc có được cũn bằn đó ố ền n ì đ ều đó nên n đầu ư ẽ ìm c c p ươn p p ạn c ế
ố đa ự m m n ý u ế c ứn m n rằn ả p p ữu ệu n đố
ớ ệc ảm ểu rủ ro c n l đầu ư đa ạn óa an mục ụ Jaffe (1989) cho th y rằng việc b un n o c c an mục đầu ư k c n au l m
ăn lợi nhuận trung bình trong khi làm giảm độ lệch chuẩn Ha b n ên cứu của c ả al o en o a n ận ra rằn n đầu ư n ữn n ườ đối mặt với việc thua lỗ ở những thị rường mới n i sẽ có xu ướn a đ i danh mục của họ eo ướng danh mục thị rường, phản n mố quan m của n đầu
ư k n c ỉ l ên quan đến SS có được ron đ ều k ện ực ế m c n l ên quan đến n của nhữn n đầu ư k c Đ ều này có thể giải thích sự khác nhau trong c c kế quả của c ả đố ớ c c k ểu ị rườn n n ận ra rằn
n của n đầu ư ron ị rường phát triển có xu ướn đ n ược vớ n của n đầu ư ạ c c ị rường mới n i
c ướn p r ển k c n au của n ều n ên cứu ề c c p ản ứn
ứn xử của n đầu ư cũn có đề cập đến n ữn loạ ản rú ẩn an o n ạp
c orbe obon đã đăn ả c c b b o có nộ un uộc ề
c n k ểm địn c c p ản ứn của n đầu ư đố ớ c c cú ốc của ị rườn
c n Họ ườn ìm k ếm ự đa ạn óa ron an mục của mìn để ảm
rủ ro ừ ệc ua lỗ Đa ạn óa quốc ế có ể được ực ện bở ự kế ợp
o n ảo ữa c c ị rườn c ứn k o n quốc ế c ế được n ên cứu bở
c c c ả a reen an ar c c cộng sự, 2009; Francis và các cộng sự, 2008 Tuy nhiên, vào thời gian khủng hoản c n o n cầu mộ ố
c ả đã đưa ra c c ý k ến r c ều n bậ c o n đề n l lập luận của c c
c ả Dornbu c c c cộng sự Ha man Samar n 8 bra mo
al en 7 c c ả n c o rằn ệu ứn lan ru ền ệu ứn om no
có thể là nguyên nhân làm cho các thị rườn đồn c u ển một cách mạnh mẽ
có n ĩa l mộ ị rườn lớn có nền k n ế man n ẫn ắ k nó bị k ủn
Trang 17oản ẽ l n u ên n n ra k ủn oản c o c c nền k n ế lận cận ron
k u ưc rên o n cầu… ì ậy, xu t hiện sự giới hạn về khả năn đa ạng hóa quốc tế để giảm thiếu rủ ro c o n đầu ư
3.2 ủ cao
c o n mmerman1 k ểm địn mộ ố đặc đ ểm của n n ư l mộ
ản c n N ữn c ả n ìm ra bằn c ứn ề k ả năn p n n ừa lạm p của n P n c của ọ cũn đề n ị rằn n c o n ữn n
c của mộ “ ản có be a bằn k n ạo ra rủ ro ị rườn ron k đó
c c c ả n n ận ra SS của n qua năm a đoạn 97 – c ỉ cao
ơn mộ o ớ SS run bìn của r p ếu k o bạc ó n ĩa l n ên cứu
n c o rằn k k n ế k ủn oản n đón a r n ư mộ ản
c n có be a bằn có k ả năn n ẽ p n n ừa đố ớ lạm p n ưn
SS của nó lạ cao ơn mộ o ớ ớ SS của r p ếu k o bạc
Nội dung:Vàng cho th đặc đ ểm của tài sản có beta bằn Nó có SS run bìn x p xỉ n ư một trái phiếu T- ll đầu cơ k n man lạ rủi ro thị rường Bạc cũn có k ả năn đầu cơ k n có rủi ro thị rườn n ưn lợi nhuận của bạc kém ơn o ới tín phiếu T-Bill Cả vàng và bạc đều cho th y bằng chứng
về khả năn p n n ừa lạm phát, vớ c c rường hợp ì ường vàng phòng ngừa mạn ơn
Dữ liệu: Các dữ liệu kim loại quý bao gồm các giá giao ngay cuối tháng đối với vàng và bạc Chún được l y từ Datastream và bắ đầu từ năm 97 TSSL liên tục hòa hợp cho mỗ a đoạn được tính bằng cách l y log của sự thay
đ i giá giao ngay từ đầu đến cuối của thời k
Kết quả: Vàng cho th đặc đ ểm của tài sản zero-beta Nó có một TSSL trung bình cao ơn o ới tín phiếu Kho bạc một chút Bạc có lợi nhuận có th p
ơn o ới tín phiếu Kho bạc Ước tính của p ươn rìn AP AP c o y đầu cơ cả vàng và bạc hầu n ư k n có rủi ro thị rườn be a ước tính của tác giả l có ý n ĩa ống kê khác không Giá cả kim loại và giá tiêu dùng có mối
1 n ên cứu “Is gold a beta assets? (2006)
Trang 18quan hệ đồng liên kết, cho th y bằng chứng b sung của khả năn p n n ừa rủi
ro
H ll er Draper aff cũn cùn quan đ ểm lưu ý rằng phần lớn kim loạ quý được chứng minh là có khả năn p n n ừa k đ ều kiện thị rường b t lợi bởi vì kim loạ n l lựa chọn tốt nh t thời k trong thị rườn b
n cao SS ần ớ lợ u r p ếu đ k có p ần cao ơn N o ra c c c
ả n ư au ere an rlac uce c c cộn ự S erman
98 cũn có n ữn k ểm địn ề đặc n của n đưa ra c c kế luận ươn ự
o n được c c n đầu ư ìm k ếm ron ờ an có b n
anal o So erl n 7 ẽ rả lờ c u ỏ rên n qua n ên cứu của ọ ron mố quan ệ của ản rú ẩn an o n a r của nó ron ị trườn c n a c ả n p n c rạn rú ẩn an o n của n ều loạ
ền ệ cùn quan đ ểm l b n ên cứu của aul Sapp ươn ự Upper k ểm địn a r của ản rú ẩn an o n đặc rưn ụ n ư r
p ếu c n p ủ Đức ron a đoạn ị rườn k ủn oản có n ều căn
ẳn ậ eo n ư c c n ên cứu n k nền k n ế có u ệu b n u
ếu n r p ếu l mộ ron n ữn c n cụ có ể ảm ểu rủ ro c o
n đầu ư
u ướng riêng biệ ron n ận địn lập luận rên được c c c ả Gulko, 2002; Hartmann và các cộng sự rìn b ọ n n mạn đến hành động của n đầu ư c u ển từ c phiếu sang trái phiếu để phản ứng lại với các cú sốc thị rườn eo xu ướng tiêu cực Tác giả nhằm mục đ c k ểm định vai trò
Trang 19của n n ư l một loại tài sản ‘đặc rưn ’ a ế trong thời gian thị rường có khủng hoản n c o kế quả đầu ư ệu quả ơn rủ ro ơn ì n k n uộc ự ản xu p n của mộ cơ quan n o k n ốn n ư r p ếu
ộ p ện k c ề đề n “Đ u l kên rú ẩn an o n c n cụ
p n n ừa k ị rườn xả ra k ủn oản N o n r p ếu le đưa
ra k ẳn địn ề k ả năn ềm ẩn của m mộ ố n đầu ư r quan m đến le c o y kim loại quý có lợi thế n ư lợi nhuận dự kiến ươn
có mố ươn quan m mạnh mẽ với các loại tài sản k c ên cạn đó c c nghiên cứu n ư Hammou e al k cAleer đã nêu bật tầm quan trọng của kim loại quý khác ngoại trừ vàng trong quản lý rủ ro Được cho là liên quan đến sự ăn rưởng của kim loạ quý k c c ả đã đề cập đến bạc và bạch kim trong phân tích của mìn để so sánh những kim loại này vớ n n ư l một công cụ phòng ngừa hoặc nơ rú ẩn an toàn tiềm năn P ươn p p k n ế lượn được sử dụng trong bài nghiên cứu này dựa trên mô hình hồ qu ron đó lợi nhuận các tài sản (vàng, bạc, bạch kim, hoặc độ b ến độn đạ ện bở
ẽ được hồi quy với lợi nhuận chứn k o n n ằm mục đ c k ểm định liệu các tài sản n có ực sự là một công cụ phòng ngừa hoặc nơ rú ẩn an toàn nếu thị rường chứng khoán suy giảm c ả ử dụng dữ liệu hàng ngày từ tháng / 99 đến tháng 11/2010 Khoảng thời gian mẫu của c ả đặc biệt thích hợp
vì nó bao gồm dữ liệu của các cuộc khủng hoảng tài chính gần đ ộ đặc đ ểm quan trọng của TSSL chứng khoán đó l ự b n ron k oảng thờ an k c
n au có p ươn a k c n au n ữn lập luận n được rìn b cụ ể ron bài nghiên cứu của S ar ca ran er Do đó c ả mở rộng các nghiên cứu bằng cách kiểm định xem mố ươn quan giữa những tài sản khác nhau với thị rường chứn k o n k ị rườn có b n nộ n x c địn Sau ến rìn
p n c c ả c o y rằng bạch kim và bạc không thể là một công cụ phòng ngừa hoặc kênh an toàn cho thị rường chứng khoán Mỹ n ưn n có ể bao gồm cả 2 chức năn rên Đ ều thú vị l được xem n ư một công cụ phòng ngừa mạnh mẽ ơn kên an o n ố ơn o ới vàng trong thời gian nghiên cứu được lựa c ọn c ả cũn y rằng vàng không có một mố ươn quan
âm nào với thị rường chứng khoán Mỹ ron a đoạn b n r t th p hoặc trong
a đoạn b n r cao n ưn u rì một mố ươn quan m ở t t cả các
Trang 20a đoạn Kết quả của c ả c o y rằng VIX là một công cụ p n n ừa rủi
ro tốt và thực hiện n ư một kênh an toàn tố ơn o ới vàng trong thời gian nghiên cứu n
ộ bằn c ứn k c ề k ả năn của n n độn n ư mộ ản rú
ẩn an o n được đạ ện bở aur uce ắp ớ N ên cứu đầu tiên của aur uce n ên cứu ử dụng dữ liệu hàng ngày từ 1995 – 2005, kiểm ra xem l ệu n có p ả l c n cụ p n n ừa a l kên an o n ế quả c o rằn n có k u n ướn nắm ữ rị của nó nếu ị rườn
c ứn k o n ở Đức An ỹ rả qua c c a đoạn SS bị ảm u a
c ả n cũn n ận ra rằng vàng là mộ c n cụ p n n ừa rủ ro đố ớ c phiếu l mộ kên an o n ron đ ều kiện c c ị rườn c ứn k o n ảm mạn ột nghiên cứu khác về chủ đề n cũn được thực hiện bở aur cDermo c ả đã k ểm ra a r của vàng trong hệ thống tài chính toàn cầu bằng cách kiểm địn ả thuyết rằn n đại diện cho mộ kên đầu từ
an o n đ n ược xu ướn ới c phiếu của các quốc a ở ị rườn mới n
c c quốc a ở ị rườn p r ển Sử dụng dữ liệu 979 – 9 c ả c o
th đầu ư n ừa l kên p n n ừa rủ ro ừa l mộ nơ rú ẩn an o n đối
vớ ị rườn c ứn k o n ỹ và thị rường chứng khoán lớn của c u u
n ưn đ ều đó k n đún c o ị rường chứng khoán mới n i
Có bằng chứng ph biến rộng rãi cho th y rằng sự b t n trong thị rường chứn k o n m ý ự b đố xứn cụ ể l lợi nhuận độ b n có ươn quan m u ên đề nghiên cứu của Christie (1982): các tài liệu lờ ải thích cho sự b đối xứng này dựa trên giả thuyế đ n bẩy Ông lập luận rằng sự sụt giảm giá trị của các c phiếu (lợi nhuận m l m ăn đ n bẩy tài chính làm cho các c phiếu rủ ro ơn o đó l m ăn c c b n cơ bản Campbell và Hentschel (1992) cho rằng tin tức, thông tin mang lạ ự b ến độn cao ơn o đó l m
ăn độ b n ron ươn n cao ơn đ ều n l m ăn SS êu cầu k giá c phiếu u ảm N ều n ười tin rằng những hiệu ứng này không giải thích được o n bộ b đối xứng trong thị rường chứng khoán và trong thực tế cả hai hiệu ứn rên đón a r mộ c c đồng thờ được thể hiện ron n ên cứu của Bekaert và Wu (2000) Malik (2011) cho th y mối quan hệ nghịch biến thậm chí còn mạn ơn o ớ b o c o rước đó ố ươn quan n ịch biến mạnh mẽ
Trang 21mộ c c đ n kể ữa độ b n c phiếu trong thời gian suy thoái thị rường cần có một sự bảo vệ kịp thời chống lạ n u cơ m t vốn tiềm năn
Tính ch đặc biệt của thị rường vàng: giá trị nội tại của n l một kim loại quý, nguồn cung c p ươn đố cố địn đặc biệ l c c n c đ n ược
ớ c u k k n ế Đố ớ n u cầu ề n lý u ết cho rằng vàng có thể hoạt độn n ư mộ nơ có rị, hoặc mộ nơ rú ẩn, trong thờ an ị rườn có b t
n c n k ệ ốn c n k n c ắc c ắn
Từ khi bắ đầu khủng hoản c n n 7 năm 7 ng danh
n ĩa đã ăn n n ượng sâu sắc ơn n ữn loạ ản k c bằng việc ữ n u ên rị ron k c c loạ ản k c ua lỗ ron ờ an đó uộc k ủn oản ễn ra o ờ đ ểm đó – mộ ị rườn đ xuốn ron u
o ẫn đến ức mạn của n cuộc khủng hoản n n ư l mộ độn cơ mạn mẽ để c ún k ểm địn k ả năn ồn ạ của n k ểm địn xem n
có p ả l mộ ìn ức rú ẩn ừ ự ua lỗ của ị rườn c ứn k o n ệ Nam
Nơ rú ẩn được địn n ĩa l mộ nơ an o n k n n u ểm hoặc là
mộ nơ ẩn náu Trong lúc thời tiết có bão, những con tàu tìm kiếm nơ rú ẩn an
o n có ể l một cái cảng hoặc một bến u để ượ qua cơn bão ộ ụ ẩn ý
đố ớ c c oan n ệp c ức c n a n đầu ư c n n ron lúc nền
k n ế đ xuốn cùn k ó k ăn Do đó một tài sản trú ẩn an toàn phải là tài sản nắm giữ được giá trị của nó ron đ ều kiện thị rường b t lợ ản n ẽ
đề nghị vớ c c n đầu ư cơ ội bảo o n rị tài sản của ọ k nền k n ế
bắ đầu c ạm đ của mộ c u k oạ độn P n c của ầu ế c c l ệu ề
mố quan ệ n đều đề nghị rằn c c n đầu ư ìm k ếm mộ nơ rú ẩn để đối phó với các cú sốc thị rườn eo xu ướng tiêu cực N ữn l ệu n cũn ìm
th y bằng chứng rằng hiệu ứng trú ẩn ường chỉ xu t hiện ở những thị rường phát triển và không xu t hiện ở những thị rường mới n H ện ượn ua lỗ ở những thị rường mới n i, dù là gay gắ oặc r t x u ện ượn n ẫn k n thuyết phục n đầu ư quốc tế chuyển ướn an đầu ư n ững tài sản trú ẩn an
o n ở đ ế c ún ẽ đề cập ron p ần p ươn p p n ên cứu ữ
l ệu ướ đ
Trang 224
4.1
Hộ đồng Vàng Thế giới (2005) tuyên bố vàng là một hàng rào hiệu quả chống lạm p có ươn quan n ịch vớ đồn đ la ỹ o đó l ền tệ trú
ẩn chống lại lạm phát tốt Nếu vàng là hàng rào hoàn hảo trong nội bộ một quốc
a ì n n eo đồng tiền ron nước đó nên ăn ở mức ươn ự n ư chỉ số ron nước Nếu vàng là hàng rào hoàn hảo bên ngoài một quốc gia thì
n n eo đồng tiền nước đó nên ăn cùn một tỷ lệ ươn ự n ư ỷ giá của nước đó n được coi là một hàng rào chống lại lạm phát nếu những thay
đ i trong lợi nhuận rên đầu ư n có ể bù đắp được nhữn a đ i trong mức giá chung của một quốc gia cụ thể Sherman (1986), Jaffe (1989), Chua và cộng sự 99 đã c ứng minh rằng vàng cung c p lợi ích cho việc đa ạng hoá Ariovich (1983), Aggarwal và cộng sự (1992), Dooley và cộng sự (1995) chỉ ra rằng vàng là một hàng rào hiệu quả chống lại lạm phát, tình trạng b t n chính trị
và rủi ro tiền tệ
N ều b b o được xu bản rên c c ạp c ọc uậ c c b o c n
c o mố quan ệ ữa n lạm p ực ron k oản ờ an ừa qua:
S erman 98 đã ử dụng các dữ liệu của giá vàng London, chỉ số trái phiếu doanh nghiệp vào cuối mỗi tháng cao c p Salomon ro er n ư l mộ đại diện cho lãi su t dài hạn, và chỉ số chứn k o n n n S P l m đại diện cho giá c phiếu Kết quả của tác giả l ron rường hợp đầu ư ạn: beta của vàng cho th y vàng ít biến động, alpha của vàng cho th y có những phần ưởng tốt hợp lý ron a đoạn thị rường tốt ên cạn đó l mố ươn quan l con số không, cho th y vàng: di chuyển o n o n độc lập với lợi ích lâu dài của
Đ ều n có n ĩa rằng vàng cung c p một lối thoát từ lãi su t dài hạn và từ các yếu tố ản ưởn đến chúng ở Mỹ độ lệch chuẩn của các beta là nhỏ, mang lại niềm tin hợp lý trên các kết quả của be a n ưn độ lệch chuẩn của các alpha khá cao, cho th y kết quả cải thiện do thời gian trong việc mua n l cơ hội Trong mộ m rường mà lạm phát xu t hiện nhiều, các nhà quản lý danh
Trang 23mục đầu ư của các quỹ thể chế có trách nhiệm áp dụng chiến lược danh mục đầu
ư để bảo toàn giá trị trong thời gian dài Kinh nghiệm gần đ c ứng minh rằng
n đã p ục vụ n ư một cửa hàng tuyệt vời của giá trị
Các phân tích lý thuyết và thực nghiệm trình bày ở đ c ứng minh vàng có thể được sử dụng trong danh mục đầu ư ron bối cảnh của lý thuyết danh mục đầu ư ện đại
Haubrich2 cho rằng: Giốn n ư c c n óa k c n p ụ thuộc trên cung và cầu N ưn k n ốn n ư lúa mì loại hàng hóa mà có thể nói là,
mà hầu hết các nguồn cung hiện tạ đến từ mùa vụ, vàng có thể lưu rữ và hầu hết các nguồn cung là từ sản xu c lũ qua c c ế kỷ T ng nguồn cung vàng trên thế giới là 125.000 t n, sản xu n năm ao động khoảng 2.400 t n Đ ều này
có n ĩa l n ược vớ đậu nành, ngô, hoặc thịt heo, sản lượng vàng có r t ít ảnh ưởn đến giá cả Đ ều này cho th y, vàng giốn n ư một tài sản tồn tại lâu dài
n ư c phiếu hoặc trái phiếu ơn l mộ n óa ơn Đặc n đó l m c o n
có những k vọn đặc biệt quan trọng bởi vì, giốn n ư ị rường chứng khoán,
n đan ướng tớ ươn la m na p ụ thuộc nhiều vào cung và cầu ươn la c ả nhận th y có một mối quan hệ tồn tại giữa giá vàng và lạm
p đó l ỷ lệ a đ i trong mức c un ó a a đoạn đặc biệt n i bật
đó l ạm phát cao của đầu nhữn năm 98 k đó l lần xu t hiện giá vàng cao, và có một sự chắc chắn rằng sự xu t hiện n l để "dự báo" tỷ lệ lạm phát CPI trong khoảng mộ năm mối quan hệ này không bị phá vỡ c o đến năm 988 Sự giảm gần đ n t trong tỷ lệ lạm p cũn ươn ứng với giảm giá vàng, mặc dù mối quan hệ này là nhiều đồng bộ m k n có độ trễ hay dẫn rước của thời gian
o e n acm llan r 3 đưa ra n ữn quan đ ểm lý
u ế để ả qu ế c c m u thuẫn giữa mố quan ệ n ắn hạn và dài hạn của
n ớ lạm p ột mô hình lý thuyế được phát triển cho th y tập hợp cả
c c đ ều kiện thỏa mãn rằn n ăn eo ời gian khi tỷ lệ lạm phát gia
ăn ì ậy có một sự phòng ngừa chống lại lạm phát hiệu quả trong dài hạn
2 n ên cứu“ old pri es” (1998)
3 n ên cứu “ ol a an nfla on e e
Trang 24ìn cũn c ứng minh rằng nhữn a đ i ngắn hạn trong các yếu tố n ư ỷ
lệ cho thuê vàng, tỷ lệ lãi su t thực, lãi su t tiện ích, rủi ro, hiệp p ươn a ữa
n c c ản k c oặc ệp p ươn a ữa n ỷ giá làm ản ưởng mối quan hệ cân bằn ữa n lạm p ạo biến động giá ngắn hạn đ n kể
ớ ữ liệu giá vàng hàng tháng (1975 – 1999) và kỹ thuật hồ qu đồng liên kết, một phân tích thực nghiệm khẳn định giả thuyết chính của mô hình lý thuyế l
p ù ợp P n c ực nghiệm n c o y một mối quan hệ ạn ữa
n an n ĩa c ỉ số giá bán lẻ của Hoa ớ độ co ãn m ý bằn
c ả ả c p ện n n ư au n l mộ c n cụ phòng ngừa lạm phát trong dài hạn c ả đã x ựng một mô hình hiệu chỉnh sai số cho mối quan hệ ạn n m ìn c o rằn b ểu ện n ắn hạn của n được đ ều khiển chủ yếu là do nhữn a đ i trong tỷ lệ cho thuê vàng, beta của vàng và tỷ giá hố đo ỹ/đồn ền c c nước rên ế giớ c ả kế luận rằn b ểu ện của n an n ĩa lạm p ườn n ư bị chi phối bởi những ản ưởng trong ngắn ạn kế quả là mối quan hệ ạn được đ n l có ý n ĩa
ốn kê ơn mặc ù quan rọn
Trong khi một số lượng phong phú của các nghiên cứu đã cố gắng giải thích lạm phát trong bối cản đ la óa của Việ Nam đ n n ạc nhiên là không
có bài nghiên cứu nào gần đ ìm ểu về hàm ý lạm phát của giá vàng tại Việt Nam m k n đưa ra mức độ vàng hóa cao trong nền kinh tế này Theo Trần (2009) cho th N n n N nước kiểm soát chặt chẽ n ron nước và khoảng cách của nó với giá vàng thế giới trong thờ an au năm 992 Việc vó các khả năn l ên kết giữa lạm phát và biến động giá vàng tại Việ Nam đảm bảo cho các nghiên cứu c u ên u được thực hiện nhiều
Garner (1995 lưu ý rằng sự a ăn ron n có ể đ rước sự gia
ăn ron ỷ lệ lạm phát chung vì giá vàng sẽ có những thông tin về lạm phát mon đợi Theo kinh nghiệm, giá vàng m t sức h p dẫn n ư l một chỉ số hàng đầu của lạm phát trong nhữn năm 98 u n ên ự ăn ron n c c hiện ượng b t n của lạm phát gần đ ẫn đến việc nghiên cứu trở lại nhân tố vàng trong việc dự đo n lạm p ron ươn la N ững phát hiện khá khó mới
đạ được sự đồng thuận giữa các tác giả Áp dụn m ìn đồng liên kết, Mahdavi
ou 997 đ n ệu quả của n c c n óa k c n ư l c c c ỉ
Trang 25số dự báo lạm phát giữa năm 9 8 99 c ả th y rằng giá hàng hóa thực hiện tố ơn o ới vàng trong việc dự đo n lạm phát So sánh mối quan hệ giữa vàng, lạm phát và trái phiếu, Ranson (2005) mặc nhiên cho rằng giá vàng là một chỉ số dự báo lạm phát hiệu quả, chỉ số CPI và giá dầu có khả năn ron ệc dự
đo n lạm p ron ươn la
Moore4 đã có n ững nghiên cứu về tỷ su t sinh lợ của n đặc biệt là khả năn ự báo- đ rước lạm p của n Để khám phá giả thuyết này tác giả
và các đồng nghiệp của n đã ử dụng một tập hợp các tín hiệu dựa trên các chỉ
số chỉ dẫn của lạm p được biên soạn bở run m rườn đại học Columbia Business School cho chu k kinh doanh Quốc tế (CIBCR), và kiểm định mối quan hệ của chúng với các giá vàng thị rường New york từ năm 97 ết quả cho th y mộ n ườ đầu ư m eo c c n ệu, mua vàng khi tín hiệu lên lóe lên
và bán khi tín hiệu đ xuốn đầu ư o r p ếu kho bạc Mỹ hoặc nói chung
là c phiếu tại thờ đ ểm khác, sẽ kiếm được một tỷ lệ run bìn n năm lợi nhuận từ 8 đến 20 phần răm ữa năm 97 năm 988 ến lược này sẽ
c o p ép c c n đầu ư k ếm lợi nhuận từ việc ăn n ron uốt d u hiệu
đ lên ừ sự ăn r p ếu (cộng với lãi) hoặc giá c phiếu (cộng với c tức) trong tín hiệu đ xuống
or n on Pa la an 5 đưa ra bằn c ứn ề đồng liên kết trong dài hạn ữa n lạm p n ên cứu này kiểm định sự hiện diện của một mối quan hệ dài hạn cân bằng giữa n n n lạm phát ở Hoa K
1945 – 2006 và 1973 – 2006 Vì cả giá vàng và chỉ số êu ùn đã được áp dụn a đ eo c uỗ ữ l ệu ờ an ến rìn k ểm định nghiệm đơn ị
un roo e được sử dụn m ron đó c o p ép c uỗ ữ l ệu ừng có ý n ĩa được ước tính, chứ không phải là ngoại sinh giả Sau k x c định tính dừng, một cách tiếp cận đồng liên kết mang lại bằng chứng mạnh mẽ của một mối quan hệ đồng liên kết giữa giá vàng và lạm phát trong cả a a đoạn sau chiến tranh và
kể từ đầu nhữn năm 97 ết quả c o quan đ ểm rộng rãi về đầu ư n rực tiếp và gián tiếp có thể n ư l một công cụ phòng ngừa lạm phát hiệu quả
4 n ên cứu “Gold price and leading index of inflation
5 n ên cứu “ old i ves e s i f io ry edge” (2007)
Trang 264.2
Mặc ù có được sự công nhận rộng rãi về mối quan hệ giữa lạm phát và giá vàng, tuy nhiên không có bằng chứng thực nghiệm thuyết phục đễ hỗ trợ nó arner 99 xem xé năm ếu tố dự b o n đầu cho lạm p ron đó có vàng Kết quả là ông chỉ tìm th y sự hỗ trợ yếu duy nh t cho sức mạnh dự đo n của các chỉ số Mahdavi và Zhou (1997) kiểm tra phạm vi mà giá vàng và giá các loại hàng hóa khác trong việc dự đo n lạm phát, và họ kết luận rằng sự đón óp của n đối với việc dự đo n lạm p l k n có ý n ĩa ống kê Cecchetti, Chu, và Steindel (2000) cho th y rằng khi bao gồm vàng trong các chỉ số hàng đầu dự báo lạm phát thì kết quả kiểm định của mô hình có hệ số m n ĩa l
n ăn cao ơn có l ên quan đến lạm phát th p ơn – o n o n n ược lại với giả thiế ban đầu
Jaffe6 cho rằng trong khi vàng là khá rủ ro n ư một tài sản cá nhân, lợi nhuận của nó ườn độc lập với những tài sản k c Đ ều này cho th y vàng có thể đón một vai trò quan trọn ron đa ạng hóa một danh mục đầu ư ểm định của các danh mục đầu ư của các rủi ro khác nhau của tác giả cho th y rằng việc thêm vàng vào danh mục đầu ư ron mỗ rường hợp l m ăn lợi nhuận run bìn ron k đó độ lệch chuẩn thì giảm C phiếu vàng có thể được dự kiến sẽ được p ươn ện đầu ư ố ơn o ới chính vàng, bởi vì chúng không chia sẻ giá trị của n n ư n an k oản cao, khả năn êu ụ đặc tính thuận tiện Một danh mục đầu ư của c phiếu vàng trên thị rường chứng khoán Toronto và một quỹ ươn ỗ của c phiếu khai thác vàng Nam Phi phản ánh lợi nhuận trên vàng Thêm một sự kết hợp của c c đại diện vàng với các danh mục đầu ư đa ạng hóa theo lý thuyết không chỉ l m ăn lợi nhuận trung bình của
c ún m c n l m ăn ăn độ lệch chuẩn của chúng Tuy nhiên sự ăn lên trong lợi nhuận nhiều ơn l p ần cho rủ ro ăn lên N o ra c ả còn nghiên cứu về khả năn p n n ừa lạm phát của vàng, tác giả lập luận rằng lạm phát có
n ĩa l ự ăn lên của giá cả hàng hóa và của đồn đ ì n l một loại hàng hóa, vàng có thể mon đợi giá sẽ ăn ron a đoạn lạm phát Nếu n ư ậy, vàng có thể được sử dụn để phòng ngừa chống lại sự ăn lên ron mức giá Tác
6
n ên cứu “ old d gold s o s s i ves e s for i s i u io l por folios” (1989)
Trang 27giả đã ồi quy tỷ su t sinh lợi của vàng với sự a đ i tỷ lệ phần răm ron c ỉ
số êu ùn P n ư mon đợi, có một mối quan hệ ươn giữa tỷ su t sinh lợi vàng và CPI, trung bình 1phần răm a đ i của P có l ên quan đến sự
a đ i 2,95 phần răm ron n
Lawrence7 n ận rằn k n có mố ươn quan có ý n ĩa ốn kê
ữa ỷ su của n a đ ron c ỉ ố ản xu PP ằng cách sử dụng dữ liệu của giá vàng và thị rường kinh tế c n ĩ m của Mỹ theo quý
từ n / 97 đến tháng 12/2001, tác giả có những kết luận sau: Không có sự ươn quan có ý n ĩa ống kê nào giữa tỷ su t sinh lợi của vàng và những thay
đ i trong biến kinh tế ĩ m n ư DP lạm phát và lãi su t Tỷ su t sinh lợi trên các loại tài sản c n n ư c ỉ số trung bình về công nghiệp Dow Jones, S&P
500 và các trái phiếu chính phủ năm của Mỹ có mố ươn quan ới những
a đ i trong các biến kinh tế ĩ m nhữn a đ i trong các biến kinh tế ĩ m
có c động mạnh mẽ ơn o c c mặ n k c n ư n m ầu và kẽm ơn l vàng Và cuố cùn l SS n ươn quan ới tỷ su t sinh lợi trên chỉ số vốn chủ sở hữu và trái phiếu ơn l ỷ su t trên hàng hóa khác
Bài viế của Garner8 xem xé năm c ỉ số dự b o Đầu ên l đ n nhữn đ ểm mạn đ ểm yếu của các chỉ số dựa trên các lý thuyết kinh tế Thứ
a l đ n c c c ỉ số dự báo theo kinh nghiệm, nhìn vào cách các chỉ số đã được thực hiện bởi chính bản thân các chỉ số đó c o ù c c c ỉ số mang lại thông tin hữu ích cho mô hình lạm phát tiêu chuẩn về mối liên quan của lạm phát đến nền kinh tế Có thể kết luận rằn ron năm c ỉ số dự báo, các chỉ số t ng hợp có cho các tín hiệu hữu ích cảnh báo sớm nhữn bước ngoặt của lạm phát,
n ưn ron ố các chỉ số gần đ k n có c ỉ số n o đã n c n ron ệc
dự đo n độ lớn lạm p ron đó có n ột số nhà phân tích xem giá
n n ư một chỉ số dự báo của lạm phát bở ì n n ư l mộ nơ lưu ữ giá trị n l nơ lưu ữ giá trị một phần l o đặc tính vật lý của nó, chẳng hạn
n ư độ bền và sức h p dẫn, và một phần vì vai trò lịch sử của nó n ư l run m của hệ thống tiền tệ thế giới (Laurent) Nhiều quốc a p n đồng tiền vàng
7 n ên cứu“W y is gold differe fro o er sse s?” (2003)
8 n ên cứu “ ow seful re Le di g di ors of fl io ?” (1995)
Trang 28và t chức các c phiếu của n n ư l một phần tiền tệ của họ Hơn nữa, nguồn cun n l ươn đối cố định vì sản xu t vàng mới là nhỏ so với với các c phiếu hiện tại của kim loại Mặc dù vàng khôn c n đón một vai trò quan trọng trong hệ thống tiền tệ thế giới, giá vàng là một chỉ số dự báo tốt cho lạm phát Lý
do là nếu đủ n ườ co n n ư mộ nơ lưu rữ giá trị tốt, k vọng lạm phát gia
ăn có ể làm cho một số n đầu ư c u ển vốn của họ ra khỏi tài sản tài chính với lãi su an n ĩa cố địn o đồng tiền vàng hoặc đồ trang sức Do nguồn cun n l ươn đối cố định, giá vàng có thể ăn mạnh, thậm chí với một sự
a ăn n ỏ trong nhu cầu Các tỷ lệ lạm p c un n ược lại, có xu hướn ăn chậm ơn o của nhiều hàng hóa và dịch vụ đ ều chỉnh chậm chạp Kết quả là,
sự a ăn n có ể đ rước sự a ăn lạm phát chung tỷ lệ - đ ều này mang lại sự k vọng của lạm p ăn cao l đún u n ên c ả nhận th y rằng n ườn n ư k n p ải là một chỉ số dự b o đ n n cậy của lạm phát vì nhiều lý do Giá vàng có thể cung c p một tín hiệu sai cho lạm phát bằng
c c ăn để đ p ứng với sự mon đợi lạm p cao ơn ựa trên thông tin sai lệc n ư l mộ ước tính ơ bộ không chính xác về tốc độ ăn rưởng kinh tế
n đầu ư cuối cùng nhận thức sai lầm này, k vọng lạm phát và giá vàng sẽ
đ ều chỉnh xuống chính xác tại mức độ mà giá vàng phả có Hơn nữa, giá vàng
có thể ăn ươn đối so với mức giá chung nguyên nhân chỉ có thể có ở thị rường vàng, chẳng hạn n ư ự a ăn ron n u cầu công nghiệp đối với vàng
n cũn có ể là một dự báo sai vì giá của nó ao độn để đ p ứng với yếu
tố kinh tế và chính trị nước n o n cơ bản được giao dịch trên thị rường thế giới Kết quả là, một sự a ăn n u cầu đối với vàng có thể là do k vọng lạm
p ăn cao ở nước n o ơn l ở Mỹ Chính trị không chắc chắn ở nước ngoài cũn có ể l m ăn n u cầu đối vớ n n ư mộ nơ lưu ữ giá trị, khiến giá thị rườn ăn ụ, một số nhà phân tích cho rằng sự ăn cao ơn của
n ron năm 99 99 ới k vọng lạm p a ăn ở Đ n Nam Á những b t n chính trị ở Nga chứ không phả l để a ăn k vọng lạm phát của
Mỹ
ùn n ên cứu mố quan ệ rên n lạm p k ọn mộ ố c
ả có ý k ến r c ều ớ n ữn p b ểu rên Họ đồn ìn ớ c c lý u ế rước đ c o rằn n ữn n ên cứu rên có a ó có ự n ầm lẫn
Trang 29III
1
Chỉ số giá tiêu dùng (Chuỗi CPI – U đ ều chỉnh mùa vụ) là một trong nhữn b ến ố được sử dụng ph biến nh t n ư mộ p ươn p p đo lường lạm
p mộ c c ường xu ên ron n ên cứu n
ớ A P c ún u ập ữ l ệu CPI c n bố ừ ữ l ệu Quỹ ền ệ
ế ớ được xử lý bằn c c ACPI = ACPIt – ACPIt-1
ECPI ừ ữ l ệu ốn kê của Tổ iều hành thị rường ệ Nam ụ ể
c ún ẽ l p ần răm k ọn của P m Quốc ộ đưa ra c o k ớ
n n ớ A P k n để được P k ớ Sau đó l p ần răm a đ ươn ự n ư A P ECPI = ECPIt – ECPIt-1
UCPI Nhữn a đ k n mon đợi trong CPI – UP được tính toán bằng cách trừ những thay đ i kì vọng ra khỏ a đ i thực tế (UCPI = ACPI - ECPI) cũn l p ần răm a đ UCPI = UCPIt – UCPIt-1
ề p ần răm a đ của n c ún đã ốn kê ữ l ệu n
SJ rên ran của P Đầu ư n Doan n ệ Nam ớ a đoạn năm , Rg = (GPt – GPt-1) – 1
Đố ớ c ỉ ố N n ex c ún n ợp ữ l ệu ừ ran n e n com
SS của N n ex được n n ư au VNindex = (VNindext/VNindext-1) – 1
Cuố cùn l lợ u r p ếu k o bạc k hạn 1, 2, 3, 10 năm của ệ Nam ỷ USD/ ND được n ợp ừ ran Quỹ ền ệ Quốc ế ế
lợ u r p ếu k o bạc k hạn năm của ệ Nam xử lý bằn c c l c ên lệc p ần răm BY = BYt – BYt-1 T t cả dữ liệu trên là dữ liệu hàng tháng ron a đoạn từ n 7/ 7 đến tháng 12/2013
ên đố ớ b ến ỷ c ún ẽ có a c c n để p ù ợp ớ ừn
p ươn p p n ên cứu m ìn ron qu rìn ến n k ểm địn
Đố ớ ệc k ểm địn mố quan ệ n ể SS của ỷ được n
eo c n ức tygia = ln(Tygiat/Tygiat-1)
Trang 30 ớ nghiên cứu về mối quan hệ biến động tỷ giá USD/VND và giá vàng xem xé độc lập mố quan ệ n c ún ử dụng dữ liệu ngày 1/1/2008 -14/3/2014 cho giá vàng và tỷ giá T t cả được l y logarit tự nhiên và trừ đ run bìn mẫu
B ng 3.1.a: B ng mô t d li u
Bả g s u đây ô ả dữ liệu của các biến nghiên cứu Mô tả thống kê giá vàng (rp) và ACPI (chỉ số giá tiêu dùng thông báo), chỉ số VNINDEX và Tỷ giá USD/VND ( ygi ) ro g gi i đoạ á g 7/2004 đến tháng 12/2013
24445.35 19800.00
47350
7560 13318.46 0.344756 1.611461
169.0198 159.6231 273.7450 115.5587 45.55668 0.439769 1.980959
17976.33 16969.50
21160
15748 2136.094 0.416658 1.414940
Ngoài ra mô tả thống kê của các biến trái phiếu chính phủ năm năm năm năm n ư au
B ng 3.1.b: B ng mô t d li u trái phi u chính phủ:
Bả g s u đây ô ả dữ liệu của các biến nghiên cứu Mô tả thống kê trái phiếu chính phủ kỳ hạ 1 ă (By1), ỳ hạ 2 ă (By2), ỳ hạ 3 ă (By3) và ỳ hạn 10
ă (By10) ro g gi i đoạ á g 7/2004 đến tháng 12/2013
Trang 3110.11551 9.640000 22.00000 6.460000 2.902095 1.653383 6.454373
10.27872 9.900000 19.50000 6.870000 2.482858 1.241117 4.863322
10.62692 10.02500 17.10000 8.350000 1.802857 1.282454 4.795868
2
2.1
ron ế ớ n n c ún a đều b ế đến a r của n có ể được ùn ron c c n n c n n ệp n a k oa p b ến n l được ử
ụn để c ế ạo ran ức N ưn đặc b ệ ơn đó l n c ứa đựn c c đặc
đ ểm n ư mộ ản c n n oại trừ những công dụng thực tế nó rên ụ
n đầu ư ử dụn n n ư một cách truyền thốn đó l p n n ừa chống lại lạm phát hoặc sự rớt giá của đồn đ la ì n được định giá bở đồn đ la nếu đồn đ la bị m đ la an n ĩa của vàng sẽ có xu ướn ăn ì ậy, bảo tồn được giá trị thực của vàng Bằng cách này, vàng có thể được sử dụn để phòng ngừa rủi ro tỷ c o n đầu ư k nắm giữ đ la o n ững thờ đ ểm không chắc chắn, khi giá trị tài sản trở nên mơ ồ vì sự không sẵn sàng giao dịch của n đầu ư ự h p dẫn của vàng có thể ăn đề nghị c o n đầu ư mộ ự
p n n ừa an o n ơn k ả năn p n đo n ố ơn ron uốt nhữn a đoạn
b t n của thị rườn c n rị của vàn có xu ướn ăn ron ệc đ p ứng với các cú sốc thị rườn eo xu ướng giảm rước k ìm ểu c c bước
p n c của qu rìn n ên cứu c ún ẽ ớ ệu c c k n ệm ề mộ
c n cụ p n n ừa mộ kên rú ẩn an o n ạn mạn ạn ếu nên được
ểu eo c c n o
Trang 32Công cụ phòng ngừa: Một công cụ phòng ngừa dạng mạnh (yếu được địn n ĩa l một tài sản có ươn quan m oặc k n ươn quan ớ ản
k c oặc ớ mộ an mục đầu ư u n ên c ún cũn lưu ý rằng một công cụ phòng ngừa không nh t thiết phả l m ảm t n th t của tài sản k c ron a đoạn thị rườn đan u ảm sâu do tài sản n có ể ồn ạ mố ươn quan ươn ron ờ an đó có ươn quan m trong thờ an k n
ồn ạ k ủn oản k oản ờ an có ể dẫn đến mộ ươn quan m ở mức trung bình
Kênh trú ẩn an toàn: Một kênh trú ẩn an toàn dạng mạnh (yếu được định
n ĩa l một tài sản có mố ươn quan m oặc k n có ươn quan với thị rường chứn k o n ron a đoạn suy giảm đỉn đ ểm của thị rường chứn
k o n rị của một tài sản l nơ rú ẩn an o n k n có ươn quan ớ đ ều kiện thị rườn c ứn k o n b lợ u n ên lưu ý rằng tài sản này không bắt buộc các mố ươn quan ươn oặc m ron ờ an ức k ỏe nền k n ế
c ưa có ì đ n lo n ạ n ưn c ỉ ố ươn quan n l a m ron c c a đoạn cụ thể của thị rường chứng khoán suy giảm ũn có ể ểu nơ rú ẩn dạng yếu là một tài sản k n ươn quan ớ c c ản k c a an mục Vì
vậ k c c loạ ản k c m t giá trị, thì giá trị trung bình của tài sản trú ẩn an toàn sẽ k n a đ i Tài sản trú ẩn an toàn dạng mạnh là tài sản có ươn quan
âm vớ c c ản k c oặc danh mục và vì vậy tài sản này sẽ ăn rị khi tài sản am k c bị m t giá
eo c c lý u ế c c bằn c ứn ực n ệm rước đ đã p ện
ra rằn n đầu ư ự đo n có k ả năn xảy ra một cuộc suy tho ệc mua vàng sẽ l oạ độn được xem l c c ức p n n ừa rủ ro để đối phó vớ run lắc đ xuốn của ị rườn Sau ự sụp đ của thị rường chứng khoán trong năm 8 n đã l y lại mố ươn quan m ớ ị rườn o đó n rở thành công cụ n ăn n ừa rủi ro hoặc là kênh trú ẩn an o n Đ ều n đã ể hiện
r rõ o năm 8 k m ị rường chứn k o n đã ảm đ n kể ron k đó
n đã ăn ươn ứn mố ươn quan n ịc c ều u n ên ì theo thờ
an be a có ể ươn oặc âm, vàng không phải là một công cụ n ăn n ừa rủi ro tại mọi thờ đ ểm Đ ều n m n ọa c o ệc đ n n ở mỗ ờ đ ểm cụ
Trang 33thể ẽ đón mộ a r k c n au oặc l c n cụ p n n ừa rủi ro và một kênh trú ẩn an o n oặc l có mố ươn quan cùn c ều độ b n ập run ạ
mộ ời gian nh định, c c bằn c ứn ực n ệm c o rằng các kênh trú ẩn an toàn chỉ có hiệu quả trong một thời gian nh định và giới hạn chỉ trong những ngày có cú sốc ảm đ ểm Đ ều n cũn ải thích tại sao các kết quả khác nhau giữa hai mô hình hồi quy Do có biến độn p n n óm n ưn k n có cú ốc tiêu cực nên các hồi quy mang lại kết quả khác nhau Đ ều n ẽ được k ểm địn ạ ệ Nam ựa o c c p ươn rìn ồ qu ron p ần p ươn p p
n ên cứu
2.2
2.2.1 ự ủ
N ều n p n c n ran luận rằn ệc đ ều c ỉn ăn lạm p
k ọn ẽ l n u ên n n c o mộ n đầu ư mua n ệc mua n n
có ể l để p n n ừa ự rớ của ền oặc l để đầu cơ k n a
ăn Áp lực mua ẽ l n u ên n n l m ăn n a lập ức n ạ ờ đ ểm
đ ều c ỉn lạm p k ọn Đ l nội dung của ả u ế ự ản ưởn của lạm p k ọn ớ c c nộ un au đ
ao n a ện ạ của n ẽ p ụ uộc o ự k ọn l ên quan đến lạm p ron ươn la
N ữn n k n ế có ể ùn n để x c địn mức độ lạm p được
ự b o bở ị rườn
a đ ự k ọn đố ớ lạm p ẽ được đ cùn ớ ự a đ ron n P ù ợp ớ đ ều đó n đầu ư n ữn n ườ có ểu b ế cao l ên quan đến lạm p ron ươn la ẽ có ể ạo lợ n uận đầu cơ bằn ệc mua oặc b n n ron ệc ự đo n c c đ ều c ỉn của ị rườn ề ự a đ lạm p k ọn
óm lạ ả u ế n c o rằn lạm p k ọn ăn n u cầu ề n
a ăn ừ đó ẽ l m ăn n
Trang 342.2.2
ộ n đề ớ ả u ế ự ản ưởn của lạm p k ọn l nó k n
ả qu ế ản ưởn của lạm p đến lã u c p nắm ữ n N đầu
ư p ả rợ c o ệc đầu ư n của ọ bằn ệc a mượn oặc bằn ệc
c u ển ốn có được ừ c c đầu ư k c Dù ệc rợ bằn c c n o đ nữa c
p c o ệc đầu ư n ẫn bị ản ưởn bở lã u ộ ự ăn lên ron lạm
p k ọn ẽ l n u ên n n l m c o ươn la k ọn của n cao ơn
n ưn nó cũn l n u ên n n l m c o lã u cao ơn ã u cao ơn ẽ l m
ăn c p nắm ữ n
N ều lợ n uận ừ ệc đầu cơ nắm ữ n ron uố a đoạn lạm p
ẽ bị bù rừ bằn c p lã a cao ơn ó n ều độn cơ c o ệc mua n ỷ rọn ản liên quan tớ n n ư c p ếu bị cắt giảm và sự phản ứng của giá
n đến lạm phát kì vọn được đ ều chỉnh sẽ bị giảm hoặc bị loại trừ Đ ều này
sẽ được đề cập tới trong giả thuyế c p lưu rữ
N ữn n ên cứu ực n ệm rước đ đã c o rằn n có be a
ị rườn bằn k n oặc ậm c m n ả ử rằn be a bằn ả địn
n ẽ được l m rõ au k ảo luận Nếu n ư ậ ì m ìn địn ản
ốn có ể ự đo n rằn n nên ạo ra SS bằn ớ lã u p rủ ro ì
n k n c rả c tức SS của n l ệc ăn ở mỗ a đoạn ì
ậ n nên ăn bằn ớ lã u p rủ ro ở mỗ a đoạn Để mua được
n n đầu ư p ả cộ c ặ ốn của mìn ốn m n đầu ư có ể đầu ư o
ản p rủ ro k c SS của mộ ản p rủ ro l c p cơ ộ của ệc đầu ư n Do đó cả c p cơ ộ của ệc đầu ư n lợ c n ận được ừ
ệc đầu ư n l ốn n au – lã u p rủ ro
ả ử rằn k ọn ề lạm p a đ lạm p được k vọng l cao
ơn ã u p rủ ro ẽ cao ơn er 89 ì ậ n được k vọn
ẽ ăn đồng thờ c p cơ ộ nắm ữ n cũn ăn c n đầu ư k n
k ả quan ơn rước ệc a đ k ọn ề lạm p ẽ k n có độn
cơ n o để mua n k lạm p lạm phát k vọn a đ eo c c đó
n ẽ k n bị ản ưởn bở ệc a đ lạm p k ọn
Trang 35c ả ả địn rằn be a của n l ị rường phản ánh rủi ro đún eo m ìn địn ản ốn Nếu mộ oặc cả a ả địn rên l a
n ẽ có mộ SS k c ớ lã u p rủ ro ì ậ lợ c được mon đợ
ừ ự a đ lạm p k ọn c ỉ có ể bù đắp một phần ự a đ c p lưu ữ ệu có a k n lợ c ừ ệc bù đắp bở c p lưu ữ đó cũn l
mộ c u ỏ ực ế m nó được ả qu ế ron p ần ực ễn của b n ên cứu n
ả u ế c p lưu ữ có c c nội dung sau:
ao n a của n k n bị ản ưởn bở k ọn l ên quan đến lạm
p ron ươn la
n k n được ùn để x c địn k ọn ề lạm p
a đ ron ự k ọn ề lạm p ẽ k n c độn đến n
N đầu ư n ữn n ườ có ểu b ế cao l ên quan đến lạm p ươn la ẽ
k n ạo được lợ n uận man n đầu cơ bằn ệc mua oặc b n n ron
ự ự b o a đ của ị rườn ề lạm p k ọn
óm lạ ả u ế c p lưu ữ n đã k ắc p ục k u ế đ ểm của ả
u ế ản ưởn của lạm p k ọn eo ả u ế ản ưởn của lạm p
k ọn n đầu ư có ể ựa o lạm p k ọn để ự b o n ươn
ẳn đầu ư o n bằn ệc đ a – mộ ản có be a x p xỉ lợ n uận
đạ được l lã u p rủ ro được bù rừ ớ lã a Hoặc k c u ển ốn ừ đầu
ư k c lợ n uận đạ được ừ đầu ư n được o ớ c p cơ ộ o bị cộ
c ặ ốn o qu rìn đầu ư eo n u ên ắc đ n đ ợ n uận c p bù
rừ lẫn n au c ên lệc n đầu ư có được p oặc đ k m cuố cùn
Trang 36ả u ế c p lưu ữ c o rằn lạm p k ọn k n có c độn l ăn
n
2.2.3
n ên cứu n k ểm địn ản ưởn của ự a đ của lạm p k
ọn lên c p lưu ữ n bằn ệc đo lườn ản ưởn của ự a đ
k n mon đợ của P U P lên lợi su r p ếu c n p ủ ệ Nam k
p ơn lợ u đạ được cao ơn
ứ ả u ế ự đo n c n c Sm rlock 98 ựa rên ự p ản
ứn của ự rữ quốc a ớ lạm p k ọn cao ơn ì mộ ron n ữn mục
êu của c n p ủ l lạm p p mộ u ệu c o lạm p ẽ cao ơn k
n ên cứu n ử ụn ự a đ k n mon đợ của P n ư mộ
đạ ện c o ự a đ k ọn l ên quan đến lạm p ươn la P c n
bố – ACPI không bằng vớ P k ọn – P ì c c n p n c xem lạ