1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lâm sàng, cận lâm sàng lao phổi - Nguyên tắc điều trị lao - Phác đồ điều trị lao mới doc

6 537 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 126,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực thể: Triệu chứng thực thể thường nghèo nàn, đối lập với tổn thương trên X-quang - Trong lao phổi 92% tổn thương khu trú đỉnh phổi do đó các dấu hiệu khám được ở đỉnh phổi có giá tr

Trang 1

Lâm sàng, cận lâm sàng lao phổi - Nguyên tắc

điều trị lao - Phác đồ điều trị lao mới

I Lâm sàng :

Tiền sử: cần tìm hiểu các yếu tố nguy cơ của Lao phổi: tiếp xúc với người bị

Lao,bị mắc bệnh Lao,bị mắc các bệnh : ĐTĐ, TDMP,dung corticoid kéo dài,chấn

thương ngực ,tiêm chích ma túy,…

1.Toàn thân:

- Có thể có HCNTNĐ lao (thường bán cấp hoặc mạn tính): mệt mỏi, ăn kém, sốt

về chiều, sốt trung bình kéo dài, vã mồ hôi đêm, gầy sút cân 5-10% trọng lượng cơ

thể /2 tháng(các triệu chứng này ko đặc hiệu vì còn gặp ở nhiều bệnh khác)

2 Cơ năng:

- Ho kéo dài trên 2 tuần, điều trị bằng KS không có kết quả

- Ho ra máu tùy mức độ, máu tươi hoặc máu cục, thường có đuôi khái huyết

- Có thể ho có đờm màu trắng, vàng hoặc như chất bã đậu

Trang 2

- Đau ngực khu trú đỉnh phổi

- Khó thở khi bệnh nặng

3 Thực thể: Triệu chứng thực thể thường nghèo nàn, đối lập với tổn thương trên

X-quang

- Trong lao phổi 92% tổn thương khu trú đỉnh phổi do đó các dấu hiệu khám được

ở đỉnh phổi có giá trị gợi ý chẩn đoán lao phổi

- Có thể khám thấy:

+ HCĐĐ điển hinh, hoặc ko điển hình

+ HCHang khu trú đỉnh phổi

II Xét nghiêm:

1.X-quang: có giá trị gợi ý ,định hướng chẩn đoán.Có 1 số DH tổn thương sau:

Tổn thương mạn tính, khu trú đỉnh phổi và hạ phân thùy 6, có phá hủy, có lan tràn

+ Tổn thương nốt : hạt kê(đk : < 2 mm),nốt nhỏ( 2 -5 mm),nốt lớn( 5 – 10 mm)

+ Tổn thương thâm nhiễm: các nốt quy tụ thành đám từ 10 mm trở lên.Có thể

chiếm cả thùy hoặc nhiều thùy phổi

Trang 3

+ Tổn thương hang : hang nhỏ ( < 2 cm),hang lớn( > 4cm), hang khổng lồ ( > 6

cm)

+ Tổn thương xơ: co kéo rốn phổi,co kéo rãnh lien thùy bé,cơ hoành ,khì quản,các

khoang gian sườn hoặc dày dính màng phổi. > nói lên sựu tiến triển mạn tính của

bệnh

+ Vôi hóa: gặp trong các Lao cũ và mạn tính

2.Chẩn đoán vi sinh vật: có giá trị quyết định chẩn đoán

- Soi trực tiếp đờm:: AFB (+)

- Cấy đờm: BK(+)

- PCR (+) lao

3 Thăm dò miễn dịch :

- Phản ứng Mantoux (+)

- Elisa

4.XN máu: Vss tăng cao giờ đầu, BC tăng nhẹ, L tăng

5.Sinh thiết làm mô bệnh học (+) với nang lao

6.XN dịch màng phổi: Alb tăng > 30 g/l,Glucose giảm <0,3 g/l,L > 70%

Trang 4

7 Các phương pháp khác :

- nội soi: giúp quan sát trực tiếp tổn thương và sinh thiết hoặc hút đờm,hút dịch à

làm chẩn đoán mô bệnh học và XN vi sinh.(có thể nội soi thanh quản,PQ,màng

phổi)

- Chụp cắt lớp vi tính:phát hiện sớm các loại nốt thâm nhiễm,u Lao,hang Lao nhỏ

à định hướng chẩn đoán Lao phổi

à Chẩn đoán xác định: cấy đờm BK (+), soi đờm AFB (+) 6 lần

Theo chương trình chống lao quốc gia, chẩn đoán lao phổi khi: AFB (+) 2 lần,

hoặc AFB (+) 1 lần và X-quang có hình ảnh gợi ý lao

III Nguyên tắc điều trị lao: có 6 nguyên tắc:

1- Phối hợp các thuốc chống lao:

- Giai đoạn tấn công: phối hợp 3-4 loại thuốc

- Giai đoạn củng cố: phối hợp 2-3 loại thuốc

2- Dùng đúng liều:

Dùng thuốc theo cân nặng vì không có sự cộng lực của các thuốc mà chỉ có tác

dụng hiệp đồng giữa chúng, nên ko được giảm liều Cũng ko tăng liều vì dễ gây

biến chứng

Trang 5

3- Dùng đúng giờ:

Vì BK sinh sản chậm (20h/1lần) nên chỉ cần uống thuốc 1lần/ngày, uống thuốc

cùng lúc và xa bữa ăn 2h để đạt nồng độ đỉnh trong máu Thực tế uống thuốc vào

lúc 9h là thời điểm hấp thu thuốc được tốt nhất

4- Dùng thuốc đủ thời gian để tránh tái phát:

+ Điều trị ngắn hạn: 6-9 tháng cho lao mới

+ Điều trị dài hạn: 12-18 tháng cho lao kháng thuốc, lao phối hợp HIV

5- Điều trị 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn tấn công: mục đích diệt khuẩn, ngăn chặn đột biến kháng thuốc,

chống tái phát

+ Giai đoạn củng cố: làm sạch BK nơi tổn thương, tránh tái phát

6- Điều trị có kiểm soát: Bao gồm kiểm soát việc dùng thuốc đúng quy định, theo

dõi tiến triển bệnh nhân, theo dõi và xử trí tai biến, biến chứng của thuốc

IV Phác đồ điều trị lao mới:

- Đối với lao mới ta điều trị theo phác đồ hóa trị liệu ngắn hạn:

2HRZS (E)/6HE hoặc 4RH

Trang 6

- Đối với lao tái phát, lao bỏ trị, lao thất bại điều tri, thì điều trị theo phác đồ :

2HREZS/1HRZE/5H3R3E

Ngày đăng: 27/07/2014, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w