Việc xuất hiện các nước trung gian có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể theo mạng lưới phân phối của nhà sản xuất, hoặc do hàng hóa được mua đi bán lại qua các nước trung gian,… Để tạo
Trang 1CHƯƠNG 1.KHÁI NIỆM VỀ XUẤT XỨ HÀNG HOÁ VÀ VAI TRÕ CỦA XUẤT XỨ
HÀNG HOÁ 2
1 Khái niệm về xuất sứ hàng hoá và vai trò của xuất xứ hàng hoá 2
1.1 Cơ sở pháp lý thực hiện và xác nhận xuất xứ hàng hoá 2
1.2 Khái niệm xuất xứ hàng hoá 2
1.3 Phân loại giấy chứng nhận xuất xứ 3
1.4 Phân loại quy tắc xuất xứ hàng hoá phổ biến 4
1.5 Vai trò của của xuất xứ hàng hoá đối với hàng hoá nhập khẩu 7
1.6 Vai trò của xuất xứ hàng hoá đối với hàng hoá xuất khẩu được hưởng ưu đãi 10
1.7 Các mẫu giấy chứng nhận phổ biến ở Việt Nam 10
CHƯƠNG 2 CƠ QUAN HẢI QUAN VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ XUẤT XỨ HÀNG HOÁ TẠI CỤC HẢI QUAN TP HCM 13
2.1 Giới thiệu tổng quan về Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh 13
2.2 Thực trạng việc xác định và kiểm tra quản lý xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu 25
2.3 Khác biệt về quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định FTA cần lưu ý: 43
2.4 Tình hình đạt được trong thời gian qua 46
2.5 Tình hình doanh nghiệp bị từ chối C/O ưu đãi đặc biệt 48
2.6 Một số vụ việc sai phạm trong kiểm tra xuất xứ hàng hoá 50
2.7 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện Hiệp định về quy tắc xuất xứ khi Việt Nam gia nhập WTO 52
2.8 Sự chuyển đổi cơ bản được xác định theo 3 tiêu chí: chuyển đổi mã số HS, tiêu chí tỷ lệ phần trăm, tiêu chí công đoạn sản xuất hoặc gia công chế biến 60
CHƯƠNG 3 KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CÔNG TÁC KIỂM TRA HIỆU QUẢ VIỆC XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 62
3 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân khi tiến hành xác định, kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu thương mại 62
3.1 Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hóa trong công tác hải quan 62
Hợp tác Hải quan - Hải quan 67
3.3 Các điều kiện để thực hiện giải pháp 78
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VỀ XUẤT XỨ HÀNG HOÁ VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT XỨ HÀNG HOÁ
1 Khái niệm về xuất sứ hàng hoá và vai trò của xuất xứ hàng hoá
1.1 Cơ sở pháp lý thực hiện và xác nhận xuất xứ hàng hoá
- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy
- Nghị định số 19/NĐ-CP ngày 20/2/2006 của Chính phủ
- Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Căn cứ vào Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa
- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ
về nhãn hàng hóa
- Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thuế ưu đãi đặc biệt
- Quyết định số 41/2007/QĐ-BTC ngày 31/05/2007 của Bộ Tài Chính
- Quyết định 1450/QĐ-TCHĐ ngày 24 tháng 07 năm 2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
- Các Thông tư của Bộ Công Thương ban hành về quy tắc xuất xứ hàng hóa theo từng Hiệp định mà Việt Nam tham gia
- Các Thông tư của Bộ Tài Chính ban hành về biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng Hiệp định mà Việt Nam tham gia
1.2 Khái niệm xuất xứ hàng hoá
Xuất xứ hàng hóa là một khái niệm tương đối, dùng để chỉ quốc gia, vùng lãnh thổ, nguồn gốc nơi hàng hoá được tạo ra Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa thương mại, phân công lao động theo lợi thế so sánh, hàng hóa không phải lúc nào cũng được tạo ra hoàn toàn tại một nước hay vùng, lãnh thổ mà thực
Trang 3tế, cùng với sự phát triển của phân công lao động và giao lưu buôn bán quốc tế, một hàng hóa được sản xuất ra có thể có sự đóng góp của nhiều quốc gia, vùng, lãnh thổ khác nhau Việc xác định và thừa nhận quốc gia, vùng lãnh thổ nào là xuất xứ của hàng hoá trên thực tế khá phức tạp và không phải lúc nào cũng thống
nhất
Khái niệm: xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O (viết tắt của Certificate of Origin):
là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp để chứng nhận xuất xứ của sản phẩm nước đó theo các quy tắc về xuất xứ hàng hóa
1.3 Phân loại giấy chứng nhận xuất xứ
- C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ, trong đó nước xuất xứ cũng có thể là nước xuất khẩu
- C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu không phải là nước xuất xứ Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước lai
xứ
Về nguyên tắc, các nước chỉ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa có xuất xứ của quốc gia mình Tuy nhiên thực tiễn thương mại cho thấy hàng hóa không chỉ được xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu cuối cùng (nơi tiêu thụ hàng hóa) mà có thể được xuất khẩu qua các nước trung gian Việc xuất hiện các nước trung gian có nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể theo mạng lưới phân phối của nhà sản xuất, hoặc do hàng hóa được mua đi bán lại qua các nước trung
gian,… Để tạo thuận lợi cho các họat động này, một số nước có qui định hàng nhập khẩu vào nước mình khi xuất khẩu có thể được cấp C/O giáp lưng trên cơ sở C/O gốc của nước xuất xứ Theo qui chế cấp C/O ưu đãi hiện hành của Việt nam:
Trang 4có một số C/O ưu đãi đặc biệt được cấp dưới dạng C/O giáp lưng Khi gặp các C/O giáp lưng cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi này, cần kiểm tra chặt chẽ về các điều kiện qui định về vận chuyển trực tiếp
1.4 Phân loại quy tắc xuất xứ hàng hoá phổ biến
Quy tắc xuất xứ ưu đãi: là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan
Quy tắc xuất xứ không ưu đãi: là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa không thực hiện theo quy tắc xuất xứ ưu đãi và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại về đói xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại
Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý:
Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý là những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc
là những sản phẩm được gia công hay chế biến không có sự tham gia của nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc không rõ xuất xứ được gọi là hàng hoá có xuất xứ thuần tuý Đó là những sản phẩm sau:
a Các mặt hàng khoáng sản được khai thác từ lòng đất, từ trong vùng sông nước của nước đó hoặc trong lòng biển hoặc đại dương
Trang 5h Các sản phẩm khai thác từ lòng đất hoặc dưới lòng biển bên ngoài phạm vi lãnh hải của một nước, đã quy định rằng nước đó có quyền duy nhất khai thác trên vùng đất hoặc nằm sâu dưới lòng vùng đất đó
i Phế liệu và chất thải là kết quả của các hoạt động chế biến hoặc gia công và các mặt hàng không còn được sử dụng được thu lượm trong nước này chỉ có thể dùng tái chế làm vật liệu ban đầu
j Các hàng hoá được sản xuất trong nước đó, chỉ từ các sản phẩm được nêu từ mục (a) đến mục (i) trên
Ví dụ: Sản phẩm cà phê Trung Nguyên được coi là xuất xứ thuần tuý Việt Nam vì
cây cà phê là một cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên Việt Nam và sản phẩm cà phê Trung Nguyên được thu hoạch và chế biến từ những cây
cà phê đó
Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý
Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy là hàng hoá trong quá trình sản xuất hoặc gia công hay chế biến có thành phần nguyên vật liệu hoặc lao động của hai hay nhiều nước tham gia vào hoạt động tạo ra sản phẩm này
- Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý được công nhận có xuất xứ của nước thực hiện gia công hoặc chế biến cuối cùng nếu các sản phẩm làm ra tại nước đó không thuộc các thao tác đơn giản sau:
a Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự)
b Các công việc đơn giản như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ) lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần
c i Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng;
Trang 6ii Việc đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác
d Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhãn hiệu, nhãn mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự
e Việc trộn đơn giản các sản phẩm, kể cả các thành phần khác nhau, nếu một hay nhiều thành phần cấu thành của hỗn hợp không đáp ứng điều kiện đã quy định để
có thể được coi như có xuất xứ tại nơi thực hiện việc này
f Việc lắp ráp đơn giản các bộ phận của các sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh;
g Kết hợp của hai hay nhiều công việc đã liệt kê từ a đến f;
h Giết mổ động vật
Ví dụ: Máy bay Boeing, tàu thuỷ.v.v thì xác định xuất xứ không đơn giản
vì nó được lắp ráp từ nhiều phụ tùng, linh kiện do các nước khác nhau sản xuất ra
- Hiệp định FTA giữa Öc và Singapore quy định về nguyên vật liệu nội địa
và gia công chế biến phải đạt ít nhất 50% giá xuất xưởng Ngoài ra, công đoạn gia công chế biến cuối cùng phải được thực hiện tại nước xuất khẩu Quy định này phù hợp với đặc thù của Singapore, nguyên vật liệu được nhập khẩu, đưa vào gia công một phần sau đó tiếp tục được xuất khẩu sang các nước láng giềng để gia công chế biến thêm, sau đó tái xuất khẩu trở lại Singapore để thực hiện công đoạn gia công lắp ráp thành phẩm cuối cùng
Xuất phát từ khái niệm trên, có 2 tiêu chí cơ bản để quyết định xuất xứ hàng hoá như sau:
- Tiêu chí xuất xứ hàng hoá thuần tuý được áp dụng khi hàng hoá hoàn toàn được khai thác, nuôi trồng, chế biến tại một nước mà không có sự tham gia của hàng hoá nhập khẩu từ nước khác
Trang 7- Tiêu chí chuyển đổi cơ bản được áp dụng khi hàng hoá được tạo ra do nhiều nước khác nhau cùng tham gia vào quá trình sản xuất
Hàng hoá có xuất xứ cộng gộp
Các quy định về cộng gộp xuất xứ cho phép sử dụng các nguyên liệu nhập khẩu có xuất xứ từ một nước được được phê chuẩn để sản xuất tại một nước cũng được hưởng ưu đãi và không phải đáp ứng các yêu cầu về chuyển đổi mã số HS hoặc yêu cầu về gia công chế biến
Đối với cộng gộp xuất xứ trong Asean, các nước thành viên được coi như một nước được hưởng vì mục đích áp dụng tiêu chuẩn xuất xứ cộng gộp
Hàng hoá được coi là có xuất xứ Asean khi các yêu cầu về sản xuất hay chế biến đã được đáp ứng tại tất cả các nước Asean liên quan trong quá trình sản xuất
ra hàng hoá đó Xuất xứ của hàng hoá được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan theo các quy tắc cộng gộp là các nước mà sản xuất và xuất khẩu hàng hoá đó sang nước
có thoả thuận cho hưởng ưu đãi thuế quan
1.5 Vai trò của của xuất xứ hàng hoá đối với hàng hoá nhập khẩu
1.5.1 Xuất xứ hàng hoá là một yếu tố được sử dụng kết hợp với mã số thuế để
xác định mức thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá nhập khẩu vào nội địa
Hiện nay, chúng ta đang áp dụng biểu thuế với thuế suất ưu đãi đối với hàng hoá của các nước và vùng lãnh thổ đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc
và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam Các ưu đãi thuế quan được áp dụng với từng loại xuất xứ hàng hóa cụ thể:
- C/O mẫu D hưởng ưu đãi - Hiệp định CEPT
- C/O mẫu E hưởng ưu đãi - Hiệp định thương mại ASEAN – Trung Quốc
- C/O mẫu AK hưởng ưu đãi - Hiệp định thương mại ASEAN – Hàn Quốc
- C/O mẫu S hưởng ưu đãi - Thoả thuận Việt Nam – Campuchia, Lào – Việt Nam
Trang 8Các nước khác chưa ký thoả thuận về đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì hàng hoá của họ nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng theo Biểu thuế suất thông thường
Theo nguyên lý chung là thuế suất thông thường = 150% thuế suất ưu đãi
1.5.2 Xuất xứ hàng hoá đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hoạt động ngoại thương:
Nói chung, đối với các nước tham gia đầy đủ vào việc cạnh tranh thương mại toàn cầu, việc áp dụng các biện pháp ưu đãi thương mại đối với các nước trên
cơ sở có đi có lại đóng một vai trò rất quan trọng Đứng trước tình hình hàng hoá sản xuất tại các nước đang phát triển có giá thành rẻ do nhân công rẻ, sức cạnh tranh lớn, để bảo vệ thị trường trong nước, các nước đang phát triển bên cạnh các biện pháp khác, đã áp dụng hạn ngạch nhập khẩu để kiểm soát lượng hàng hoá nhập khẩu từ các nước đang phát triển
Hiện nay, trên thế giới có 3 trung tâm kinh tế lớn đang sử dụng việc cấp hạn ngạch nhập khẩu như một biện pháp ưu đãi ngoại thương đối với các nước đang phát triển (thực chất đây là biện pháp kiểm soát hoạt động ngoại thương, bảo vệ thị trường nội địa) là Mỹ, Cộng đồng kinh tế Châu Âu và Nhật Bản Hàng hoá từ các nước đang phát triển nhập vào các trung tâm này, nếu nằm trong hạn ngạch được phép thì có thuế suất thuế nhập khẩu rất thấp, ngược lại thì phải chịu thuế rất cao, đến mức không còn khả năng cạnh tranh đối với hàng hoá cùng loại nhập khẩu từ các nước khác
1.5.3 Vai trò của xuất xứ hàng hoá trong việc thực hiện thống kê ngoại thương:
Có thể nói xuất xứ hàng hoá là một thông tin quan trọng và cần thiết để thực hiện thống kê ngoại thương thông qua hoạt động quản lý của Hải quan
Trang 9Luật Hải quan quy định Hải quan Việt Nam có 5 nhiệm vụ cơ bản thì trong
đó nhiệm vụ thứ 4 là nhiệm vụ “ thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”
Thống kê hải quan chủ yếu dựa trên các thông số của tờ khai hải quan, trong đó xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu cũng là một thông số quan trọng Số liệu thống kê được lập theo tiêu chí xuất xứ sẽ cho biết hàng hoá nhập khẩu từ các nguồn nào là chủ yếu và do đó sẽ giúp cho Chính phủ có các biện pháp và chính sách trong việc cân bằng cán cân thương mại đối với từng nước, từng khu vực trên thế giới
1.5.4 Vai trò của xuất xứ hàng hoá trong việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và bảo vệ môi trường:
Xuất xứ hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp này có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và bảo vệ môi trường
lưỡng trước khi cho phép nhập khẩu vào tiêu thụ trong thị trường nội địa
Trang 101.6 Vai trò của xuất xứ hàng hoá đối với hàng hoá xuất khẩu được hưởng ưu đãi
Đây là một vấn đề cũng được các cơ quan chức năng và các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm nhiều vì điều kiện hiện nay ở Việt Nam khi các hoạt động gia công hàng hoá cho nước ngoài đang phát triển mạnh mẽ nhằm tận dụng được sức lao động trong nước kết hợp với công nghệ và nguyên vật liệu của nước ngoài
- Trong quan hệ với các nước ASEAN, theo chương trình ưu đãi thuế quan hiệu lực chung CEPT (Common Effective Preferential Tariff) với quy định là các nước thành viên sẽ giảm dần thuế suất trong quan hệ buôn bán thương mại với nhau nhằm mục đích cuối cùng là thành lập Khu vực tự do thương mại ASEAN – AFTA (Asean Free Trade Area) Tuy nhiên việc miễn giảm thuế chỉ áp dụng đối với các sản phẩm có xuất xứ từ các nước ASEAN Cũng theo quy định tại Hiệp định CEPT thì những hàng hoá được sản xuất tại các nước thành viên ASEAN mà
có tối thiểu 40% thành phần chi tiết có xuất xứ từ các nước thành viên ASEAN thì mới được coi là hàng hoá có xuất xứ ASEAN và mới được hưởng mức thuế ưu đãi trong nội khối Hiệp hội các nước ASEAN Chứng nhận xuất xứ hàng hoá trong trường hợp này có vai trò rất quan trọng, vì nó là căn cứ để bảo vệ lợi ích không chỉ của từng quốc gia mà còn bảo vệ lợi ích của cả Tổ chức kinh tế này
1.7 Các mẫu giấy chứng nhận phổ biến ở Việt Nam
Hiện nay, tại Việt Nam có một số mẫu C/O phổ biến sau:
Trang 111.7.1 Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu D
- Là loại C/O theo Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan có Hiệu lực Chung (CEPT), còn gọi là Hiệp định ATIGA;
- Cấp cho hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một nước thành viên của
ASEAN sang một nước thành viên ASEAN khác
1.7.2 Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu E
- Là loại C/O ưu đãi của Trung Quốc cấp khi xuất khẩu sang các quốc gia ASEAN
và ngược lại
- Là loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp cho hàng hóa của Việt Nam được hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có hiệu lực từ ngày 26 tháng 11 năm 2003
1.7.3 Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AK
- Là loại C/O ưu đãi của Hàn Quốc cấp khi xuất khẩu sang các quốc gia ASEAN
và ngược lại
- Là loại C/O hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
1.7.4 Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AANZ
- Là loại C/O ưu đãi của Australia, New Zealand cấp khi xuất khẩu sang các quốc gia ASEAN và ngược lại
- Là loại C/O hưởng các ưu đãi theo Hiệp định thương mại tự do đa phương đầu tiên của Öc và New Zealand, là FTA toàn diện nhất mà ASEAN từng ký kết
1.7.5 Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AI
- Là loại C/O ưu đãi của Ấn Độ cấp khi xuất khẩu sang các quốc gia ASEAN và ngược lại
- Là loại C/O hưởng các ưu đãi theo Hiệp định thường mại hàng hóa ASEAN - Ấn
Độ
Trang 121.7.6 Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AJ
- Là loại C/O ưu đãi của Nhật Bản cấp khi xuất khẩu sang các quốc gia ASEAN và ngược lại
- Là loại C/O hưởng các ưu đãi theo để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản
1.7.7 Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu VJ
- Là loại C/O ưu đãi của Nhật Bản cấp khi xuất khẩu sang Việt Nam và ngược lại
- Là loại C/O hưởng các ưu đãi theo để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định song phương đối tác kinh tế giữa Việt Nam - Nhật Bản
Trang 13CHƯƠNG 2 CƠ QUAN HẢI QUAN VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ XUẤT XỨ HÀNG HOÁ TẠI CỤC HẢI QUAN TP HCM
2.1 Giới thiệu tổng quan về Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 thắng lợi, ngày 30/4/1975 thành phố Sài Gòn - Gia Định và miền Nam hoàn toàn được giải phóng Ngày 01/5/1075 Đoàn cán bộ Ban Kinh tài do Đồng chí Nguyễn Thành Lân dẫn đầu đã tiến về Sài Gòn tiếp quản Tổng nha Quan thuế, thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước ở vùng mới giải phóng
Ngày 11/7/1975, Chủ tịch Chính phủ Cách mạng Cộng hòa miền Nam Việt Nam Huỳnh Tấn Phát đã ký Quyết định số 09/QĐ thành lập Cục Hải quan miền Nam (tiền thân của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh hiện nay), trực thuộc Tổng nha Ngoại thương Đồng chí Lâm Văn Độ - Phó Tổng nha Ngoại thương được bổ nhiệm làm Cục trưởng; các đồng chí Nguyễn Thành Lân, Nguyễn Tuấn Phiên, Trần Ngọc Tràng làm Phó cục trưởng Cục Hải quan miền Nam hoạt động theo Điều lệ Hải quan (dựa trên cơ sở của Điều lệ Hải quan Việt Nam được ban hành vào tháng 02/1960) và Biểu thuế xuất nhập khẩu do Chính phủ Cách mạng Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành
Nhiệm vụ chủ yếu của Cục Hải quan miền Nam là: tiếp quản Tổng nha Quan thuế ngụy quyền Sài Gòn và tổ chức lực lượng chuẩn bị triển khai nhiệm vụ hải quan sau ngày giải phóng Với lực lượng ban đầu khoảng 50 đồng chí, chủ yếu
là cán bộ Ban Kinh – Tài miền Nam và các cán bộ do Cục Hải quan trung ương tăng điều động vào tiếp quản miền Nam; quản lý, phân loại sĩ quan, nhân viên quan thuế ngụy đến trình diện và tổ chức học tập theo chính sách của Chính quyền Quân quản
Ngày 25/4/1976, Tổng tuyển cử cả nước bầu ra Quốc hội thống nhất Từ ngày 24/6/1976 đến ngày 03/7/1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất họp kỳ thứ nhất tại Thủ đô Hà Nội đổi tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thành nước
Trang 14Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 12/8/1976, Hội nghị Hải quan toàn quốc lần thứ I họp tại TP Hồ Chí Minh thống nhất Hải quan 2 miền Nam - Bắc Đồng chí Chu Văn Thực giữ chức Quyền Cục trưởng, các Đồng chí Lâm văn Độ,
Hồ Văn Cách giữ chức vụ Phó Cục trưởng Cục Hải quan Trung ương Trong đó Đồng chí Lâm Văn Độ trực tiếp làm Phân cục trưởng Phân cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
Sau khi thống nhất đất nước, Hải quan Việt Nam triển khai hoạt động trên địa bàn cả nước từ tuyến biên giới phía Bắc đến tuyến biên giới phía Tây Nam, các cảng biển, sân bay quốc tế, bưu cục ngoại dịch, trạm trả hàng Do yêu cầu quản lý tập trung thống nhất, Chính phủ đã có Chỉ thị số 80/CT ngày 05/3/1979 quyết định chuyển tổ chức Hải quan địa phương thuộc UBND tỉnh, thành phố về thuộc Cục Hải quan - Bộ Ngoại thương
Ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước phê chuẩn Nghị quyết số 547/NQ/HĐNN7 thành lập Tổng cục Hải quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng; ngay sau đó Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị quyết số 139/HĐBT ngày 20/10/1984 ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan Hải quan Việt Nam được xác định là "Công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà nước có chức năng kiểm tra và quản lý hàng hoá, hành lý, ngoại hối và các công cụ vận tải xuất nhập qua biên giới nước CHXHCN Việt Nam, thi hành chính sách thuế xuất nhập khẩu, ngăn ngừa chống các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới, nhằm bảo đảm thực hiện đúng đắn chính sách của nhà nước độc quyền về ngoại thương, ngoại hối góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước"
Ngày 04/9/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 113/2002/QĐ-TTg, trong đó Tổng Cục Hải quan là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính cho đến nay
Trang 15Hiện nay, Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh là một trong 33 đơn vị Hải quan địa phương trực thuộc Tổng cục Hải quan
Trong những năm qua, dù ở bất cứ giai đoạn nào, Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trung thành tuyệt đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, Tổ quốc, luôn xứng đáng là một trong những lực lượng nòng cốt trong cuộc đấu tranh nhằm bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh kinh tế, chính trị của đất nước Với những nỗ lực, đóng góp to lớn đó, Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý, trong đó danh hiệu Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới (năm 2007), 01 Huân chương Lao động hạng Nhất, 01 Huân chương Lao động hạng Nhì, 02 Huân chương Lao động hạng Ba, 01 Huân chương chiến công hạng Nhất, 01 Huân chương chiến công hạng Ba và nhiều Bằng khen, Cờ thi đua của Chính phủ, UBND Thành phố,
Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan…; nhiều cá nhân là cán bộ, công chức Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh cũng được phong tăng nhiều phần thưởng cao quý của Nhà nước, trong đó có danh hiệu Anh hùng lao động cho Đồng chí Nguyễn Thị Thu Hương - Cục trưởng (năm 2010)
Những phần thưởng cao quý đó là kết quả của sự phấn đấu, đóng góp công sức của nhiều thế hệ cán bộ, công chức Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Tài chính, sự phối hợp
có hiệu quả của các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và sự ủng hộ to lớn của nhân dân
Trong Kế hoạch cải cách, hiện đại hoá Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2015, Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh xác định mục tiêu phấn đấu là trở thành một đơn vị đi đầu trong cải cách, hiện đại hoá của ngành Hải quan và trên địa bàn TP Hồ Chí Minh với thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa, minh bạch, hiện đại, đạt chuẩn mực quốc tế, theo cơ chế một cửa hải quan quốc gia, dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, trang thiết
Trang 16Hình 2.1 – Logo Cục Hải quan Tp.HCM
bị kỹ thuật tiên tiến, lực lượng chuyên sâu, chuyên nghiệp, góp phần tạo thuận lợi
cho hoạt động thương mại, du lịch và đầu tư
Cùng với ngành Hải quan, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai
thực hiện kế hoạch cải cách, phát triển, hiện đại hóa nhằm tạo thuận lợi cho hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và đầu tư nước ngoài,
xây dựng lực lượng trong sạch, vững mạnh, góp phần vào việc phát triển kinh tế,
xã hội của thành phố và đất nước Thông qua trang tin điện tử đã cung cấp thông
tin nhanh chóng, đầy đủ, chính xác về thủ tục hải quan đối với hành khách xuất
cảnh, nhập cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; về thông quan điện tử; về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu; về trị giá hải quan; các chế độ, quy định quản lý nhà
nước về hải quan; những thông tin về quá trình xây dựng, phát triển, chức năng
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và các hoạt động của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí
Minh; trang tin còn cung cấp những tiện ích để tra cứu mã số hàng hóa (HS), biểu
thuế hàng hóa xuất nhập khẩu, văn bản về chính sách hàng hóa, số liệu thống kê
hàng hóa xuất nhập khẩu, giải đáp những thắc mắc cho doanh nghiệp
CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: Số 02 đường Hàm Nghi, P Bến Nghé, Quận 1,
Xây dựng Hải quan Việt Nam thành lực lượng chuyên nghiệp cao, có
chuyên môn sâu và hiện đại, hoạt động minh bạch, liêm chính và có hiệu quả
nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước
Trang 172.1.2.2 Phương châm hoạt động của Hải quan
Căn cứ vào quyết định số 225/QĐ-TCHQ ngày 09/02/2011 ban hành
“Tuyên ngôn phục vụ khách hàng” của Tổng cục Hải quan thể hiện sự cam kết của ngành Hải quan trước cộng đồng xã hội về việc đảm bảo tạo thuận lợi, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về Hải quan đối với các hoạt động thương mại, đầu tư
và du lịch quốc tế
Với phương châm hành động chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả, Hải quan Việt Nam cam kết như sau:
Chuyên nghiệp: Nhiệt tình, tận tụy với công việc; thông thạo nghiệp vụ, xử
lý công việc tuân thủ đúng quy trình, thủ tục quy định; văn minh lịch sự trong hoạt động và ứng xử
Minh bạch: Xây dựng hệ thống thủ tục hải quan tuân thủ chuẩn mực, thông
lệ quốc tế; Tiếp nhận đầy đủ, phản hồi nhanh chóng, giải quyết khẩn trương các ý kiến đóng góp, khiếu nại của khách hàng; Thực hiện cơ chế đảm bảo sự giám sát của khách hàng đối với hoạt động nghiệp vụ hải quan
Hiệu quả: Giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa, giảm thiểu chi phí hành
chính và thời gian thông quan; Đảm bảo yêu cầu quản lý Nhà nước về lĩnh vực Hải quan, và quản lý sự tuân thủ pháp luật hải quan một cách hiệu quả
2.1.2.3 Cam kết cụ thể từ phía Hải quan
a Thời hạn tiếp nhận, đăng ký tờ khai: Chậm nhất 30 phút kể từ khi tiếp nhận tờ khai, công chức Hải quan phải hoàn thành việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng
ký tờ khai (trừ những tờ khai phức tạp, có trên 10 mục mặt hàng); hoặc phải trả lời bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ đối với trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hoặc có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hồ sơ
b Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế:Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận bộ hồ sơ miễn thuế đầy đủ, hợp lệ, cơ quan Hải quan thực hiện giải quyết miễn thuế cho tổ chức, cá nhân
Trang 18c Thời hạn trả lời, giải quyết vướng mắc:Tối đa không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trả lời, giải quyết vướng mắc của khách hàng, cơ quan Hải quan phải có công văn hồi đáp.Trường hợp nội dung giải quyết vượt thẩm quyền: Trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan Hải quan phải
có văn bản lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời thông báo để khách hàng được biết Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan Hải quan phải có công văn trả lời khách hàng
d Thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo:Thực hiện theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo
2.1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ
Theo Nghị định thành lập số: 09/QĐ, ngày 11 tháng 7 năm 1975 của Chủ tịch Hội đồng chính phủ Cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam quy định Cục Hải quan miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ sau:
Giám sát, quản lý mọi hàng hóa, hành lý, tiền tệ, kim khí quý, đá quý, ngọc trai, bưu phẩm, bưu kiện, phương tiện vận tải khi xuất hay nhập cảng; Thi hành chính sách thuế xuất nhập cảng và có thể thu những sắc thuế khác được ủy nhiệm; Kiểm soát để ngăn ngừa những hành vi vi phạm luật lệ hải quan, những hành vi buôn bán, tàng trữ, vận chuyển các loại hàng xuất nhập trái phép, kể các ma túy, thuốc phiện; Phát hiện ngăn ngừa các hiện tượng tổn thất làm ảnh hưởng đến hàng xuất nhập cảng thuộc tài sản của nhà nước còn nằm trong phạm vi giám sát, quản lý của Hải quan
Trong đó nhiệm vụ của Cục Hải quan miền Nam Việt Nam thời kỳ đầu chủ yếu tập trung vào công việc tiếp quản Tổng nha thuế ngụy quyền Sài Gòn, tổ chức lực lượng chuẩn bị triển khai nhiệm vụ Hải quan sau ngày giải phóng
Qua từng thời kỳ, chức năng nhiệm vụ chung của Cục được bổ sung điều chỉnh, hoàn thiện, cho phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình nhiệm vụ, khối lượng công việc, phù hợp với sự phát triển hoạt động xuất khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, phù hợp với xu thế hội nhập của đất nước với khu vực và
Trang 19thế giới nhưng chức năng nhiệm vụ chung của ngành Hải quan và riêng của cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu là góp phần vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc "Vì lợi ích, chủ quyền và an ninh quốc gia" Hiện nay, nhiệm vụ của ngành Hải quan nói chung, trong đó Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh thực hiện theo nội dung quy định tại điều 11 - Luật Hải quan được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001, được Chủ tịch nước công bố theo lệnh số: 10/2001/L - CTN, ngày 12 tháng 7 năm 2001, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 (sửa đổi bổ sung năm 2005) là "Hải quan Việt Nam có nhiệm
vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu."
Hiện nay, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cục Hải quan TP Hồ Chí Minh thực hiện theo quyết định số: 15/2003/QĐ - BTC, ngày 10 tháng 02 năm
2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quyết định số: 02/2006/QĐ-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2006 Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Quyết định
số 15/2003/QĐ-BTC ngày 10/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
1 Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy định của
Nhà nước về Hải quan trên địa bàn hoạt động của cục Hải quan gồm: Thực hiện thủ tục Hải quan, kiểm tra, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật; Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động Phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động của cục Hải quan theo quy định của pháp
Trang 20luật và Tổng cục Hải quan; Thực hiện Pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nước; Thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật; Thực hiện thống kê Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm
vi quản lý của cục Hải quan theo quy định của Tổng cục
2 Thanh tra, kiểm tra các đơn vị thuộc cục Hải quan trong việc thực hiện
chính sách, pháp luật về Hải quan theo quy chế hoạt động của Thanh tra Hải quan
3 Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật
4 Kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan những vấn đề cần
sửa đổi, bổ sung các quy định của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các quy định của Tổng cục Hải quan về chuyên môn, nghiệp vụ và xây dựng lực lượng; kịp thời báo cáo với tổng cục Tổng cục trưởng những vướng mắc phát sinh, những vấn
đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của cục Hải quan
5 Tổ chức nghiên cứu, tiếp nhận, và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ và phương pháp quản lý Hải quan hiện đại vào các hoạt động của cục Hải quan
6 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị
trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao
7 Tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về
Hải quan trên địa bàn
8 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về Hải quan theo phân cấp hoặc ủy
quyền của Tổng cục trưởng, Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 219 Tổng kết, thống kê, đánh giá tổng hợp tình hình và kết quả các mặt công
tác của cục Hải quan; thực hiện báo cáo theo quy định của Tổng cục Hải quan
10 Được ký các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, giải thích các vấn đề thuộc
phạm vi quản lý của cục Hải quan theo quy định của Tổng cục trưởng
11 Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức của
cục Hải quan theo quy định của Nhà nước và theo phân cấp quản lý của cán bộ
12 Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị kỹ
thuật và kinh phí hoạt động của cục Hải quan theo đúng quy định của nhà nước
13 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao
Nhiệm vụ, quyền hạn bổ sung theo quyết định số 02/2006/QĐ-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2006 Bộ trưởng Bộ Tài chính:
- Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chương trình, kế hoạch, phương án thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ trên địa bàn quản lý;
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, tài liệu từ nguồn: công khai, bí mật, trong và ngoài ngành Hải quan theo kế hoạch được duyệt;
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá và xử lý thông tin đã thu thập và bổ sung vào hệ thống thông tin của Tổng cục Hải quan;
- Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định”
2.1.2.5 Sơ đồ tổ chức, bộ máy
Trang 22Hiện nay, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh có:
- 13 Chi cục Hải quan cửa khẩu và Khu chế xuất, 09 Phòng ban trực thuộc và
tương đương, 01 Đội Kiểm soát hải quan và 01 Đội Kiểm soát Phòng chống
ma túy
- Cục trưởng và 6 Phó cục trưởng Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Cục Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật
về nhiệm vụ được phân công phụ trách
Theo Quyết định phân công nhiệm vụ trong Lãnh đạo cục Hải quan TP Hồ
Chí Minh thì nhiệm vụ của Lãnh đạo cục được cụ thể hóa như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu Hương – Cục trưởng:
+ Lãnh đạo, chỉ đạo chung toàn bộ các lĩnh vực công tác của Cục Hải quan
TP Hồ Chí Minh;
+ Trực tiếp chỉ đạo và quyết định những nhiệm vụ công tác trọng yếu của
Cục theo thẩm quyền và theo Quy chế làm việc của lãnh đạo Cục;
Trang 23+ Trực tiếp chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện công tác cải cách và hiện đại hóa Hải quan;
+ Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Phòng Tổ chức Cán bộ
Ông Trần Mã Thông – Phó cục trưởng: Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực công tác sau:
+ Công tác Quản lý rủi ro;
+ Công tác Thủ tục Hải quan điện tử;
+ Công tác Công nghệ thông tin;
+ Công tác Lãnh đạo Website của Cục;
+ Công tác Cải cách hiện đại hóa Hải quan
+ Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động các đơn vị: Phòng Quản lý rủi ro; Văn phòng Đảng ủy; Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin; Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh và các công việc khác do Cục trưởng phân công
Ông Nguyễn Trọng Hùng – Phó cục trưởng: Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác sau:
+ Công tác kiểm tra sau thông quan;
+ Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Chi cục kiểm tra sau thông quan; Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2; Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 3; Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hiệp Phước và thực hiện một số công việc khác do Cục trưởng phân công
Ông Võ Phú – Phó cục trưởng: Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực công tác sau:
+ Công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
+ Giúp Cục Trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Phòng Thanh tra; Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 4; Chi cục Hải quan cửa khẩu Tân Cảng và thực hiện một số công việc khác do Cục trưởng phân công
Trang 24 Ông Lê Đình Lợi – Phó cục trưởng: Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác sau:
+ Công tác tổng hợp và hợp tác quốc tế;
+ Công tác hành chính văn thư, lưu trữ;
+ Công tác tuyên truyền;
+ Công tác thông tin, liên lạc;
+ Công tác thuế xuất nhập khẩu
+ Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Văn phòng Cục; Phòng Thuế xuất nhập khẩu; Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 và thực hiện một số công việc khác do Cục trưởng phân công
Ông Nguyễn Hữu Nghiệp – Phó cục trưởng: Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực công tác:
+ Công tác Giám sát quản lý về Hải quan;
+ Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Phòng Giám sát quản lý về Hải quan; Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư; Chi cục Hải quan quản lý hàng Gia công; Chi cục Hải quan Khu chế xuất Linh Trung; Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận và thực hiện một số công việc khác do Cục trưởng phân công
Ông Phạm Quốc Hùng – Phó cục trưởng: Giúp cục trưởng trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực công tác sau:
+ Công tác tài vụ, công tác quản trị;
+ Công tác chống buôn lậu và xử lý vi phạm;
+ Công tác kiểm soát phòng, chống ma túy
+ Giúp Cục trưởng trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Phòng Tài vụ
- Quản trị; Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm; Đội Kiểm soát Hải quan; Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy và thực hiện một số công việc khác do Cục trưởng phân công
- Phân công Lãnh đạo Cục thay nhau để giải quyết công việc trong thời gian
có đồng chí Lãnh đạo Cục đi vắng:
Trang 25+ Trong trường hợp Bà Nguyễn Thị Thu Hương – Cục trưởng đi vắng thì sẽ
ủy quyền đồng chí Phó Cục Trưởng được phân công trực ban chào cờ trong tuần
mà đồng chí Cục trưởng đi vắng để giải quyết công việc thay đồng chí Cục trưởng + Trong trường hợp ông Nguyễn Trọng Hùng đi vắng thì ông Nguyễn Hữu Nghiệp sẽ giải quyết công việc thay ông Nguyễn Trọng Hùng và ngược lại
+ Trong trường hợp ông Lê Đình Lợi đi vắng thì ông Phạm Quốc Hùng sẽ giải quyết công việc thay ông Lê Đình Lợi và ngược lại
+ Trong trường hợp Võ Phú đi vắng thì ông Trần Mã Thông sẽ giải quyết công việc thay ông Võ Phú và ngược lại
+ Trong trường hợp cả ông Nguyễn Trọng Hùng và ông Nguyễn Hữu Nghiệp cùng
đi vắng, hoặc ông Lê Đình Lợi và ông Phạm Quốc Hùng cùng đi vắng, hoặc ông
Võ Phú và ông Trần Mã Thông cùng đi vắng thì báo cáo Cục trưởng để phân công
Phó Cục trưởng khác thay
2.2 Thực trạng việc xác định và kiểm tra quản lý xuất xứ hàng hoá xuất nhập khẩu
2.2.1 Xác định xuất xứ hàng hoá nhập khẩu
Dựa vào Luật Thương mại và Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng
2 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
và các văn bản pháp luật do Bộ Công Thương và Bộ Tài Chính ban hành
Theo các Hiệp định FTA mà Việt Nam tham gia với tư cách là thành viên thì hàng hoá se được công nhận là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
2.2.1.1 Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý (Wholly optained Goods, viết tắt
Trang 263 Các sản phẩm chế biến từ động vật sống được đề cập tại Khoản 2 của điều này
4 Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại nước đó
5 Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ Khoản
1 đến Khoản 4, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của nước đó
6 Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng ký tại một nước thành viên và có treo cờ của nước đó, và các sản phẩm khác do nước thành viên hoặc người của nước thành viên đó khai thác từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của nước đó, với điều kiện là nước thành viên đó có quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên tại vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển
đó theo luật quốc tế
7 Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó
8 Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký tại một nước thành viên và treo cờ của nước đó, trừ các sản phẩm được đề cập tại Khoản 7
9 Các sản phẩm được khai thác từ không gian vũ trụ với điều kiện phải do một nước thành viên hoặc một người của nước thành viên đó thực hiện
10 Các vật phẩm được thu thập ở nước đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế
11 Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ: quá trình sản xuất tại nước đó hoặc sản phẩm đã qua sử dụng được thu lượm tại nước đó, với điều kiện chỉ phù hợp với việc tái chế làm nguyên liệu thô
Trang 27Ngoài 11 tiêu chí về xuất xứ thuần túy, nếu hàng hóa được sản xuất ra toàn bộ trên lãnh thổ của quốc gia thành viên cũng được công nhận có xuất xứ thuần túy (W.O)
2.2.1.2 Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý:
Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý sẽ đƣợc công nhận có xuất xứ từ một quốc gia thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến cộng đoạn cuối cùng nếu:
RVC (Regional Value Content): là phần giá trị tăng có đƣợc sau khi quốc gia thành viên sản xuất các nguyên liệu không có xuất xứ so với tổng trị giá của hàng hóa đƣợc sản xuất tại quốc gia đó RVC phải đạt
từ 35% đến 40% tính theo công thức (trực tiếp và gián tiếp):
Cách tính trực tiếp:
Cách tính gián tiếp:
Trang 28để sản xuất ra hàng hóa, nhưng trong quá trình sản xuất hàng hóa phải trải qua 1 quá trình chuyển đổi mã số
Sự chuyển đổi mã số hàng hóa là sự thay đổi về mã số HS (theo Biểu thuế xuất nhập khẩu và các Chú giải HS / Hamonize System) của hàng hóa được tạo ra
ở một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu không
có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này
“CC / Change in Chapter” là chuyển đổi từ bất kỳ chương nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm khác Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu
Nhóm
4 số
Phân Nhóm
6 số
Tiêu chí chính để xác định sự thay đổi MS ở cấp độ 4 số Chương
2 số
Trang 29không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 2 số (chuyển đổi Chương);
“CTH / Change in Tariff Heading” là chuyển đổi từ bất kỳ nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số (chuyển đổi Nhóm);
“CTSH / Change in Tariff sub Heading” là chuyển đổi từ bất kỳ phân nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm Điều này có nghĩa tất cả
nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 6 số (chuyển đổi Phân nhóm);
“CTC / Change in Tariff Classification” là chuyển đổi từ bất kỳ nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua
1 Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển và lưu kho
(thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự)
2 Các công việc như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc
xếp thành bộ) lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần
3 Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai,
lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác
4 Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhãn hiệu, nhãn, mác
hay các dấu hiệu phân biệt tương tự
Trang 305 Việc trộn đơn giản các sản phẩm, kể cả các thành phần khác nhau, nếu một
hay nhiều thành phần cấu thành của hỗn hợp không đáp ứng điều kiện đã quy định
để có thể được coi như có xuất xứ tại nơi thực hiện việc này
6 Việc lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm
hoàn chỉnh
7 Kết hợp của hai hay nhiều công việc đã liệt kê từ điều 1 đến điều 6
8 Giết, mổ động vật (nhập khẩu từ các quốc gia thành viên hay không phải
thành viên)
Xác định xuất xứ của bao bì, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc bị tháo rời:
1 Vật phẩm dùng để đóng gói, nguyên liệu đóng gói, và bao bì của hàng hoá
được coi như có cùng xuất xứ đối với hàng hoá mà nó chứa đựng và thường dùng
để bán lẻ
2 Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hoá; phụ kiện, phụ tùng, dụng
cụ đi kèm hàng hoá với chủng loại số lượng phù hợp cũng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó
3 Hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc đang ở tình trạng bị tháo rời được nhập
khẩu thành nhiều chuyến hàng do điều kiện vận tải hoặc sản xuất không thể nhập khẩu trong một chuyến hàng, nếu người nhập khẩu có yêu cầu, xuất xứ của hàng hóa trong từng chuyến hàng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó
Các yếu tố gián tiếp không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá:
Xuất xứ của công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, năng lượng được sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không còn lại trong hàng hóa hoặc không được tạo nên một phần của hàng hóa không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa
2.2.2 13 tiêu chí trên C/O
Thông thường mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) có 13 tiêu chí, trường hợp cá biệt chỉ có 10 tiêu chí (C/O mẫu AJ hoặc VJ) Khi xin cấp C/O nhà sản xuất phải điền đầy đủ thông tin những nội dung theo quy định như sau:
Trang 312.2.3 Điều kiện bắt buộc khi xét tính hợp lệ của C/O, hàng hóa phải thỏa mãn đủ 4 điều kiện dưới đây
Hàng hóa nhập khẩu phải có mã số HS cụ thể tại biểu thuế do Bộ tài chính ban hành
Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các quốc gia tham gia hiệp định mậu dịch tự do “FTA”
Thỏa mãn quy tắc xuất xứ do Bộ công thương ban hành
Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước xuất khẩu
Khi đã xác định tính hợp lệ của 4 điều kiện nêu trên, công chức Hải quan sẽ xem xét từng tiêu chí trên Giấy chứng nhận xuất xứ
Tiêu chí số 1: Địa chỉ nhà sản xuất hoặc người được nhà sản xuất ủy quyền
Tiêu chí số 2: Tên, địa chỉ người nhập khẩu
Trang 32Mặc dù Hiệp định không quy định cụ thể, nhưng qua các phiên họp của Tiểu ban soạn thảo Hiệp định đã thống nhất 1 số nội dung Vì vậy các nhà sản xuất cần phải lưu ý khi khai báo
Lưu ý, theo công văn số 887/TCHQ-GSQL ngày 08/02/2013 của TCHQ:
Không chấp nhận chỉ thể hiện tên ngân hàng bảo lãnh ( TO ORDER BANK…) mà không có tên người nhập khẩu kèm theo
Bên dưới tên ngân hàng bắt buộc phải thể hiện tên, địa chỉ, quốc gia của nhà nhập khẩu
Nếu tiêu chí số 2 không đủ chỗ ghi, các nước thành viên chấp nhận thể hiện tên, địa chỉ nhà nhập khẩu tại tiêu chí số 7
Tiêu chí số 3: Điều kiện vận chuyển, by “sea” or by “air”, căn cứ vào tiêu chí số 3
để xác định hàng hóa được hãng tàu cấp vận đơn trực tiếp (direct B/L) hay vận đơn chở suốt (through B/L):
Ngày khởi hành (Departure date)
Tên phương tiện (Vessel’s name)
Cảng đến (Port of discharge)
Tiêu chí số 4: Dùng cho Hải quan
Preferential Treatment Not Given (Không được hưởng chính sách ưu đãi)
Riêng đối với C/O mẫu JV ghi chép vào ô số 8 (Remark) nội dung trên
Tiêu chí số 7: Tiêu chí tên hàng, HS code
Trang 33- Riêng C/O mẫu AANZ: nếu người bán là bên thứ 3 nhưng có trụ sở đặt tại quốc gia xuất khẩu hoặc quốc gia nhập khẩu thì không xác định là bên thứ 3
Tiêu chí số 8: Tiêu chí xuất xứ Nếu trên cùng C/O có nhiều mặt hàng khác nhau
về HS thì phải thể hiện từng tiêu chí xuất xứ trên từng mặt hàng tương ứng, không được gộp chung một tiêu chí cho tất cả các mặt hàng
W.O: Thuần túy
Tất cả các loại đồng tiền đều được chấp nhận
Chỉ thể hiện giá FOB (CF hoặc CIF đều không chấp nhận)
Không thể hiện trị giá FOB tại ô này là không chấp nhận
Tiêu chí số 10: Tiêu chí hóa đơn
Số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn của người bán:
C/O mẫu E: Nếu người bán là bên thứ 3 thì bắt buộc phải thể hiện số hóa đơn, ngày phát hành hóa đơn do bên thứ 3 cấp ( Công văn số 114/GSQL-
TH ngày 18/01/2011 của TCHQ)
C/O các mẫu D, AK, AANZ, AZ, AI: Linh hoạt không bắt buộc tiêu chí này phải thể hiện số hóa đơn, ngày phát hành của bên bán thứ 3, nhưng tiêu chí 13 phải tích dấu “X” vào ô “THIRD COUNTRY INVOICING”
và hồ sơ thỏa mãn về quy tắc xuất xứ (CV 26/GSQL-TH 10/01/2013)
Tiêu chí số 11: Tiêu chí khai báo của nhà sản xuất Nhà sản xuất ký tên, đóng dấu,
ghi ngày cấp C/O
Trang 34Nếu nhà sản xuất (người xin cấp C/O) không ký tên vào tiêu chí này có nghĩa là Hải quan sẽ từ chối C/O;
Nếu chỉ ký tên mà không đóng dấu: chấp nhận C/O nếu không có nghi ngờ nào khác (CV số 114/GSQL-TH ngày 06/02/2013 của TCHQ)
Tiêu chí số 12: Tiêu chí của tổ chức cấp C/O Công chức đối chiếu mẫu dấu và
mẫu chữ ký do Tổng Cục Hải quan cung cấp
Người có thẩm quyền ký tên
Đóng dấu của tổ chức cấp C/O
Nếu người cấp C/O không ghi ngày cấp vào tiêu chí này thì Hải quan sẽ từ chối C/O
Tiêu chí số 13: Tiêu chí bổ sung
Đánh dấu (x) vào ô “ACCUMULATION” trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ của 1 nước thành viên được sử dụng làm nguyên liệu tại lãnh thổ của 1 nước thành viên khác để sản xuất ra 1 sản phẩm hoàn chỉnh
Đánh dấu (x) vào ô “THIRD PARTY INVOICING” trong trường hợpp người bán hàng là bên thứ ba
Đánh dấu (x) vào ô “ISSUED RETROACTIVELY” trong trường hợp C/O được cấp sau 3 ngày kể từ ngày vận đơn (ngày xếp hàng lên tàu) Ngày xuất khẩu (date of shipment) ghi trên vận đơn là ngày xếp hàng lên tàu, trường hợp vận đơn không thể hiện ngày xếp hàng lên tàu thì ngày phát hành vận đơn là ngày xuát khẩu (theo công văn số 188/GSQL-
TH ngày 31/05/2011)
C/O giáp lưng ( C/O back to back): người đề nghị xuất trình C/O bản gốc còn hiệu lực (hoặc bản sao chứng thực của C/O gốc) Tổ chức cấp C/O của quốc gia trung gian sẽ cấp C/O back to back C/O giáp lưng phải gồm đầy đủ thông tin như C/O gốc Giá F.O.B nước trung gian phải ghi tại ô
số 9 của C/O giáp lưng
Trang 35d) Kích thước, màu sắc, ngôn ngữ và mặt sau của C/O phải theo đúng quy định của các Hiệp định và các văn bản pháp luật có liên quan (lưu ý mặt sau C/O phải ghi đầy đủ tên các nước thành viên và các quy định bắt buộc)
2.2.4 Quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hoá
Kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu khi kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan
Trong trường hợp không phải nộp C/O thì cán bộ Hải quan sẽ kiểm tra nội dung xuất xứ trên tờ khai hải quan và dùng để đối chiếu với các chứng từ có liên quan đến xuất xứ trong hồ sơ hải quan như hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng
từ vận tải, phiếu xác nhận trước xuất xứ (nếu có),…
Đối với trường hợp phải nộp C/O (áp dụng đối với cả C/O được cấp điện tử) thì cán bộ Hải quan kiểm tra hình thức, nội dung của C/O như sau:
Kiểm tra hình thức của C/O:
a) Trên C/O phải thể hiện dòng chữ FORM D/FORM E/FORM AK/FORM AJ,…;
b) Số tham chiếu: mỗi C/O có một số tham chiếu riêng, do tổ chức cấp C/O
ghi Ví dụ: VN-TH 11/03/16254, thì trong đó:
Nhóm 1: Tên quốc gia thành viên xuất khẩu
Nhóm 2: Tên quốc gia nhập khẩu
Nhóm 3: Năm cấp C/O, gồm 2 ký tự Ví dụ: 2011 sẽ ghi là 11
Trang 36tham chiếu theo cách của Việt Nam (dựa vào công văn số 544/TCHQ-GSQL ngày 20/01/2011)
Nếu lô hàng có nhiều mặt hàng không thể khai hết trên trang C/O thì có thể khai báo bổ sung trên phụ lục C/O đính kèm nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung cần có, trên từng phụ lục C/O phải ghi rõ số tham chiếu, tổ chức cấp C/O phải ký tất hoặc ký thường, đóng dấu của tổ chức cấp C/O lên từng phụ lục (dựa vào công văn số 28/TCHQ-GSQL ngày 05/11/2009 của TCHQ)
Bảng 2.2 – Ký hiệu tên các quốc gia
TÊN QUỐC GIA/ KÝ HIỆU TÊN QUỐC GIA/ KÝ HIỆU
Nguồn: Trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin
Kiểm tra nội dung C/O:
a) Kiểm tra đối chiếu dấu và chữ ký trên C/O với mẫu dấu và chữ ký của người và cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp C/O đã được Tổng cục Hải quan thông báo cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố Lưu ý kiểm tra:
a.1) Thời hạn có hiệu lực của chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O; a.2) Người ký cấp C/O phải đúng với Phòng cấp C/O đã được Tổng cục thông báo (không chấp nhận trường hợp người ký trên C/O thuộc Phòng cấp này nhưng con dấu của Phòng cấp khác)
b) Kiểm tra thời hạn hiệu lực của C/O;
c) Sự phù hợp, thống nhất giữa các thông tin trên C/O với nhau và giữa nội dung trên C/O với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (tờ khai hải quan, hợp đồng,
Trang 37hóa đơn thương mại, vận đơn, chi tiết đóng gói hàng hóa, Phiếu xác nhận trước xuất xứ (nếu có)) Trong đó lưu ý về tên người nhập khẩu, tên hàng, lượng hàng,
mã HS, trị giá, quy cách phẩm chất, xuất xứ, số hiệu chứng từ có liên quan, loại phương tiện vận tải, cảng đi, cảng đến,…;
d) Kiểm tra cách ghi tiêu chuẩn xuất xứ của hàng hóa trên C/O (theo tiêu chí hàm lượng xuất xứ, hoặc tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa, hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến hàng hóa, tiêu chí xuất xứ thuần túy,…) được quy định tại các Quy tắc xuất xứ thực hiện Hiệp định thương mại tự do do Bộ Công thương ban hành và phần hướng dẫn ở mặt sau C/O;
đ) Đối với C/O có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: căn cứ quy định tại Hiệp định và văn bản pháp luật liên quan để chấp nhận hoặc không chấp nhận C/O;
e) Kiểm tra thông tin về hành trình (Vận tải đơn) của lô hàng ghi trên C/O
để đảm bảo hàng hóa nhập khẩu đã đáp ứng đúng quy tắc vận chuyển trực tiếp theo quy định tại các Quyết định của Bộ Công thương và Thông tư của Bộ Tài chính để thực hiện các Hiệp định thương mại tự do Lưu ý trường hợp hàng hóa quá cảnh qua một nước/lãnh thổ thứ ba không phải là thành viên (riêng đối với C/O mẫu AK kể cả quá cảnh qua một nước là thành viên) thì yêu cầu người khai hải quan phải nộp bản xác nhận của cơ quan hải quan nước quá cảnh hoặc người vận chuyển xác nhận hàng hóa quá cảnh là cần thiết và hàng hóa được giữ nguyên
trạng;
Vận đơn thẳng (vận đơn trực tiếp): cấp cho hàng hóa được chuyên chở bằng một con tàu đi từ cảng xếp hàng đến cảng đích, nghĩa là tàu chở hàng đi từ cảng đi (xuất khẩu) đến cảng đến (nhập khẩu)
Vận đơn chở suốt (Though B/L) dùng trong trường hợp chuyên chở hàng háo giữa các cảng bằng hai hoặc nhiều tàu thuộc hai hay nhiều chủ khác nhau Người cấp vận đơn đi suốt phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trên chặng đường từ
Trang 38cảng xếp đến cảng dỡ cuối cùng Trên vận đơn cần thể hiện địa điểm xuất phát; địa điểm đến và địa điểm dừng thỏa thuận
Nếu hàng hóa được vận chuyển qua một hoặc nhiều quốc gia thành viên hoặc qua một hoặc nhiều quốc gia không phải là thành viên sẽ được công nhận vận chuyển trực tiếp (Direct B/L) nếu chứng minh được:
- Quá cảnh là cần thiết và có lý do chính đáng
- Hàng hóa không tham gia hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh
- Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác tại nước quá cảnh ngoài việc bốc dỡ hàng hóa
Chứng từ chứng minh hàng hóa được đảm bảo nguyên trạng trong trường hợp quá cảnh qua nước trung gian (đảm bảo điều kiện chuyển trực tiếp) theo công văn số 887/TCHQ-GSQL ngày 08/02/2013 của Tổng cục Hải quan
Đối với C/O mẫu D, E, AANZ, AI (quá cảnh qua một nước không phải thành viên) và C/O mẫu AK (quá cảnh qua một nước thành viên hoặc không phải
là thành viên):
Một trong những chứng từ phải nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu là các chứng từ chứng minh rằng các yêu cầu của quy định về vận chuyển trực tiếp được đáp ứng Doanh nghiệp có thể nộp 1 trong 4 loại chứng từ sau:
e.1) Chứng từ do cơ quan Hải quan nước quá cảnh xác nhận về việc hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan Hải quan nước đó và chưa được làm thủ tục
để thông quan
e.2) Giấy xác nhận của chính cơ quan, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng xuất khẩu chứng minh hàng hóa quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải; hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; hàng hóa không trải qua bất
kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc hàng hoặc những công việc cần thiết để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt
Trang 39e.3) Đối với giấy xác nhận bởi công ty con, chi nhánh hay đại lý của công
ty vận tải, tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng tại Việt Nam thì cần thêm giấy
ủy quyền của chính hãng vận tải; hoặc
e.4) Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng Container, số
Container, số chì không thay đổi từ khi xếp hàng lên phương tiện vận tải tại cảng xếp hàng của nước thành viên xuất khẩu đến khi nhập khẩu vào Việt Nam thì xem xét chấp nhận chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp là vận đơn và lệnh giao hàng của hãng tàu, trong đó thể hiện số Container và số chì không thay đổi
f) Trong trường hợp nước xuất khẩu bán hàng cho một Quốc gia thành viên (gọi là nước thứ 1), sau đó nước thứ 1 bán lô hàng này cho nước thứ 2 (cũng là quốc gia thành viên) Trường hợp này nước thứ 1 phải cấp C/O giáp lưng (back to back) và vận đơn 2 chặng (nước xuất khẩu đến nước thứ 1 và nước thứ 1 đến nước thứ 2)
g) Đối với C/O cấp sau:
Trên C/O phải ghi dòng chữ “issued restroactively/issued retrospectively” hoặc được đánh dấu vào ô thích hợp
Đối chiếu ngày giao hàng trên vận đơn/các chứng từ vận tải khác với ngày cấp C/O để đảm bảo phù hợp với quy định về C/O cấp sau (sau 3 ngày kể từ ngày vận đơn được cấp)
h) C/O cấp thay thế: Căn cứ quy định tại Hiệp định liên quan cho phép được cấp C/O thay thế để kiểm tra và chấp nhận C/O Riêng đối với C/O mẫu D, trên C/O thay thế phải có dòng chữ thể hiện C/O được cấp thay thế cho C/O trước
đó
Đối với C/O giáp lưng: thực hiện kiểm tra, đối chiếu về hình thức và nội dung C/O như trên Riêng đối với C/O mẫu D giáp lưng, không bắt buộc người nhập khẩu phải nộp C/O mẫu D gốc do nước thành viên đầu tiên cấp cùng với C/O mẫu D giáp lưng Đối với C/O cấp điện tử: Kiểm tra C/O như hướng dẫn tại điểm 2.1 đến 2.3 trên đây và các văn bản có liên quan để thực hiện Hiệp định thương mại tự do (ví dụ: khi kiểm tra C/O mẫu AK điện tử của Hàn Quốc, phải truy cập website của
Trang 40cơ quan cấp để đối chiếu C/O do người nhập khẩu nộp với C/O trên mạng của cơ quan cấp và in một bản từ website để lưu hồ sơ lô hàng Nếu không có thông tin hoặc không tìm thấy C/O mẫu AK điện tử thì tiến hành xác minh C/O theo hướng dẫn tại Mục VI Phần II dưới đây)
Kiểm tra xuất xứ hàng hóa khi kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan
Đối với trường hợp không phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): cơ quan Hải quan chỉ kiểm tra việc khai xuất xứ trên tờ khai hải quan
Đối với trường hợp phải nộp C/O: yêu cầu người khai hải quan phải nộp C/O khi đăng ký tờ khai hải quan và kiểm tra sơ bộ các tiêu chí trên C/O Nếu có sai lệch, nghi vấn thì đề xuất chuyển sang kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan Trường hợp doanh nghiệp có văn bản đề nghị được chậm nộp C/O thì giải quyết theo quy định
Kiểm tra xuất xứ khi kiểm tra thực tế hàng hóa
Nội dung kiểm tra xuất xứ khi kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:
1 Kiểm tra các thông tin về xuất xứ ghi trên hàng hóa, bao bì, nhãn hàng hóa; đối
chiếu với nội dung khai của người khai hải quan trên tờ khai hải quan, với kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan
2 Các thức kiểm tra xuất xứ trên hàng hóa:
2.1 Kiểm tra việc ghi xuất xứ trên hàng hóa nhập khẩu: trên sản phẩm, bao bì,
nhãn hàng hóa Lưu ý xuất xứ hàng hóa là nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, cách ghi xuất xứ phải phù hợp với quy định tại Điều 17 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP;
2.2 Kiểm tra sự thống nhất về xuất xứ trên hàng hóa, bao bì, nhãn mác;
2.3 Đối với hàng nhập khẩu là hàng lỏng, hàng rời (không thể ghi nhãn mác trên
hàng hóa và bao bì) thì kiểm tra hành trình của lô hàng để có cơ sở xác định xuất
xứ hàng hóa
3 Ghi kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hóa vào phần kiểm tra hàng hóa trên Lệnh
hình thức, mức độ kiểm tra và trên tờ khai hải quan theo quy định
Lưu ý: