Vấn đề là trong trường hợp động cơ tuân thủ của người nộpthuế kém cùng với năng lực hiểu biết quy định luật thuế không rõ ràng là nguyênnhân dẫn đến các hành vi không tuân thủ thuế của d
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, SỰ THÔNG THẠO VỀ THUẾ VÀ TÍNH TUÂN THỦ THUẾ 4
1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (DNVVN) 4
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN 4
1.1.3 Đặc điểm của DNVVN 5
1.1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.2 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Đặc điểm 8
1.2.3 Vai trò của Thuế TNDN 9
1.2.4 Phương pháp tính thuế 10
1.2.5 Khai quyết toán thuế TNDN 10
1.3 Thông thạo thuế 12
1.4 Tuân thủ thuế 12
1.4.1 Khái niệm tuân thủ thuế 12
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế 13
1.5 Mối quan hệ giữa thông thạo thuế và tuân thủ thuế 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TPHCM 17
2.1 Tình hình thu ngân sách nhà nước (NSNN) của chi cục thuế quận Phú Nhuận 2011-2013 17
2.2 Tuân thủ về đăng kí thuế, kê khai thuế 18
2.3 Tuân thủ về báo cáo thông tin đầy đủ chính xác 20
2.4 Tuân thủ về nộp tiền thuế đúng hạn 20
Trang 2CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG
THẠO THUẾ ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA DNVVN 22
3.1 Thiết kế nghiên cứu 22
3.2 Khung khái niệm mô hình nghiên cứu 22
3.3 Nghiên cứu khám phá 23
3.3.1 Phỏng vấn 23
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 23
3.3.3 Thang đo hiệu chỉnh 23
3.4 Nghiên cứu chính thức (định lượng) 24
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu 24
3.4.2 Kế hoạch phân tích dữ liệu 25
3.5 Kết quả nghiên cứu 26
3.5.1Chọn mẫu chính thức 26
3.5.2 Thông tin về đối tượng được khảo sát (phụ lục 2) 26
3.5.3 Kết quả thống kê mô tả 27
3.5.4 Phân tích độ tin cậy (hệ số tin cậy Cronbach Alpha) 29
3.5.5 Phân tích nhân tố EFA 31
3.5.6 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 34
3.5.7 Đánh giá tác động của sự thông thạo thuế đến tính tuân thủ thuế TNDN 36
CHƯƠNG 4: NHẬN ĐỊNH VÀ KHUYẾN NGHỊ 38
4.1 Những giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại TPHCM 38
4.1.1 Khuyến nghị về phía cơ quan thuế 38
4.1.2 Khuyến nghị về phía doanh nghiệp 39
4.2 Ý nghĩa và hạn chế của bài nghiên cứu 40
4.2.1 Ý nghĩa bài nghiên cứu 40
4.2.2 Hạn chế của bài nghiên cứu 40
KẾT LUẬN 42
Trang 5Bảng 3.6 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 34
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Quy trình thực hiện việc nghiên cứu 22Hình 3.2 Thông tin về chức danh đối tượng được khảo sát 26Hình 3.3 Thông tin về loại hình kinh doanh của doanh nghiệp 26
Hình 3.5 Thông tin về thời gian hoạt động của doanh nghiệp 27
Trang 7DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2: BẢNG KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢPHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHAPHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFAPHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘIPHỤ LỤC 6: BIỂU ĐỒ
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam (VINASME), có đến 96%doanh nghiệp đăng ký ở Việt Nam là DNVVN Khối này tạo ra đến 40% tổng sảnphẩm quốc nội, tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm, chủ yếu mang lại lợi íchđặc biệt cho nguồn lao động chưa qua đào tạo Trong nhiều năm tới, khối DNVVNvẫn là trụ cột cho nền kinh tế Việt Nam đóng góp một phần to lớn vào nguồn ngânsách nhà nước DNVVN đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước thông quanghĩa vụ nộp thuế Doanh nghiệp tự kê khai tự tính toán số thuế phải nộp, tự nộptiền thuế theo đúng thời hạn và tự chịu trách nhiệm về việc kê khai nộp thuế củamình Cơ quan quản lý thuế không can thiệp trực tiếp vào việc kê khai, nộp thuế củadoanh nghiệp trừ trường hợp phát hiện ra các sai sót, vi phạm hoặc có dấu hiệukhông tuân thủ thuế Vấn đề là trong trường hợp động cơ tuân thủ của người nộpthuế kém cùng với năng lực hiểu biết quy định luật thuế không rõ ràng là nguyênnhân dẫn đến các hành vi không tuân thủ thuế của doanh nghiệp Bên cạnh đó chínhsách quản lý thuế hiện nay đang chú trọng việc nâng cao tính tuân thủ tự nguyệncủa doanh nghiệp Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tính tuân thủ thuế nhưng
ở Việt Nam nghiên cứu về đề tài này vẫn còn hạn chế vì cách thức xác định nó cònkhó khăn
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên đề tài của bài nghiên cứu “TÁC ĐỘNG CỦA
SỰ THÔNG THẠO VỀ THUẾ ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI TPHCM” giúp chúng ta phát hiện ra một
trong những nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp là sựthông thạo thuế qua đó có những giải pháp nhằm nânng cao kiến thức thuế chodoanh nghiệp để tăng tính tuân thủ thuế
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố cấu thành nên sự thông thạo thuếcủa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam dựa trên mô hình nghiên cứu của AnnetNakiwala (2010)
Trang 9 Kiểm định mô hình giả thuyết và xác định thành phần của sự thông thạothuế Thiết lập mối quan hệ giữa sự thông thạo thuế và tính tuân thủ thuế của cácDNVVN.
Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao tính thông thạo thuế để tăng tính tuânthủ thuế của DNVVN
3 Câu hỏi nghiên cứu
Sự thông thạo thuế phụ thuộc vào những nhân tố nào?
Tính tuân thủ thuế và sự thông thạo về thuế có mối quan hệ với nhau không? Nếu
có thì nó là mối quan hệ như thế nào?
4 Phương pháp nghiên cứu
Phỏng vấn một vài lãnh đạo chi cục thuế, cán bộ thuế và đại diện của doanh nghiệpchịu trách nhiệm xử lí các vấn đề thuế (chủ sở hữu, quản lý hoặc kế toán viên),ngoài ra tiến hành lập bảng câu hỏi khảo sát thử ý kiến của 10 doanh nghiệp chọnlọc Mục đích để điều chỉnh và bổ sung thang đo sự thông thạo thuế theo mô hìnhcủa Nakiwala (2010) cho phù hợp với doanh nghiệp tại Việt Nam
Phương pháp định lượng: phát phiếu khảo sát cho đối tượng là những người đạidiện cho doanh nghiệp chịu trách nhiệm về vấn đề liên quan tới thuế bao gồm chủ
sở hữu, quản lý hoặc kế toán viên của doanh nghiệp Từ dữ liệu khảo sát thu đượcthực hiện kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy CronbachAlpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, cuối cùng kiểm định mối quan hệ giữa
sự thông thạo thuế và tính tuân thủ thuế thông qua phân tích hồi quy bội Tất cảphân tích được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM Chọn mẫu 150 doanhnghiệp để khảo sát
Dữ liệu nghiên cứu: Bảng câu hỏi, khảo sát: gửi bảng câu hỏi khảo sát cho nhữngngười đại diện doanh nghiệp xử lí các vấn đề về thuế (chủ sở hữu, quản lý hoặc kếtoán viên) Họ là những người được cơ quan thuế liên hệ khi có những vấn đề vềthuế của doanh nghiệp
Trang 106 Kết cấu luận văn
Chương 4: Nhận định và khuyến nghị
Kết luận
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ,
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, SỰ THÔNG THẠO VỀ THUẾ VÀ
TÍNH TUÂN THỦ THUẾ.
1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam (DNVVN)
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nghị định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2009 định nghĩa DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao
động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Số lao động
Tổng nguồn vốn
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200 người đến
300 ngườiIII Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến 50người
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
Từ trên 50 người đến
100 ngườiTùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quanchủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp
1.1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN
Trên thế giới định nghĩa về DNVVN được hiểu và quy định khác nhau tùy theotừng nơi Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: Tiêu chí định tính vàtiêu chí định lượng Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản củadoanh nghiệp như chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạpcủa quản lý thấp… Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề
Trang 12nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó chúng thường dùng làm cơ sở đểtham khảo mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tế Nhóm tiêu chí định lượng
có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợinhuận Trong đó:
Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên,lao động thực tế;
Tài sản hay vốn: có thể là tổng tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố định, giá trị tài sảncòn lại;
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/ năm (hiện nay có xuhướng sử dụng chỉ số này)
ổn về kinh tế vĩ mô, thị trường có những biến động mạnh doanh ngiệp sẽ rất khóứng phó
Trang 131.1.3.2 Đặc điểm hệ thống quản trị chiến lược
Phần lớn các chủ DNVVN, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tưnhân khi khởi nghiệp đều nhằm mục tiêu lợi nhuận dựa trên một cơ hội thị trườngcòn mang tính ước toán thiếu căn cứ rõ ràng, việc điều hành doanh nghiệp phần lớnđều nhằm mục tiêu cụ thể, ngắn hạn Các chủ doanh nghiệp không đủ kiến thức vànăng lực, cũng như ít quan tâm đến hoạch định chiến lược dài hạn Có thể nói tưduy ngắn hạn, thiếu phương hướng hoạt động dài hạn đang là một đặc điểm lớn chiphối quá trình hoạt động của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân Do đặc điểmnày chi phối dẫn đến nhiều doanh nghiệp gặp thất bại ngay sau giai đoạn hìnhthành, tuổi thọ bình quân của doanh nghiệp khá thấp
1.1.3.3 Đặc điểm về cấu trúc tổ chức và các quy trình quản lý
Đặc điểm chung của DNVVN là cơ cấu tổ chức chỉ nhằm thực hiện chức năng kếtoán (thường có bộ phận riêng hoặc có nhân viên được chuyên môn hóa đảm nhận)các chức năng quản trị khác (tài chính, nhân sự, marketing, chiến lược, chấtlượng…) không có bộ phận đảm nhận hoặc không được phân công rõ ràng Quyềnquyết định mọi vấn đề tập trung ở chủ doanh nghiệp, cơ chế quản lý chủ yếu dựatrên sự thuận tiện, phụ thuộc lớn vào năng lực và kinh nghiệm của chủ doanhnghiệp Trong một chừng mực nào đó, khi doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ, hoạtđộng ít phức tạp, tính chất gọn nhẹ và thuận tiện của cơ cấu tổ chức thể hiện được
ưu điểm, tuy nhiên nếu duy trì lâu sẽ trở thành nguyên nhân kìm hãm sự trưởngthành của doanh nghiệp, điều này lý giải một phần về sự tăng trưởng số lượngnhưng ít tăng về chất lượng của phần đông DNVVN hiện nay Như vậy, cấu trúc tổchức đơn giản, chủ yếu thực hiện chức năng kế toán, các chức năng quản trị kháckhông được chuyên môn hóa hoặc phân công rõ ràng, sự phân quyền rất hạn chế,quyền hạn quản trị tập trung gần như tuyệt đối vào chủ doanh nghiệp đang là đặcđiểm lớn chi phối các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay
Về việc thực hiện các chức năng quản lý, mặc dù chức năng kế toán được các doanhnghiệp chú trọng, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức kế toán thuế nhằm thực hiện yêu cầucủa Nhà nước và nhằm mục tiêu hạn chế đến mức thấp nhất mức thuế phải nộp,
Trang 14việc thực hiện kế toán quản trị rất hạn hữu Hạn chế về tư duy quản trị tài chính làmcho doanh nghiệp không phân tích được một cách sâu sắc về nguồn lực sử dụng vàhiệu quả hoạt động… Chủ doanh nghiệp không hiểu rõ tình hình tài chính và hiệuquả hoạt động thực sự của doanh nghiệp Sự thiếu hụt của tri thức quản lý tài chínhcũng làm cho doanh nghiệp khó quản lý được các nguồn vốn vay từ bên ngoài đểđạt hiệu quả mong muốn, làm cho chính doanh nghiệp rất ngần ngại khi huy độngvốn từ bên ngoài, và chính điều này cũng làm cho ngân hàng và các định chế tàichính ngần ngại trong việc cho doanh nghiệp vay vốn do không nắm được một cáchchắc chắn khả năng thu hồi vốn vay.
1.1.3.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Về chủ doanh nghiệp, quản lý thì tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ cao đẳng, đạihọc và sau đại học tăng lên trong những năm gần đây, tuy nhiên một số người đượcđào tạo từ những ngành nghề ít liên quan đến kinh doanh, họ thiếu hẳn các kiếnthức về chiến lược, thị trường, quản lý doanh nghiệp hiện đại
Về đội ngũ lao động, phần lớn tỷ lệ lao động được đào tạo qua trường lớp nhưng sốlao động này chưa có kinh nghiệm nên doanh nghiệp không thuê được lao động có
kỹ năng như mong muốn Điều này đặt nặng vấn đề đào tạo cho chính các doanhnghiệp Động lực làm việc chủ yếu của người lao động là thu nhập, do quá bận rộnvới công việc điều hành và thiếu tri thức quản lý, nên các chủ doanh nghiệp chưatriển khai các thực hành quản lý nguồn nhân lực chuyên nghiệp, ít chú ý hoạt độngđào tạo Nhìn chung đặc trưng về một nguồn nhân lực trẻ, có ý chí và khát khaophấn đấu vươn lên, tuy nhiên ít được đào tạo, không ổn định, năng suất và hiệu quảlàm việc chưa cao đang chi phối mạnh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay
1.1.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Trình độ phát triển kinh tế càng cao thì giới hạn tiêu thức phân loại càng được nânglên Trình độ phát triển kinh tế xã hội càng cao sẽ tạo điều kiện cho sự phát triểnDNVVN ổn định hơn, có phương hướng rõ ràng hơn, vững bền hơn
Cơ chế chính sách của nhà nước
Trang 15Chính sách và cơ chế quản lý là yếu tố rất quang trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạtđộng của các DNVVN Một chính sách và cơ chế đúng đắn hợp lý sẽ tạo ra môitrường thuận lợi cho sự phát triển các DNVVN
Đội ngũ các nhà sáng lập và quản lý DNVVN
Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vàonhững người sáng lập ra chúng Sự có mặt của đội ngũ doanh nhân này cùng vớikhả năng và trình độ nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm bắt
cơ hội kinh doanh sẽ tác động to lớn đến hoạt động của từng DNVVN Họ luôn lànhững người đi đầu trong đổi mới
Khả năng tiếp cận các nguồn lực : Khả năng tiếp cận các nguồn lực của DNVVN
còn hạn chế Nhất là khả năng tiếp cận về vốn, khoa học công nghệ
1.2 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.2 Đặc điểm
Thuế TNDN là thuế trực thu, vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp,các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịuthuế
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệphoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nênchỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuếTNDN
Thuế TNDN điều tiết trực tiếp thu nhập, do đó tác động đến lợi ích kinh tế củangười nộp thuế, tác động đến khả năng tái đầu tư
1.2.3 Vai trò của Thuế TNDN
Trang 16 Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng táiphân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnhthì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lạicác doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhậnđược thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhànước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thunhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhànước được công bằng, hợp lý
Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN là các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh lợi nhuận Nền kinh
tế nước ta ngày càng ổn định và phát triển, tăng trưởng kinh tế được giữ vững, cácdoanh nghiệp càng phát triển cả về số lượng cũng như quy mô tổ chức, năng lựcquản lý, tài chính và phạm vi hoạt động càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả nănghuy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế TNDN ngàycàng dồi dào
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triểntoàn diện của Nhà nước
Trong quá trình phát triển kinh tế, thuế thường được sử dụng để khuyến khích đầu
tư, góp phần thúc đẩy sản xuất Thuế suất hợp lý và các ưu đãi về thuế trong đầu tư
có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tư mới hay mở rộng sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Các ưu đãi đó thường được áp dụng dưới hình thứcmiễn giảm thuế TNDN hay một số loại thuế khác trong một thời hạn nhất định sauđầu tư, hay áp dụng thuế suất khác nhau tuỳ theo vùng hoặc ngành nghề
1.2.4 Phương pháp tính thuế
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhânvới thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì
Trang 17được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộptheo quy định.
1.2.5 Khai quyết toán thuế TNDN
Gửi trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý người nộp thuế hoặc qua hệ thống bưu chính.1.2.5.3 Hồ sơ khai thuế
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư
số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính;
+ Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt độngkinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chứclại doanh nghiệp
+ Các phụ lục kèm theo (tuỳ theo thực tế phát sinh của NNT)
i Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh mẫu 1A/TNDN, 1B/TNDN, 1C/TNDN;
03-ii Phụ lục chuyển lỗ mẫu 03-2/TNDN (nếu có);
iii Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụngđất, chuyển quyền thuê đất mẫu 03-3/TNDN;
iv Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN mẫu 03-3A/TNDN, mẫu số 03-3B/TNDN,mẫu số 03-3C/TNDN;
v Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế mẫu03-4/TNDN;
vi Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bấtđộng sản mẫu số 03-5/TNDN;
Trang 18vii Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các cơ sở
sản xuất hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TNDN (nếu có);
viii Phụ lục giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tại Phụ lục
1-GCN/CC (nếu có);
ix Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có);
1.2.5.4 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
i Luật thuế TNDN năm 2008
ii Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế TNDN
iii Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 124/2008/NĐ-CPhướng dẫn luật thuế TNDN
iv Thông tư 105/2012/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 15/2011/TT-BTChướng dẫn vễ quỹ khoa học và công nghệ
v Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn luật thuế TNDN, Nghị định124/2008/NĐ-CP, Nghị định 122/2011/NĐ-CP
vi Thông tư 203/2009/TT-BTC về hướng dẫn sử dụng, quản lý, trích khấu haoTSCĐ ( Hết hiệu lực từ 10/06/2013 )
vii Thông tư 45/2013/TT-BTC về hướng dẫn sử dụng, quản lý, trích khấu hao
TSCĐ ( Có hiệu lực từ 10/06/2013)
viii Luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH13 ( Hiệu lực từ
01/01/2014, một số điều từ 01/07/2013 )
ix Nghị định 92/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp
x Thông tư 141/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số
92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cóhiệu lực từ ngày 01/7/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp
xi Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2013 hướng dẫn giahạn nộp thuế TNDN
Trang 191.3 Thông thạo thuế
Thông thạo thuế thu nhập doanh nghiệp là khái niệm khá mới mẻ tại Việt Nam Hầunhư chưa có bài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này Chưa có bài nghiên cứu nàođịnh nghĩa rõ ràng về khái niệm này Tuy nhiên, trên thế giới vấn đề về thông thạothuế dường như đang là tâm điểm thu hút nghiên cứu và đang tăng mạnh trong cảkhu vực tư nhân và nhà nước Thông thạo thuế là điều kiện bắc buộc để đánh giáhiệu quả hoạt động của nhiều tổ chức (Kock, Mang và Ellstrom 2008) Từ một sốbài nghiên cứu hạn chế về các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sự thông thạo thuế chủ yếuđược thể hiện qua năng lực kinh doanh, quản lý và công nghệ
Theo như nhiều tài liệu liên quan, định nghĩa về sự thông thạo phụ thuộc vào ngữcảnh của người sử dụng Tiner (2002) định nghĩa sự thông thạo là khả năng chothấy bản thân có kiến thức và kĩ năng cẩn thiết để áp dụng vào công việc của mìnhmột cách nhanh chóng và chính xác Theo Armstrong và Baron (1995), khái niệm
về thông thạo đề cập đến việc ứng dụng kiến thức và kĩ năng, hiệu suất làm việc, vàcác hành vi cần thiết để thực hiện công việc một cách tốt nhất Vì vậy, nhữngDNVVN với số lượng nguồn lực hạn chế nhưng có sự thông thạo tốt sẽ cung cấp cơhội phát triển mạnh mẽ cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh (Leare vàHeene, 2003)
McKerchar (1995) phát hiện ra rằng người nộp thuế có quy mô kinh doanh nhỏkhông có đủ kiến thức pháp luật về thuế để thực hiện các nghĩa vụ thuế và họ không
đủ khả năng làm giảm thiểu thuế Singh (2003) cho biết thêm kiến thức là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hiểu pháp luật và các quy định về thuế vàkhả năng tuân thủ của người nộp thuế
1.4 Tuân thủ thuế
1.4.1 Khái niệm tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ đối tượng chấp hành nghĩa vụthuế được quy định trong luật thuế
Theo cơ quan thuế Australia (ATO), “tuân thủ thuế là việc doanh nghiệp đáp ứngcác nghĩa vụ thuế theo quy định của luật thuế và theo các quyết định của tòa án”
Trang 20Theo Simon James định nghĩa tuân thủ thuế là sự sẵn sàng của cá nhân và các tổchức chịu thuế để hành động phù hợp với tinh thần cũng như các quy định pháp luật
về thuế và quản lý mà không có sự ứng dụng của các hoạt động thực thi pháp luật
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế
Tính tuân thủ thuế chịu tác động của nhiều nhân tố mà cần xét đến đầu tiên là nhân
tố thuế suất, có nhiều nghiên cứu đã đưa ra rằng có một mối quan hệ nghịch giữamức thuế suất biên và việc tuân thủ thuế Khi thuế suất tăng dẫn đến việc kê khaithu nhập ít hơn đặc biệt là với người có thu nhập cao Nhân tố thứ hai là kiểm trathuế, kết quả nhiều bài nghiên cứu rút ra là kiểm tra thuế có hiệu quả hơn khi kiểmtra các khoản khấu trừ khi tính thuế chứ không phải kiểm tra thu nhập, bởi vì khi kêkhai thuế, những người nộp thuế chỉ khai báo tổng thu nhập đã được điều chỉnh.Nhân tố thứ ba là tỷ lệ kiểm tra thuế, một tỷ lệ kiểm tra thuế cao dẫn đến việc tuânthủ thuế được cải thiện và có ảnh hưởng trực tiếp đến số thu thuế Nhân tố thứ tư làtâm lý và tác động của thái độ người nộp thuế đối với hành vi tuân thủ thuế TheoSong và Yarbrough (1978) nghiên cứu về thái độ của người nộp thuế thấy rằngngười nộp thuế có kiến thức tài chính cao hơn thì có đạo đức thuế tốt hơn so vớinhững người có kiến thức tài chính thấp vì vậy thái độ đối với thuế có thể được cảithiện bằng cách trang bị kiến thức tốt Nhận thức của người nộp thuế về sự côngbằng của luật thuế cũng ảnh hưởng tới tâm lý và thái độ của người nộp thuế, nếungười nộp thuế thấy hài lòng với chính phủ và công bằng trong vai trò đóng góp thìtính tuân thủ thuế sẽ được nâng cao Mặt khác cũng có một vài nghiên cứu về mốiquan hệ giữa sự phức tạp của luật thuế đối với tính tuân thủ thuế tuy nhiên thì khíacạnh này còn nhiều tranh cãi như theo Christensen và các cộng sự thì cho rằng trình
độ học vấn của người nộp thuế ngày càng cao càng làm tăng sự hiểu biết và chấpnhận sự phức tạp của luật thuế vậy nên tăng mức tuân thủ thuế tuy nhiên thì cũng cónhiều nghiên cứu khác bác bỏ sự tồn tại của mối quan hệ này Người ta thấy rằngnếu sự phức tạp của luật thuế giảm đi thì có thể khuyến khích sự tuân thủ thuế củanhững người nộp thuế vì họ có thể dễ dàng hiểu luật, cấu trúc thuế, và việc ước tínhnghĩa vụ thuế Và nhân tố cuối cùng là về mối tương quan tồn tại giữa việc tuân thủ
Trang 21thuế và nhân khẩu học (như tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn vàmức thu nhập) Về giới tính, Jackson and Milliron đã cho thấy rằng nam giới có xuhướng không tuân thủ thuế hơn là nữ giới Còn về độ tuổi thì Clotfelter đã ghi nhậnmột mối quan hệ đường cong giữa những người nộp thuế ở tuổi trung niên và tínhtuân thủ, họ là những người ít tuân thủ thuế nhất Về tình trạng hôn nhân, nhữngngười nộp thuế còn độc thân thì cố ý không tuân thủ thuế hơn là những người đã lậpgia đình.
B.Kamleitner, C.Korunka and E.Kirchler (2010) đã xác định được 3 yếu tố chínhảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ dựa trên nền tảng tâm lý,gồm: Nhận diện cơ hội, yêu cầu kiến thức và khuôn khổ ra quyết định về thuế.Nhận diện cơ hội: Do đặc điểm của việc tự kê khai tự nộp thuế đã làm phát sinhnhững cơ hội ảnh hưởng đến hành vi không tuân thủ thuế bao gồm cả hành vi cố ý
và vô ý Thứ nhất, nếu doanh nghiệp không cố ý tận dụng cơ hội để không tuân thủthuế thì cơ hội vẫn có thể vô tình dẫn họ đến hành vi không tuân thủ thuế thông quaviệc mắc các lỗi về kê khai, xác định các khoản chi phí (được trừ hay không đượctrừ) hay lỗi tính toán Thứ hai, nếu doanh nghiệp có ý định không tuân thủ thuế, họ
có thể tận dụng cơ hội phát sinh trong cơ chế tự kê khai như việc tính toán, kiểmsoát dòng tiền, kiểm soát thu nhập, thông qua đó có thể kiểm soát các khoản thuế
mà họ phải nộp
Yêu cầu kiến thức: Sự không tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ còn phát sinh
từ sự thiếu hụt các kiến thức do sự phức tạp của các báo cáo tài chính cũng như quyđịnh của từng hệ thống thuế riêng biệt Luật thuế có xu hướng thay đồi thườngxuyên, phức tạp hơn và mập mờ hơn Để tuân thủ thuế đòi hỏi doanh nghiệp phải cókiến thức về thuế và những biện pháp tuân thủ thuế Tuy nhiên, việc tiếp thu cáckiến thức về thuế lại rất tốn kém về thời gian (ví dụ như tím hiểu thông tin, lưu giữcác hồ sơ, điền các biểu mẫu,…) và tiền bạc (ví dụ như tài liệu về thuế, chi phí thuênhững chuyên gia, những người hành nghề thuế) và đối với các chủ doanh nghiệpnhỏ chi phí tuân thủ lại rất cao trong bối cảnh thu nhập của họ vẫn còn thấp Nhưvậy, việc không tuân thủ thuế có thể là bắt nguồn từ sự phức tạp của hệ thống thuế
Trang 22Kiến thức bao gồm kiến thức giáo dục chung và kiến thức cụ thể về thuế Kiến thứcchung dường như được sử dụng để thực hiện trốn thuế hơn là tuân thủ Ngược lại,kiến thức cụ thể về thuế có xu hướng dẫn họ đến việc gia tăng tính tuân thủ, bởi vìviệc tìm hiểu kiến thức cụ thể về thuế cũng có nghĩa là tìm hiểu về sự cần thiết, tầmquan trọng của luật thuế trong xã hội cũng như biết cách làm thế nào để không viphạm.
Khuôn khổ quyết định: Ngoài việc nhận thức được cơ hội cũng như sự thiếu hụtkiến thức về thuế, khi xem xét tính tuân thủ của người nộp thuế, cần phải hiểu rõnhững khuôn khổ ra quyết định trong việc trốn thuế hay không Tùy thuộc vào từngkhuôn khổ áp dụng mà người nộp thuế sẽ có những phản ứng khác nhau trong hành
vi tuân thủ thuế của mình Khi chủ doanh nghiệp nhỏ ra quyết định về việc nộp cáckhoản thuế thì một sự mất mát hay việc làm giảm thu nhập cũng như sự giới hạn tự
do tài chính sẽ ảnh hưởng mạnh đến sự tuân thủ hay không của họ
1.5 Mối quan hệ giữa thông thạo thuế và tuân thủ thuế
Theo Chen Loo & Keng Ho (2005), người nộp thuế tuân thủ thuế khi tất cả nhữngnghĩa vụ thuế của họ được tính toán một cách chính xác Người nộp thuế phải cóthẩm quyền hiểu pháp luật về thuế và thủ tục hành chính, đưa ra sự phức tạp, khôngchắc chắn, mơ hồ của pháp luật về thuế, quy tắc và thủ tục hành chính Người nộpthuế nếu không hiểu rõ về luật thuế có khả năng kê khai nộp thuế không đầy đủ, nộpthiếu thuế, gian lận thuế Cơ quan thuế phải tăng cường nhân lực hỗ trợ người nộpthuế hiểu rõ quy định, thủ tục hành chính để giải quyết các vấn đề về thuế một cáchchính xác Madi & Amrizah (2003), định nghĩa hiểu biết chức năng thuế là khảnăng người nộp thuế tự nộp tờ khai và tính toán nghĩa vụ thuế của mình bao gồmviệc tìm hiểu một số thuật ngữ thuế và có kiến thức cơ bản về thu nhập chịu thuế,các khoản giảm trừ, các khoản không chịu thuế Trong nghiên cứu của Ahmed &Braithwaite (2005), các doanh nghiệp nhỏ muốn giảm thiểu số thuế phải nộp, họcần phải có đại lý thuế là những người am hiểu rõ về thuế giúp họ lập kế hoạchthuế Có thể nói thiếu chuyên môn và kiến thức về pháp luật, thủ tục thuế sẽ dẫnđến tính tuân thủ thấp (Ayoki, Obwama & Ogwapus,2005) Trong nghiên cứu của
Trang 23Chen Loo và Keng Ho (2005) chỉ ra rằng việc tuân thủ thuế chỉ có thể xảy ra nếunhững người tham gia có kiến thức và có thể hiểu được sự liên quan luật thuế, cácquy định, hướng dẫn và thủ tục hành chính Teera (2005) nhấn mạnh sự cần thiếtphải nâng cao nhận thức của người nộp thuế vừa và nhỏ để khuyến khích tính tuânthủ thuế Loo, McKerchar and Hansford (2010) cho rằng sự phức tạp, mơ hồ, khôngchắc chắn và thiếu kiến thức về luật thuế là nguyên nhân chính dẫn tới không tuânthủ thuế vô ý Các nguyên nhân khác như kiểm tra thuế, phạt vi phạm và thái độ củangười nộp thuế cũng ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của người nột thuế vì vậy phảiphát triển hơn nữa các chương trình giáo dục thuế để nâng cao trình độ về kiến thứcthuế của người nộp thuế Ngoài ra, cần phải có sự rõ ràng và nhất quán về luật thuế
và các nghị định để không gây nhầm lẫn cho người nộp thuế
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI TPHCM
Do việc thu thập số liệu còn gặp nhiều khó khăn, trong chương này tác giả chỉ nêu
ra thực trạng quản lý tuân thủ thuế của người nộp thuế tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận
2.1 Tình hình thu ngân sách nhà nước (NSNN) của chi cục thuế quận Phú Nhuận 2011-2013
Biểu đồ 2.1 Số thu NSNN năm 2011-2013
Nguồn:Báo cáo tổng kết năm CCT quận Phú Nhuận
Công tác thu ngân sách là một nhiệm vụ quan trọng của CCT quận Phú Nhuận Kếtquả thu NSNN của CCT quận Phú Nhuận từ năm 2011 đến năm 2013 cho thấy sốthu ngân sách năm sau luôn tăng so với năm trước Số thu năm 2012 là 1285,13 tỷđồng bằng 112,6% so với cùng kỳ năm 2011 Số thu năm 2013 là 1483,534 tỷ đồngtăng 29,89% so với năm 2012 Tuy số thu ngân sách có tăng qua các năm nhưng tỷ
lệ tăng không cao
Nguyên nhân tổng thu NSNN của CCT quận Phú Nhuận luôn tăng qua các năm là
do sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo trong công tác thực hiện đốc thu nợ đọng, bám
Trang 25sát nguồn thu Phối hợp tốt giữa các đội trong công tác đốc thu nợ đọng, cưỡng chế
nợ thuế, thường xuyên rà soát đối tượng quản lý, đối chiếu số liệu Bên cạnh đó cơquan thuế đã tăng cường công tác kiểm tra các doanh nghiệp, công tác tuyên truyền
hỗ trợ chính sách thuế cho các đối tượng nộp thuế
Nguồn thu ngân sách tăng chưa cao do tình hình kinh tế qua các năm vẫn còn nhiềukhó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế dẫn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tiếp tục gặp khó khăn
2.2 Tuân thủ về đăng kí thuế, kê khai thuế
Bảng 2.1Thống kê đối tượng nộp thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận (đơn vị cơ
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm CCT quận Phú Nhuận
Tình hình phát sinh mới, tạm ngưng và ngưng kinh doanh trong năm 2013:
+ Phát sinh mới: 2.007 đối tượng nộp thuế, trong đó: Doanh nghiệp: 1.270 DN (baogồm: quận khác chuyển đến 250 DN, phát sinh mới 1.020 DN), hộ kinh doanh cáthể: 737 hộ
+ Ngưng kinh doanh: 1.363 đối tượng nộp thuế, trong đó: Doanh nghiệp: 1.068 DN(bao gồm: chuyển đi quận khác 299 DN, giải thể: 372, bỏ trốn: 397 DN), hộ kinhdoanh cá thể: 295 hộ
Đối tượng nộp thuế trên địa bàn quận qua các năm tăng phù hợp với số tăng thungân sách Thống kê trên địa bàn quận phú nhuận năm 2013 có 5965 doanh nghiệpvừa và nhỏ, con số này tương đối lớn
Một trong những nhiệm vụ của người nộp thuế là đăng ký kê khai đầy đủ đúng hạnnhưng vì nhiều lý do khác nhau người nộp thuế vẫn chưa tuân thủ đúng nghĩa vụnày Thống kê dưới đây sẽ chỉ rõ điều này
Bảng 2.2 Kết quả quản lý kê khai thuế TNDN 2011-2013 (đơn vị tờ khai)
Trang 26Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tờ khai thuế TNDN phải nộp 16.987 17.106 18.541
Tờ khai thuế TNDN đã nộp 15.461 15.737 17.782
Số tờ khai nộp đúng hạn 14.534 14.912 17.272
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm CCT quận Phú Nhuận
Qua thống kê cho thấy tình hình vi phạm chậm nộp, không nộp tờ khai tương đốithấp Năm 2011, doanh nghiệp nộp tờ khai không đúng hạn là 927 DN đạt tỷ lệ 6%trên số tờ khai đã nộp, DN không nộp tờ khai là 1526 đạt tỷ lệ 8,98% trên tổng số tờkhai phải nộp Năm 2012, số tờ khai nộp trễ hạn 825 tờ khai, đạt tỷ lệ 4,8% trên số
tờ khai đã nộp, có 1369 DN chưa nộp tờ khai thuế chiếm tỷ lệ 8% trên số tờ khaiphải nộp Năm 2013, số tờ khai nộp trễ hạn 510 tờ khai, đạt tỷ lệ 2% trên số tờ khai
đã nộp, số tờ khai chưa nộp 759 tờ khai, đạt tỷ lệ 4% trên tổng số tờ khai phải nộp.Tình hình không nộp tờ khai nhìn chung cao hơn tình hình chậm nộp tờ khai, đa sốtrường nộp trễ hạn là do nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng nhưng nhận đượchóa đơn chứng từ không kịp thời, không nộp tờ khai có nhiều nguyên nhân nhưđăng ký thuế nhưng thực tế chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, DN bỏ trốn,ngưng kinh doanh, giải thể, phá sản, chuyển địa điểm kinh doanh nhưng chưa cậpnhật kịp thời Ngoài ra còn một số lỗi số học, lỗi định danh, lỗi do đọc và quét mãvạch
Thống kê qua các năm cho thấy tình hình tuân thủ thuế về việc nộp tờ khai thuế có
sự cải thiện qua các năm, cụ thể tỷ lệ số tờ khai chậm nộp năm 2011 là 6% trên số
đã nộp, năm 2012 giảm còn 4,8%, năm 2013 giảm còn 2% DN không nộp tờ khaithuế TNDN cũng giảm qua các năm, cụ thể năm 2011 DN không nộp tờ khai chiếm
tỷ lệ 8,98% trên số tờ khai phải nộp, năm 2012 giảm còn 8%, năm 2013 tiếp tụcgiảm còn 4% Thay đổi tích cực này do lãnh đạo Chi cục luôn quan tâm theo dõi vàchỉ đạo sát để đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp như tổ chức tốt công tác đọc,phân tích, kiểm tra hồ sơ khai thuế qua đó tăng cường công tác kiểm tra tại trụ sởdoanh nghiệp, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, nâng cao tính tuân thủ tự giáccủa DN trong việc chấp hành chế độ tự khai tự nộp đảm bảo chống thất thu thuế
Trang 272.3 Tuân thủ về báo cáo thông tin đầy đủ chính xác
Kết quả kiểm tra DN có thể xem là tiêu chí đánh giá sự tuân thủ về báo cáo thôngtin đầy đủ chính xác của DN
Bảng 2.3 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp từ năm 2011-2013
kiểm tra(DN)
Số thuế truythu và phạt(tỷ)
Bình quân số thuếtruy thu và phạt tínhtrên 1 DN (tỷ)
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm CCT quận Phú Nhuận
Qua bảng kiểm tra cho thấy số cuộc kiểm tra qua các năm tăng đáng kể, số thuế truythu và phạt cũng tăng tương ứng Chỉ tiêu số thuế truy thu và phạt bình quân củadoanh nghiệp có sự biến động cụ thể năm 2012 giảm so với năm 2011, năm 2013 lạităng so với năm 2012 Kết quả trên một phần chỉ ra doanh nghiệp chấp hành khaibáo thông tin về thu nhập tương đối tốt nên số DN bị kiểm tra tăng cao nhưng sốthuế truy thu và phạt không tăng Số thuế bình quân trên số DN bị kiểm tra có xuhướng giảm điều này cho thấy DN chấp hành quy định thuế tốt hơn
2.4 Tuân thủ về nộp tiền thuế đúng hạn
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm CCT quận Phú Nhuận
Bảng 2.5 Thông báo nợ và quyết định cưỡng chế đối với doanh nghiệp
phạt chậm nộp (tỷ)
Quyết định cưỡng chế sốtiền thuế nợ đọng (tỷ)
Trang 28Nguồn: Báo cáo tổng kết năm CCT quận Phú Nhuận
Bảng thống kê nợ đọng từ 2011 đến 2013 cho thấy nợ đọng thuế khá cao và tăngnhanh qua các năm cụ thể năm 2011 là 167,734 tỷ, năm 2012 là 189,647 tỷ ( tăng13,06% so với năm 2011), năm 2013 là 478,206 tỷ ( tăng 52,16% so với năm 2012).Năm 2013 số thuế nợ đọng tăng khá cao chứng tỏ sự tuân thủ của DN về nghĩa vụnộp đầy đủ, đúng hạn số thuế vào NSNN còn thấp Nguyên nhân do một số DN có
số thuế nợ đọng lớn đã tuyên bố phá sản không có khả năng nộp thuế, một số DNđang gặp khó khăn về tài chính chưa thể nộp ngay vào NSNN, một số DN khác có
số nợ đọng lớn đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh
Kết luận chương 2
Chương này đã trình bày thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bànquận Phú Nhuận về đăng kí kê khai thuế, về báo cáo thông tin đầy đủ chính xác, vềvấn đề nộp tiền thuế đúng hạn Qua phân tích tình hình tuân thủ thuế của DN cònphức tạp DN có xu hướng tuân thủ thấp Những phân tích trong chương này là cơ
sở để đề ra giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của DN sẽ được trình bàytrong chương 4
Trang 29CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THÔNG
THẠO THUẾ ĐẾN TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA DNVVN
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu khám phá
và nghiên cứu chính thức Quy trình thực hiện được thể hiện ở hình 3.1
Hình 3.1 Quy trình thực hiện việc nghiên cứu
3.2 Khung khái niệm mô hình nghiên cứu
Dựa trên nền tảng lý thuyết đã được trình bày ở chương 1, tác động của sự thôngthạo thuế đến tính tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các DNVVN bao gồm 3biến độc lập là am hiểu quy định thuế, kỹ năng quản trị kinh doanh, kỹ năng hoạchđịnh thuế được sử dụng đại diện cho sự thông thạo thuế để xác định mức độ tácđộng đến biến phụ thuộc tuân thủ thuế
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu chính
thức: định lượng
(n-150)
Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ
Kiểm tra hệ số alpha
Hiệu chỉnh
Thang đo nháp
Nghiên cứu khám phá: Phỏng vấn thử
Thang đo chính thức
Loại các biến số có trọng số EFA nhỏ
Kiểm tra yếu tố trích được
Kiểm tra phương sai trích được
Phân tích nhân tố
khám phá EFA
Cronbach Alpha
Kiểm định sự phù hợp của mô hình Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố
Phân tích hồi quyThang đo
hoàn chỉnh
Trang 303.3 Nghiên cứu khám phá
Từ cơ sở lý thuyết về mô hình mối quan hệ giữa thông thạo thuế và tuân thủ thuếthu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Uganda (F N Tusubiraand I N Nkote 2013), đề tài tiếp tục các bước để thực hiện nghiên cứu tại ViệtNam qua các bước sau:
3.3.1 Phỏng vấn
Phỏng vấn một vài lãnh đạo chi cục thuế, cán bộ thuế và đại diện của doanh nghiệpchịu trách nhiệm xử lí các vấn đề thuế (chủ sở hữu, quản lý, kế toán viên), ngoài ratiến hành lập bảng câu hỏi khảo sát thử ý kiến của 10 doanh nghiệp chọn lọc Mụcđích để điều chỉnh và bổ sung thang đo sự thông thạo thuế theo mô hình củaNakiwala (2010) cho phù hợp với doanh nghiệp tại Việt Nam
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Sau khi phỏng vấn, bảng câu hỏi được chỉnh sửa bổ sung cho phù hợp với điều kiệntại Việt Nam, bảng câu hỏi được thiết kế gồm 2 phần (phụ lục 1)
Phần I: Các thông tin chung nhằm phân loại doanh nghiệp
Phần II: Các câu hỏi để đo lường sự thông thạo thuế và tính tuân thủ thuế thu nhậpdoanh nghiệp (gồm 19 biến đo lường sự thông thạo thuế và 4 biến đo lường tuân thủthuế)
Bảng câu hỏi sau khi được thiết kế xong, tiếp tục được dùng để khảo sát thử 15người để kiểm tra mức độ rõ ràng của câu hỏi và thông tin thu về Sau khi điềuchỉnh bảng câu hỏi chính thức được gởi đi khảo sát
3.3.3 Thang đo hiệu chỉnh
Am hiểu quy định thuế
Kỹ năng hoạch định thuế
Kỹ năng quản trị kinh doanh Sự thông thạo về Tính tuân thủ thuế
thuế
Trang 31Bảng câu hỏi được chỉnh sửa chính thức gồm 2 biến bao gồm:
Thang đo sự thông thạo thuế thu nhập doanh nghiệp gồm 3 thành phần: Am hiểuquy định về thuế (gồm 5 biến), Kỹ năng quản trị kinh doanh (gồm 6 biến), Kỹ nănghoạch định thuế (gồm 8 biến)
Thang đo tính tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp (biến phụ thuộc) gồm 4 biến.Thang đo Likert 5 bậc được sử dụng để đo lường mức độ tuân thủ của doanh nghiệpvới quy ước cụ thể như sau:
“1”= “Hoàn toàn không đồng ý”
“2”= “Không đồng ý”
“3”= “Bình thường”
“4”= “Đồng ý”
“5”= “Hoàn toàn đồng ý”
3.4 Nghiên cứu chính thức (định lượng)
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu
Thông tin khảo sát được thu thập thông qua 3 hình thức: phát bảng câu hỏi tại cácchi cục thuế quận 3, quận 5, quận Phú Nhuận khi các đại diện của công ty đến liên
hệ tại đội tuyên truyền hỗ trợ và đội kiểm tra, phát bảng câu hỏi cho các học viênlớp cao học kế toán kiểm toán tại trường đại học Kinh Tế TPHCM, gửi bảng câu hỏitrực tuyến qua email cho các doanh nghiệp
Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu này làphương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội
Theo Hair & CTG, để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ liệu vớikích thước mẫu ít nhất là 5 mẫu trên một biến quan sát Mô hình nghiên cứu có 23biến quan sát, nếu theo tiêu chuẩn thì cần kích thước mẫu ít nhất là 115 (23 × 5) Đểkết quả bài nghiên cứu có độ chính xác cao thì mẫu càng lớn càng tốt nhưng vì dothời gian nghiên cứu có hạn và việc khảo sát ý kiến doanh nghiệp gặp khó khăn nênchọn mẫu 150 doanh nghiệp
Trang 323.4.2 Kế hoạch phân tích dữ liệu
Trước hết thang đo sẽ được mã hóa theo như bảng 2.2 Các dữ liệu sau khi thu thập
sẽ được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0
Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo sự thông thạo thuế
Thành phần am hiểu quy định thuế (AHT)
1 AHT1 Tôi có kiến thức cơ bản về thuế
2 AHT2 Tôi am hiểu hệ thống thuế Việt Nam
3 AHT3 Tôi biết hầu hết các văn bản luật và hướng dẫn về thuế thu
nhập doanh nghiệp
4 AHT4 Tôi hiểu các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
5 AHT5 Tôi có thể giải thích các luật thuế và tính thuế cho doanh
nghiệp
Thành phần kỹ năng quản trị kinh doanh ( QTKD)
6 QTKD1 Biết tất cả các hoạt động hàng ngày của công ty giúp tôi
tính thuế dễ dàng
7 QTKD2 Tôi giám sát và đào tạo nhân viên theo khuôn khổ thuế
8 QTKD3 Tôi luôn tham dự hội thảo về thuế thay mặt cho công ty để
cập nhật kiến thức của tôi
9 QTKD4 Tôi ghi chép báo cáo thuế để ghi nhận các vấn đề liên quan
đến thuế trong công ty và luôn cập nhật nó
10 QTKD5 Tôi là người xử lý tất cả các vấn đề về thuế của công ty
11 QTKD6 Tôi là người trực tiếp làm việc với cơ quan thuế về các
nghĩa vụ thuế của công ty
Thành phần kỹ năng hoạch định thuế (HDT)
12 HDT1 Tôi thường tư vấn cho quá trình hoạch định thuế của công
ty
13 HDT2 Tôi tư vấn cho Sếp về các vấn đề liên quan tới thuế
14 HDT3 Tôi tham gia vào quá trình lập kế hoạch tài chính cho công
ty đặc biệt là những vấn đề có ý nghĩa tiết kiệm chi phí thuế
15 HDT4 Tôi biết chắc những khoản thu nhập hoặc doanh thu nào
phải chịu thuế
16 HDT5 Tôi biết làm thế nào để thay đổi các chi phí phát sinh liên
Trang 33quan đến thuế.
17 HDT6 Tôi có thể tính toán nghĩa vụ thuế của công ty một cách dễ
dàng
18 HDT7 Tôi biết các sổ sách kế toán cần thiết cho tính toán thuế
19 HDT8 Tôi biết cơ quan thuế cần tài liệu gì khi kiểm tra thuế công
ty
Mức tuân thủ thuế (TTT)
20 TTT1 Tôi luôn thanh toán các khoản thuế đúng hạn
21 TTT2 Tôi luôn khai báo chính xác tất cả các khoản thu nhập chịu
thuế
22 TTT3 Công ty không có bất kì khoản nợ nào với cơ quan thuế
23 TTT4 Công ty không có bất cứ khoản phạt nào liên quan đến
thuế
3.5 Kết quả nghiên cứu
3.5.1Chọn mẫu chính thức
Như đã nói ở trên tổng số bảng câu hỏi được phát ra để khảo sát là 150 mẫu thu về
150 mẫu Sau khi thu thập có 8 phiếu khảo sát bị loại do phiếu khảo sát bỏ trốngnhiều câu hỏi, hỏi chưa đúng đối tượng Như vậy, kích thước mẫu cuối cùng thu về
là 142 đạt tỷ lệ hồi đáp vào khoảng 94,67%
3.5.2 Thông tin về đối tượng được khảo sát (phụ lục 2)
Hình 3.2 Thông tin về chức danh đối
tượng được khảo sát
Hình 3.3 Thông tin về loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 34Hình 3.4 Thông tin về quy mô doanh
nghiệp
Hình 3.5 Thông tin về thời gian hoạt động của doanh nghiệp
Thông tin về chức danh đối tượng được khảo sát: Trong tổng số 142
người được khảo sát và có phản hồi, kế toán viên chiếm tỷ lệ cao nhất là 54.2%, tiếpđến là quản lý 23.2%, chủ sỡ hữu chiếm 13.4% còn lại 9.2% làm chức vụ khác Kếtquả cho thấy thực tế người chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thuế củacông ty chiếm đa số là kế toán viên
Thông tin về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Trong tổng số
142 doanh nghiệp được khảo sát thì doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụchiếm tỷ lệ cao nhất 45.8% kế đến là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chiếm
tỷ lệ 26.8%, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và khác chiếm tỷ lệthấp nhất(18.3% và 9.2%) Kết quả khảo sát cho thấy cơ cấu ngành nghề kinh doanhphù hợp với tình hình thực tế
Thông tin về quy mô kinh doanh: Trong số 142 doanh nghiệp được khảo
sát thì doanh nghiệp vừa chiếm tỷ lệ lớn với 69% và doanh nghiệp nhỏ chiếm 31%
Thông tin về thời gian hoạt động: đa số các doanh nghiệp được khảo sát
có thời gian hoạt động trong khoảng từ 3-5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 35,2%, kế đến
là doanh nghiệp hoạt động từ 1-3 năm với tỷ lệ 33,8%, doanh nghiệp lâu năm trên 5năm chiếm 21,1%, còn lại chỉ 9,9% doanh nghiệp mới vừa thành lập dưới 1 năm
3.5.3 Kết quả thống kê mô tả
3.5.3.1 Kết quả thống kê mô tả thang đo các nhân tố thông thạo thuế (phụ lục 3)