1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot

16 318 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Nông Nghiệp Phần 4 Pot
Tác giả Nguyễn Thanh Lâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 288,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch thời vụ và lượng mưa theo tháng tại bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình Nguồn: Nguyễn Thanh Lâm, 2004 để ựánh giá xu thế phát triển của hệ thống thay ựổi về giá cả, sản lượng, khắ hậu

Trang 1

Hình 2-3 Lát cắt của bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình

3.3.2 Thuộc tắnh thời gian

Sự thay ựổi thuộc tắnh hệ thống theo thời gian có thể biểu thị rất hiệu quả bằng các ựồ thị ựơn giản Sự thay ựổi theo mùa vụ có thể biểu diễn bằng lịch thời vụ của cây trồng, lao ựộng, biến ựộng của giá cả và tắn dụng Các diễn biến này ựược biểu diễn song song với sự thay ựổi về thời tiết (lượng mưa) nhằm xác ựịnh những thời ựiểm thiếu lao ựộng trong năm hoặc tìm các giải pháp nhằm tận dụng hợp lý tài nguyên khắ hậu Hình 2-4 trình bày lịch thời

vụ và lượng mưa theo tháng tại bản Tát, đà Bắc, Hoà Bình Ý tưởng của xây dựng biểu ựồ nhằm tìm hiểu việc bố trắ thời vụ hợp với thời tiết khắ hậu ựã tận dụng hợp lý nguồn tài nguyên khắ hậu Các câu hỏi nghiên cứu thường gặp là: Thời gian nào ựất rảnh rỗi? Có thể tăng vụ ựược hay không? Yếu tố hạn chế ở ựây là gì? Phương hướng cải tạo? Trong trường hợp này, các giáo viên trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và Phòng nông nghiệp huyện đà Bắc ựã ựề xuất tăng thêm vụ rau ựể tận dụng lao ựộng và thời gian nhàn rỗi trên ựất lúa từ tháng 11 ựến tháng giêng năm sau (Nguyễn Thanh Lâm, 2005)

Hình 2-4 Lịch thời vụ và lượng mưa theo tháng tại bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình

(Nguồn: Nguyễn Thanh Lâm, 2004)

để ựánh giá xu thế phát triển của hệ thống thay ựổi về giá cả, sản lượng, khắ hậu và dân số, người ta thường sử dụng các ựồ thị ựơn giản biểu diễn sự thay ựổi của hệ thống theo thời gian ắt nhất là 10 năm (Conway, 2005) Kết quả phân tắch sự thay ựổi các thuộc tắnh của

hệ thống theo thời gian sẽ góp phần vào ựánh giá tắnh bền vững của hệ thống (xem chương III) và phát hiện các nhân tố cản trở và làm hệ thống mất cân bằng (hình 2-5)

0

50

100

150

200

250

300

350

400

450

500

Rau

Nuôi v ị t

Trang 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Nhu cầu lương thực của khu vực

Sản lượng lương thực sản xuất

Hình 2-5 Nhu cầu và sản lượng lương thực sản xuất tại vùng đông Bắc Thái Lan

(Nguồn: phỏng theo Conway, 1985)

Tổng hợp nghiên cứu trong nhiều năm sẽ cho thấy xu thế thay ựổi tổng thể ở một cộng ựồng vùng cao Các bộ số liệu tập hợp với nhau lại sẽ có ý nghĩa rất lớn trong quá trình nghiên cứu, phân tắch sự vật và hiện tượng Hình 2-6 mô tả quá trình thay ựổi diện tắch lúa nương tại bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình từ năm 1990 ựến năm 2004 đồ thị cho thấy giao ựất giao rừng là nhân tố chắnh làm giảm diện tắch lúa nương tại bản Tát Tuy nhiên, diện tắch lúa nương có xu hướng giảm vào những năm thực hiện giao ựất giao rừng (1994-1995) và diện tắch lúa nương gia tăng vào những năm kế tiếp Diện tắch lúa nương giảm hẳn vào năm

2001 khi quá trình cấp lại sổ ựỏ và phân chia lại ựất rừng ựược thực hiện tại ựịa phương theo nghị ựịnh 163 CP Như vậy, ựể có sự thay ựổi cần có khoảng thời gian hợp lý ựể người dân có thể thay ựổi chiến lược sử dụng ựất và thắch nghi với sự thay ựổi của hệ thống môi trường-kinh tế-xã hội theo ựịnh hướng phát triển bền vững

0

2000

4000

6000

8000

10000

12000

14000

16000

18000

20000

1990 1991 1992 1993 1994 1998 1999 2000 2001 2004

GđGR (Nđ 01

& 02CP)

GđGR (Nđ

163CP)

Hình 2-6 Sự thay ựổi diện tắch lúa nương tại bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình từ năm

1990 ựến năm 2004 (GđGR: chắnh sách giao ựất, giao rừng)

Trang 3

Tìm hiểu lịch sử áp dụng các giống mới

Tất cả vật chất, sự vật xung quanh ta ñều biến ñổi không ngừng Tìm hiểu hệ thống ñồng ruộng thay ñổi theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng trong việc triển khai các tiến ñộ,

kỹ thuật vào sản xuất, những bài học kinh nghiệm ñược ñúc kết Bảng 2-2 trình bày sự thay ñổi cơ cấu sử dụng giống lúa qua các thời kỳ tại một bản vùng cao Xu thế chung hiện nay là

sự thay thế dần dần các giống cổ truyền bằng các giống có năng suất cao hơn, nhu cầu phân bón cũng cao hơn Người dân ñịa phương rất năng ñộng trong việc áp dụng các giống mới với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñược ñưa vào sản xuất Mặt trái của quá trình này là sự mai một của các giống cổ truyền và tri thức ñịa phương

Bảng 2-2 Cơ cấu sử dụng giống lúa qua các thời kỳ tại một bản vùng cao

Giai ñoạn Giống lúa Phân hoá học Mùa vụ Năng suất

(tạ/ha/vụ)

Trước 1978 Giống ñịa phương: Khau

hé, Khau mặc mau, Khau gáy, Khau say khuyết…

Không sử dụng 1 vụ/năm 6

1978 - 1994 Giống ñịa phương và giống

lúa cải tiến: Chân trâu lùn, Bao thai hạt ñỏ, Chiêm ñen…

1994 - 1998 Giống cải tiến: CR-203,

Khang dân

Sử dụng phổ

1998 - 2000 Giống cải tiến: Q-5, C-70,

C-71, Khang dân…

Sử dụng phổ

2000 - 2004 Giống lúa lai năng suất

cao: Nhị Ưu-838, Tạp giao…và giống lúa cải tiến: Khang dân, AYT-77…

Mức sử dụng ngày càng tăng

Nguồn: Kết quả phỏng vấn bán cấu trúc tại bản Tát, Hoà Bình, năm 2004

3.3.3 Dòng vật chất và năng lượng

Quá trình phân tích các dòng năng lượng, vật chất, thông tin ñi vào và ra khỏi hệ thống ñóng một vai trò quan trọng trong quá trình giải thích sự thay ñổi các ñặc tính trong hệ thống Phân tích cân bằng dinh dưỡng thực chất cũng ñược xét ñến trong giáo trình này (xem chương IV) Sơ ñồ phải ñơn giản và dễ hiểu Bảng số liệu, ñồ thị, ma trận, phương trình hồi quy là các công cụ quan trọng mô tả ñịnh lượng các mối quan hệ Các sơ ñồ ñược sử dụng ñể mô tả các mối quan hệ, hướng chuyển dịch của các dòng vật chất, năng lượng thông tin (hình 2-7)

Trang 4

Hình 2-7 Các dòng vật chất trong hệ sinh thái nông hộ ựiển hình vùng trung du miền Bắc Việt Nam (Cúc và Rambo, 1990)

3.3.4 Quyết ựịnh của các bên liên quan

Nhà nước cũng như người dân ựều có các quyết ựịnh ảnh hưởng ựến môi trường sản xuất nông nghiệp từ cấp Quốc gia ựến quy mô làng xã và nông hộ Trong quá trình phân tắch

hệ sinh thái nông nghiệp, chắnh sách nông nghiệp của Nhà nước cần ựược phân tắch ở góc ựộ

vĩ mô Những chắnh sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng ựến quyết ựịnh của nông hộ Vắ dụ: chắnh sách giao ựất giao rừng có tác ựộng ựến quy mô sản xuất nương rẫy của ựồng bào miền núi ở Việt Nam (xem hình 2-6) Conway (1985) ựề xuất sử dụng Ộcây quyết ựịnhỢ ựể tìm hiểu tiến trình ra quyết ựịnh của người dân và các nhân tố cản trở Hình 2-8 biểu diễn Ộcây quyết ựịnhỢ ở vùng đông Bắc Thái Lan Lực lượng lao ựộng và ựất ựai là các nhân tố hạn chế sản lượng và năng suất của nông dân vùng đông Bắc Thái Lan

Trang 5

Hình 2-8 Cây quyết ựịnh trong chiến lược sử dụng ựất của nông dân vùng đông Bắc Thái Lan (nguồn: Conway, 1985)

Trong nhiều trường hợp, giá trị trung bình không thể cung cấp ựầy ựủ thông tin ựể tìm hiểu quyết ựịnh của người nông dân và chiến lược của họ Các nhà nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp thường phân tắch chi tiết từng thuộc tắnh của nông hộ và phân nhóm các thuộc tắnh giống nhau ựể tìm chiến lược tổng quát cho từng vùng Hình 2-9 biểu diễn quy mô sản xuất lương thực của 42 hộ dân tộc Tày ở bản Tát, Hoà Bình năm 1998 Nơi ựây người dân phải lựa chọn canh tác cả lúa nước và nương rẫy ựể ựảm bảo an ninh lương thực Tuy nhiên trong trường hợp này, hơn 2/3 số hộ sản xuất thóc gạo dưới ngưỡng an toàn lương thực của Quốc gia (250 kg thóc/khẩu/năm) Kết quả ựiều tra những hộ gia ựình này cho thấy ựa dạng hoá cây trồng là quyết ựịnh ựúng ựắn mà các hộ gia ựình này ựã chọn lựa Trong khi ựó những hộ tự túc ựủ thóc gạo lại chuyển sang phát triển mạnh chăn nuôi và dịch vụ Như vậy môi trường sản xuất nông nghiệp của 2 nhóm hộ này là khác nhau mặc dù cùng ở trên một ựịa bàn

Sản lượng lương

thực có ựáp ứng

nhu cầu của khu

vực hay không?

Trồng thuốc lá hoặc trồng dưa?

đất có cần cải tạo

hay không?

Trồng thuốc lá hoặc dịch vụ phi nông nghiệp?

Diện tắch canh tác quá

ắt hay không?

Dịch hại dưa hấu có bùng phát hay không?

đất canh tác có phù

hợp trồng thuốc lá có chất lượng cao hay không?

Dịch vụ phi nông nghiệp

Trồng thuốc lá theo hợp ựồng

Dưa hấu, ựay, lúa ựược trồng liên tục

Luân canh lúa-dưa hấu

Không

Không

Không

Không

Không

Trang 6

50

100

150

200

250

300

350

400

450

500

550

600

650

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41

Lúa n ướ c Lúa n ươ ng T ổ ng s ả n l ượ ng thóc

Ng ưỡ ng an toàn l ươ ng th ự c

Hình 2-9 Sản lượng lương thực sản xuất từ lúa nước và lúa nương trong năm 1998 ở mức ñộ gia ñình dân tộc Tày tại bản Tát, Hoà Bình

(Nguồn: Nguyễn Thanh Lâm, 2006)

Sơ ñồ VENN

Sơ ñồ VENN ñược sử dụng ñể tìm hiểu tầm quan trọng của các tổ chức chính quyền cũng như xã hội có ảnh hưởng ñến quá trình ra quyết ñịnh hoặc xu hướng phát triển thôn bản Các tổ chức càng xa tâm biệu thị mức ảnh hưởng càng yếu ðể cải thiện hệ sinh thái nông nghiệp hoặc cải tiến năng suất cây trồng ở ñịa phương nhiệm vụ ñược ñặt ra là các nhà khuyến nông cũng như trường ðại học cũng như viện nghiên cứu phải vào cuộc và họ phải ñược người dân nhìn nhận với một cách tích cực hơn (vòng tròn phải tiến vào tâm), tất nhiên các nỗ lực cần phải bắt ñầu từ người dân cũng như cơ quan hữu quan

Hình 2-10 Các tổ chức xã hội ảnh hưởng ñến sự phát triển của thôn bản

(Nguồn: Nguyễn Vinh Quang, 2004)

UBND

Hội

phụ

nữ

Chi Bộ

thanh niên

Hội cựu chiến binh

Hội nông dân

Hội

phụ

lão Phòng

nông

nghiệp

Trạm khuyến nông

Ngân hàng

Kiểm

lâm

Trường

ðại học

Trang 7

Phân tích hạn chế và cơ hội (SWOT)

Công cụ này ñược sử dụng ñể tận dụng các kiến thức của người dân thông qua phỏng vấn nhóm ñể tìm hiểu các hạn chế và tiềm năng tại ñịa phương Các ñiểm mạnh có trở thành

cơ hội cho người dân tăng thu nhập và ñảm bảo an ninh lương thực hay không? Nếu quản lý yếu thì nó sẽ gây hiểm hoạ như thế nào, những thách thức trong công cuộc cải tiến hệ sinh thái nông nghiệp và nâng cao thu nhập của người dân

Bảng 2-3 Hạn chế và cơ hội của cộng ñồng người Thái, xã Bình Chuẩn, Con Cuông, Nghệ An

Phát triển mạnh chăn nuôi ñại gia súc

Thừa lao ñộng

ðủ ñất trồng luồng

Dồi dào lâm sản ngoài gỗ

Thiếu vốn, thiếu kỹ thuật Thiếu nước tưới

Cơ sở hạ tầng còn yếu kém

Thị trường thuận lợi

Chính sách giao ñất giao rừng

Chương trình 135

Dịch hại Thiên tai

(Nguồn: Nguyễn Vinh Quang, 2004)

Phân tích ma trận

Sử dụng ma trận ñể so sánh các nguồn thu nhập, tầm quan trọng của cây trồng, vật nuôi trong HSTNN tại ñịa phương Quá trình này ñược thực hiện thông qua thảo luận nhóm giữa những người nông dân có kinh nghiệm tại ñịa phương (Bảng 2-4)

Bảng 2-4 Phân tích ma trận và tầm quan trọng của các hình thức sử dụng ñất

Lúa nước Lúa nước Lúa nước Lúa nước Lúa nước Lâm sản 4

Nguồn: Nguyễn Thanh Lâm, 2006

Cây vấn ñề

Ảnh hưởng của quá trình mở rộng diện tích canh tác nương rẫy tới sức khoẻ của người dân

Trang 8

Hình 2-11 Ảnh hưởng của quá trình mở rộng diện tích canh tác nương rẫy tới sức khoẻ của người dân

Cây logic

Sử dụng cây logic ñể xác ñịnh quyết ñịnh của người nông dân Hơn ai hết, người nông dân hiểu rõ ñất ñai, hệ thống sản xuất của từng vùng Lựa chọn cây trồng cho từng chân ñất, từng thời vụ ñều có cái “lý” của người nông dân Trong nhiều trường hợp, cái “lý” của người dân và nhận xét của nhà khoa học không trùng nhau

Mở rộng diện tích canh tác nương rẫy

ðất xói mòn nghiêm

trọng

ðất bị suy thoái, khả năng giữ nước kém

Năng suất cây trồng

giảm

Thiếu ăn Ảnh hưởng sức khoẻ

Trang 9

Hình 2-12 Các chiến lược sử dụng ñất dựa trên logic và kinh nghiệm của người dân

Ví dụ 1: Giới thiệu về phân tích hệ sinh thái nông nghiệp vùng ven ñô, ñồng bằng sông Hồng (Giới thiệu thông qua ảnh)

Giới thiệu các ñặc thù của người dân vùng ngoại thành:

1 Hệ thống canh tác;

2 Chuyển ñổi sử dụng ñất;

3 Cuộc sống ở vùng nông thôn;

4 Sử dụng lao ñộng;

5 Các vấn ñề môi trường

Hình 2-13 ða dạng hoá thu nhập của người nông dân ngoại thành Hà Nội

Trồng trọt

Hộ nông dân ngoại thành

Chăn

nuôi

Cây hoa

& cây

cảnh

hàng dịch vụ

Nuôi

Trũng

1 vụ

2 vụ

Lúa - Cá

Lúa - Ngô Lúa - Khoai Rau

2 vụ

ðịa hình, khả năng tưới tiêu

Trang 10

Tĩm tắt

• Nơng nghiệp ngoại thành cĩ sự biến đổi sâu sắc về chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuơi cho nền nơng nghiệp hàng hố;

• Nền nơng nghiệp mang tính đa dạng và thâm canh cao;

• Thu nhập của người dân cĩ từ nhiều nguồn;

• Những tồn tại: thiếu đất sản xuất, ơ nhiễm

3.4 Phương pháp thu thập số liệu RRA

Lịch sử hình thành

• Tên gọi “điều tra nhanh” (Rapid Appraisal) xuất phát từ nhan đề một hội thảo tổ chức vào tháng 10/1978 tại viện nghiên cứu phát triển, nước Anh

• ðiều tra chẩn đốn (Reconnaissance survey)/điều tra khám phá (1981-1982)

• ðiều tra nơng nghiệp khơng chính thống (bán chính quy)

• RRA (Chambers, 1983)

ðịnh nghĩa RRA

o “ðiều tra khơng sử dụng bảng hỏi” (Shaner và cộng sự, 1982)

o “ðiều tra bán cấu trúc rộng lớn kết hợp với quan sát” (Honadle, 1979)

o “Kỹ thuật điều tra mới trong nơng nghiệp: Rẻ tiền, thực tiễn và nhanh chĩng”

(Bradfield, 1981)

o Là một nghiên cứu ban đầu để hiểu tình huống địa phương; được thực hiện bởi nhĩm nghiên cứu liên ngành trong thời gian ít nhất là 4 ngày và khơng quá 3 tuần; thơng tin thu lượm được thơng qua quan sát và phỏng vấn để trả lời các câu hỏi nghi vấn đặt ra

ðể thực hiện tốt RRA (áp dụng cho phân tích hệ sinh thái nơng nghiệp tại CARES)

(i) Thời gian: 4-20 ngày

(ii) Nhĩm nghiên cứu đa ngành/liên ngành

(iii) Sử dụng các đề cương ngắn gọn, đơn giản và chú ý nghiên cứu các vấn đề

về thách thức và cơ hội của HSTNN ở cấp độ cộng đồng hay từng nhĩm (iv) Sắp xếp thời gian hợp lý để cĩ sự tương tác, chia sẻ thơng tin và tư liệu

trong nhĩm nghiên cứu

(v) Thu thập đầy đủ thơng tin hiệu quả nhất trong quỹ thời gian và phương

pháp thu thập số liệu cho phép

(vi) Cải thiện chất lượng thơng tin thu được từ phỏng vấn: lựa chọn người

cung cấp thơng tin, người phỏng vấn, nhĩm phỏng vấn, tránh những câu hỏi trực tiếp, sử dụng phiên dịch đúng chỗ, kết hợp giữa phỏng vấn và quan sát trực tiếp

(vii) Nâng cao chất lượng quan sát thơng qua sử dụng các chỉ số, máy ảnh và

các kỹ thuật đặc biệt

(viii) Từng nhĩm phải hồn thành báo cáo của mình càng nhanh càng tốt (ix) ðảm bảo chắc chắn kết quả nghiên cứu phải cĩ ý nghĩa đối với các quá

trình ra quyết định

(x) Tránh trường hợp đốn già đốn non, nghiên cứu tản mạn, khơng sát thực

tế và đi ngược lại các nghiên cứu cơ bản

(xi) Sử dụng bản liệt kê các nội dung và lộ trình các cơng việc của từng thành

viên/nhĩm để mọi người phối hợp một cách nhịp nhàng

Những vấn đề tiềm ẩn

o ðốn già đốn non → nguy hiểm khi các kế hoạch hành động tiếp theo lại dựa trên những kết luận mang tính cảm tính

o Rườm rà: bỏ nhiều thời gian nghiên cứu vụn vặt cĩ thể là chậm tiến độ của dự án

Trang 11

o Nghiên cứu hời hợt: “dạo qua phố phường, dạo qua thị trường” thiếu các quan sát kỹ lưỡng và mang tính logic của nĩ Nghiên cứu chỉ mang tính mơ tả nhưng khơng đề cập đến các mối quan hệ của các sự kiện; nghiên cứu ít hơn 4 ngày ở cộng đồng

o Thời gian là yếu tố hạn chế của RRA

o Khơng cứng nhắc trong việc triển khai theo đề cương nghiên cứu

Bảng liệt kê các cơng việc cho RRA

• ðịa điểm nghiên cứu:……

• Thành phần đồn nghiên cứu (họ tên, chuyên ngành, nhiệm vụ)

• Thời gian thu thập số liệu:…

• Thời gian thảo luận nhĩm nghiên cứu:…

• Số hộ phỏng vấn

• Phương pháp chọn hộ

• Tỷ lệ về giới tính, tuổi, nghề nghiệp của những người được phỏng vấn

• Số lượng người cung cấp thơng tin chính (KI)

• Phương pháp lựa chọn KI

• Nghề nghiệp của KI

• Loại thơng tin từ người cung cấp thơng tin:…

• Thảo luận nhĩm theo các chủ đề:…

• Thời hạn để hồn thành báo cáo:…………

Giới thiệu các phương pháp áp dụng tại CARES trong điều tra phân tích HSTNN

Các bước cơ bản

1 Thơng báo mục đích, chủ đề, địa điểm dự định nghiên cứu cho các thành viên liên quan

2 Thu xếp thời gian họp các đối tác/thành viên nghiên cứu

3 Thảo luận các chủ đề nội dung nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu

5 Các lớp thơng tin cần thu thập

6 Dự trù kế hoạch triển khai

Ví dụ: Nghiên cứu hệ thống canh tác

o Mối quan hệ giữa dân tộc và hệ thống canh tác

o Các hệ thống canh tác khác nhau tại lưu vực sơng Cả

o Người dân đối phĩ với xĩi mịn đất canh tác như thế nào?

o Hệ thống canh tác nào cĩ tác dụng bảo quản C nhiều nhất?

o Hệ thống canh tác giữa Lào và Việt Nam giống nhau?

o Cĩ tồn tại những mỗi quan hệ giữa nhĩm dân tộc và các hệ thống canh tác cụ

thể/chiến lược cho sinh kế?

o Những hệ thống canh tác này sử dụng bỏ hố và tái sinh như thế nào?

Hệ canh tác nương rẫy

o Tác động của các kiểu Canh tác nương rẫy đến mất rừng và đồi trọc?

o Quản lý Canh tác nương rẫy và quản lý rừng tại lưu vực sơng Cả

o Vai trị của Canh tác nương rẫy trong kinh tế hộ

Ngày đăng: 27/07/2014, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-3. Lát cắt của bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Hình 2 3. Lát cắt của bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình (Trang 1)
Hình 2-5. Nhu cầu và sản lượng lương thực sản xuất tại vùng đông Bắc Thái Lan - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Hình 2 5. Nhu cầu và sản lượng lương thực sản xuất tại vùng đông Bắc Thái Lan (Trang 2)
Hình 2-6. Sự thay ựổi diện tắch lúa nương tại bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình từ năm - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Hình 2 6. Sự thay ựổi diện tắch lúa nương tại bản Tát, huyện đà Bắc, Hoà Bình từ năm (Trang 2)
Bảng 2-2. Cơ cấu sử dụng giống lúa qua các thời kỳ tại một bản vùng cao - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Bảng 2 2. Cơ cấu sử dụng giống lúa qua các thời kỳ tại một bản vùng cao (Trang 3)
Hỡnh 2-7. Cỏc dũng vật chất trong hệ sinh thỏi nụng hộ ủiển hỡnh vựng trung du miền  Bắc Việt Nam (Cúc và Rambo, 1990) - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
nh 2-7. Cỏc dũng vật chất trong hệ sinh thỏi nụng hộ ủiển hỡnh vựng trung du miền Bắc Việt Nam (Cúc và Rambo, 1990) (Trang 4)
Hình 2-8. Cây quyết ựịnh trong chiến lược sử dụng ựất của nông dân vùng đông Bắc - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Hình 2 8. Cây quyết ựịnh trong chiến lược sử dụng ựất của nông dân vùng đông Bắc (Trang 5)
Hỡnh 2-10. Cỏc tổ chức xó hội ảnh hưởng ủến sự phỏt triển của thụn bản - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
nh 2-10. Cỏc tổ chức xó hội ảnh hưởng ủến sự phỏt triển của thụn bản (Trang 6)
Hình 2-9. Sản lượng lương thực sản xuất từ lúa nước và lúa nương trong năm 1998 ở  mức ủộ gia ủỡnh dõn tộc Tày tại bản Tỏt, Hoà Bỡnh - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Hình 2 9. Sản lượng lương thực sản xuất từ lúa nước và lúa nương trong năm 1998 ở mức ủộ gia ủỡnh dõn tộc Tày tại bản Tỏt, Hoà Bỡnh (Trang 6)
Bảng 2-4. Phõn tớch ma trận và tầm quan trọng của cỏc hỡnh thức sử dụng ủất - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Bảng 2 4. Phõn tớch ma trận và tầm quan trọng của cỏc hỡnh thức sử dụng ủất (Trang 7)
Hình 2-11. Ảnh hưởng của quá trình mở rộng diện tích canh tác nương rẫy tới sức khoẻ  của người dân - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Hình 2 11. Ảnh hưởng của quá trình mở rộng diện tích canh tác nương rẫy tới sức khoẻ của người dân (Trang 8)
Hỡnh 2-12. Cỏc chiến lược sử dụng ủất dựa trờn logic và kinh nghiệm của người dõn - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
nh 2-12. Cỏc chiến lược sử dụng ủất dựa trờn logic và kinh nghiệm của người dõn (Trang 9)
Hình 2-13. ða dạng hoá thu nhập của người nông dân ngoại thành Hà Nội. - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Hình 2 13. ða dạng hoá thu nhập của người nông dân ngoại thành Hà Nội (Trang 9)
Bảng 2-5. Vớ dụ về cỏc mối quan hệ chủ chốt và cỏc chỉ số xỏc ủịnh cỏc thuộc tớnh của hệ  thống của hệ sinh thái nông nghiệp ở vùng đông Bắc Thái Lan và Lào - Giáo trình phân tích hệ thống môi trường nông nghiệp phần 4 pot
Bảng 2 5. Vớ dụ về cỏc mối quan hệ chủ chốt và cỏc chỉ số xỏc ủịnh cỏc thuộc tớnh của hệ thống của hệ sinh thái nông nghiệp ở vùng đông Bắc Thái Lan và Lào (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm