Công dụng của hệ thống làm mát và nhiệt độ tối ưu của động cơ .... Các loại nhiên liệu sử dụng trong động cơ đốt trong.. Nguyễn Văn TrạngHiện nay về cơ bản động cơ sử dụng trên ôtô là độ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC _ oo0oo _
BỘ MÔN ĐỘNG CƠ
(ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, KHỐI K)
Người biên soạn: NGUYỄN VĂN TRẠNG
Tháng 12/2005
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Chương 1 MỞ ĐẦU
I Giới thiệu 1
II Các khái niệm 1
III.1 Động cơ nhiệt 1
III.2 Động cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài 1
III.3 So sánh động cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài 2
III.4 Định nghĩa và các khái niệm cơ bản trên động cơ đốt trong 3
III Phân loại động cơ đốt trong 5
III.1 Theo phương pháp thực hiện chu trình công tác 5
IV.2 Theo nhiên liệu sử dụng 5
IV.3 Theo phương pháp nạp của chu trình công tác 5
IV.4 Theo tốc độ động cơ 6
IV.5 Theo đặc điểm cấu tạo động cơ 6
IV Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong kiểu piston 7
IV.1 Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ (tăng áp và không tăng áp) 7
IV.2 So sánh động cơ xăng và động cơ Diesel 11
IV.3 Nguyên lý làm việc của động cơ hai kỳ 12
IV.4 So sánh động cơ hai kỳ và động cơ bốn kỳ 15
V Nguyên lý làm việc của động cơ piston quay (Wankel) – Động cơ tuabin 16
Chương 2 NHỮNG CHI TIẾT CỐ ĐỊNH TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG I Thân máy - xilanh 18
I.1 Nhiệm vụ, điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo 18
I.2 Kết cấu của thân máy, ống lót 18
II Nắp máy (nắp xylanh) 22
II.1 Nhiệm vụ., điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo 22
II.2 Kết cấu nắp máy động cơ xăng – động cơ Diesel 23
III Gioăng nắp máy, Carter, Goujon 31
III.1 Gioăng nắp máy 31
III.2 Carte 32
III.3 Gujông 33
Chương 3 NHÓM PISTON – NHÓM THANH TRUYỀN – TRỤC KHUỶU – BÁNH ĐÀ I Nhóm Piston 34
I.1 Công dụng, điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo 34
I.2 Kết cấu của piston động cơ xăng – động cơ Diesel 35
I.3 Biện pháp giảm mài mòn và giảm va đập giữa piston - xylanh 39
II Chốt piston 40
II.1 Công dụng, đìêu kiện làm việc và vật liệu chế tạo 40
II.2 Kết cấu và các phương pháp lắp ghép chốt piston 40
III Xécmăng 42
III.1 Công dụng, điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo 42
III.2 Kết cấu xécmăng 43 pdfMachine by Broadgun Software - a great PDF writer! - a great PDF creator! - http://www.pdfmachine.com http://www.broadgun.com
Trang 3IV Nhóm thanh truyền 45
IV.1 Công dụng, điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo 45
IV.2 Kết cấu thanh truyền, bulông và bạc lót thanh truyền 45
V Trục khuỷu 51
V.1 Công dụng, điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo 51
V.2 Kết cấu trục khuỷu và biện pháp nâng cao độ bền trục khuỷu 51
V.3 Bạc lót và ổ chặn dọc trục 56
VI Bánh đà 56
VI.1 Công dụng và vật liệu chế tạo 56
VI.2 Kết cấu của bánh đà 56
Chương 4 HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ I Công dụng và phân loại 59
I.1 Công dụng 59
I.2 Phân loại 59
II Yêu cầu 59
III Các phương án bố trí supap và dẫn động cơ cấu phối khí 59
III.1 Phương án bố trí supap và dẫn động supap 59
III.2 Phương án dẫn động trục cam 61
IV Kết cấu các chi tiết chính trong cơ cấu phân phối khí 63
IV.1 Supap 63
IV.2 Đế supap, lò xo supap và ống dẫn huớng supap 69
IV.3 Trục cam, con đội, cò mổ và đũa đẩy 72
Chương 5 HỆ THỐNG BÔI TRƠN I Công dụng của hệ thống bôi trơn 76
II Dầu làm trơn và các đặc tính cơ bản 76
II.1 Công dụng của dầu bôi trơn 76
II.2 Một số thông số sử dụng của dầu boi trơn 76
II.3 Các đặc tính cơ bản của dầu bôi trơn 77
III Phân loại hệ thống bôi trơn 79
III.1 Hệ thống bôi trơn bằng muỗng tác dầu 79
III.2 Hệ thống bôi trơn cho động cơ hai kỳ (dầu pha trong nhiên liệu) 79
III.3 Hệ thống bôi trơn cưỡng bức 79
IV Kết cấu một số bộ phận chính 82
IV.1 Mạch dầu làm trơn cho động cơ xăng - Diesel 82
IV.2 Bơm dầu 82
IV.3 Lọc dầu 84
IV.4 Bộ làm mát 88
IV.5 Các đồng hồ của hệ thống bôi trơn 88
Chương 6 HỆ THỐNG LÀM MÁT I Công dụng của hệ thống làm mát và nhiệt độ tối ưu của động cơ 91
I.1 Công dụng của hệ thống làm mát 91
I.1 Nhiệt độ làm việc tối ưu của động cơ 91
II Phân loại hệ thống làm mát 92
II.1 Hệ thống làm mát bằng không khí (bằng gió) 92
Trang 4II.2 Hệ thống làm mát bằng chất lỏng 93
II.3 So sánh hệ thống làm mát bằng nước và hệ thống làm mát bằng không khí 96
III Kết cấu các chi tiết chủ yếu trong hệ thống làm mát bằng chất lỏng 97
III.1 Bơm nước 97
III.2 Két nước và nắp két nước 97
III.3 Van điều nhiệt và phương pháp bố trí 100
IV Chất lỏng làm mát 104
Chương 7 NHIÊN LIỆU I Yêu cầu đối với nhiên liệu sử dụng trong động cơ đốt trong 106
II Các loại nhiên liệu sử dụng trong động cơ đốt trong 106
II.1 Xăng 106
II.2 Dầu Diesel 108
II.3 Các loại nhiên liệu khí 110
III Các tính chất cơ bản của nhiên liệu sử dụng trên động cơ đốt trong 112
III.1 Nhiệt trị của nhiên liệu 112
III.2 Nhiệt độ bén lửa và nhiệt độ tự bốc cháy 115
III.3 Tính chống kích nổ của nhiên liệu dùng cho động cơ đánh lửa cưỡng bức 115
III.4 Tính tự cháy của nhiên liệu dùng cho động cơ Diesel 116
IV Phản ứng cháy của nhiên liệu và hệ số dư lượng không khí 116
IV Phản ứng cháy của nhiên liệu 116
IV.2 Hệ số dư lượng không khí 118
Chương 8 CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG I Các định nghĩa 119
I.1 Chu trình công tác 119
I.2 Chu trình lý tưởng 119
II Chu trình lý tưởng áp dụng cho động cơ không tăng áp 120
II.1 Chu trình lý tưởng tổng quát của động cơ đốt trong 120
II.2 Chu trình hỗn hợp 122
II.3 Chu trình lý tưởng đẳng tích 124
II.4 Chu trình đẳng áp 124
II.5 So sánh hiệu suất nhiệt t của các chu trình 125
III Chu trình lý tưởng của động cơ tăng áp 126
III.1 Chu trình lý tưởng của động cơ tăng áp truyền động cơ khí 126
III.2 Chu trình lý tưởng của động cơ tăng áp tua bin khí 128
IV Chu trình công tác của động cơ đốt trong 130
IV.1 Quá trình nạp 130
IV.2 Quá trình nén 147
IV.3 Quá trình cháy 135
IV.4 Quá trình giãn nở 175
IV.5 Quá trình thải và vấn đề độc hại của khí thải 179
IV.6 Vấn đề độc hại của khí thải Chương 9 TÍNH NĂNG KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG I Các thông số đánh giá tính năng kinh tế, kỹ thuật của động cơ đốt trong 194
I.1 Thông số chỉ thị:… 194
Trang 5I.2 Thông số có ích:… 198
I.3 Công lít của động cơ 199
I.4 Xác định đường kính xylanh, hành trình piston và thể tích công tác của động cơ 200
II Xây dựng đường đặc tính tốc độ động cơ 201
II.1 Đường đặc tính tốc độ ngoài và tốc độ bộ phận của động cơ xăng 201
II.2 Đường đặc tính tốc độ ngoài và tốc độ bộ phận của động cơ Diesel 204
II.3 So sánh đường đặc tính tốc độ ngoài động cơ xăng và động cơ Diesel 206
II.4 Các biện pháp cải thiện đường đặc tính của động cơ 207
II.5 Đặc tính điều chỉnh 208
II.6 Đặc tính tải 209
Chương 10 TĂNG ÁP ĐỘNG CƠ I Các biện pháp nâng cao công suất của động cơ 212
I.1 Giảm số kỳ 212
I.2 Tăng tốc độ động cơ 212
I.3 Tăng số xylanh động cơ 213
I.4 Tăng thể tích công tác của động cơ 213
I.5 Tăng áp cho động cơ 213
II Các phương pháp tăng áp chủ yếu 213
II.1 Tăng áp dẫn động bằng cơ khí 214
II.2 Tăng áp bằng tuabin khí 215
II.3 Tăng áp hỗn hợp 216
III Những vấn đề cần lưu ý khi tăng áp cho động cơ 217
III.1 Tỷ số nén 218
III.2 Pha phân phối khí 218
III.3 Hệ thống cung cấp nhiên liệu 219
III.4 Ống nạp và ống thải 219
III.5 Làm mát trung gian cho không khí tăng áp 219
III.6 Làm mát piston 220
Chương 11 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU TRÊN ĐỘNG CƠ XĂNG I Các phương pháp hình thành hỗn hợp trong động cơ xăng 221
I.1 Phương pháp sử dụng bộ chế hoà khí 221
I.2 Phương pháp phun xăng trên đường ống nạp 221
I.3 Phương pháp phun xăng trực tiếp vào buồng cháy (GDI) 222
I.4 Phương pháp tạo hỗn hợp phân lớp 222
II Bộ chế hoà khí 223
II.1 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hòa khí 223
II.2 Đường đặc tính lý tưởng của bộ chế hoà khí 225
II.3 Hệ thống phun chính và phương pháp điều chỉnh thành phần hỗn hợp 227
II.4 Các hệ thống phụ của chế hoà khí 230
III Nguyên lý làm việc và kết cấu bộ chế hòa khí điển hình (TOYOTA 4A – F) 234
IV Nguyên lý hệ thống phun xăng trên đường ống nạp 241
IV.1 Hệ thống phun xăng K-Jetronic 241
IV.2 Hệ thống phun xăng L-Jectronic 251
IV.3 Hệ thống phun xăng Motronic 266
Trang 6IV.4 So sánh các hệ thống phun xăng 272
V Nguyên lý phun xăng trực tiếp (GDI) 273
V.1 Những đặc điểm của hệ thống GDI 274
V.2 Những kết quả đạt được của động cơ GDI 275
Chương 12 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL I Nhiệm vụ – yêu cầu 278
I.1 Dự trữ nhiên liệu 278
I.2 Cung cấp nhiên liệu cho động cơ 278
I.3 Các tia nhiên liệu phun vào xylanh 278
II Sơ đồ hệ thống 278
III Nguyên lý làm việc và kết cấu của bơm cao áp PE, VE, GM 279
III.1 Bơm cao áp PE 279
III.2 Bơm cao áp (VE) 284
III.3 Kim bơm liên hợp (GM) 290
IV Quá trình phun nhiên liệu và các thông số 294
IV.1 Quá trình phun nhiên liệu 294
IV.2 Các thông số của quá trình phun 295
V Đặc tính của bơm cao áp 299
V.1 Giới thiệu 299
V.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phun 300
VI Vòi phun và đặc tính của vòi phun 301
VI.1 Nhiệm vụ của vòi phun 301
VI.2 Nguyên lý làm việc và kết cấu của vòi phun 301
VI.3 Đặc tính của vòi phun 303
VII Giới thiệu hệ thống EDC 305
VII.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống EDC 306
VII.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống EDC 308
VIII Giới thiệu hệ thống common-rail 309
VIII.1 Sơ đồ hệ thống 309
VIII.2 Kết cấu một số chi tiết chính 310
Chương 13 TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH SỐ VÒNG QUAY ĐỘNG CƠ I Cơ sở lý thuyết 315
I.1 Công dụng 316
I.2 Phân loại 317
II Nguyên lý làm việc của bộ điều tốc 317
II.1 Bộ điều tốc cơ khí 317
II.2 Bộ điều tốc thuỷ lực 319
II.3 Bộ điều tốc chân không 320
III Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng làm việc của bộ điều tốc 322
III.1 Độ không đồng đều 322
III.2 Độ không nhạy 325
III.3 Các biện pháp cải thiện độ không đồng đều, độ không nhạy 326
TÀI LIỆU THAM KHẢO 327
Trang 7Giáo trình Động cơ đốt trong 1 Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Trạng
Hiện nay về cơ bản động cơ sử dụng trên ôtô là động cơ đốt trong kiểu piston, nhiên liệu sửdụng chính là xăng hoặc Diesel Về hoạt động thì hai loại động cơ này có nguyên lý gần giống nhau,chúng chỉ khác nhau về phương pháp đốt cháy hỗn hợp (không khí – nhiên liệu)
Động cơ xăng và động cơ Diesel là hai loại của động cơ nhiệt, chúng biến đổi hoá năng do đốtcháy nhiên liệu thành nhiệt năng và từ nhiệt năng biến thành cơ năng để truyền công suất cho động
cơ hoạt động
Động cơ xăng có tốc độ cao, rất cơ động, công suất phát ra lớn, buồng đốt gọn, được sử dụngrộng rãi ở các xe con và xe tải nhỏ…
Động cơ Diesel có hiệu suất nhiệt lớn, công suất cao hơn, tiết kiệm nhiên liệu và tốc độ động
cơ nhỏ hơn động cơ xăng Chính vì vậy nó thường được dùng để dẫn động trên các loại ôtô buýt, ôtôtải, các loại phương tiện thương mại
II CÁC KHÁI NIỆM
II.1 Động cơ nhiệt
Động cơ nhiệt là loại thiết bị thực hiện việc đổi năng lượng ở dạng hoá năng thành nhiệt năng(bằng cách đốt cháy nhiên liệu) và từ nhiệt năng chuyển thành cơ năng để sinh công dẫn động máycông tác
Sơ đồ nguyên lý làm việc của động cơ nhiệt:
II.2 Động cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài
Động cơ đốt trong là một loại động cơ nhiệt với các quá trình đốt cháy nhiên liệu và chuyểnbiến nhiệt năng thành cơ năng được thực hiện cùng một nơi ngay bên trong động cơ
Động cơ đốt trong gồm có: động cơ đốt trong kiểu piston, tua bin khí, động cơ phản lực và tuabin phản lực (hình 1.1)
Động cơ đốt ngoài là một loại động cơ nhiệt với các quá trình đốt cháy nhiên liệu và chuyểnbiến nhiệt năng thành cơ năng được thực hiện ở hai nơi khác nhau
Nhiên liệu được đốt cháy bên ngoài động cơ (củi, than đá ) để làm nóng nước, nước bốc hơi(có nhiệt độ và áp suất cao) làm chuyển động các tuabin hay đẩy piston sinh công, dẫn động đượcmáy công tác Động cơ đốt ngoài gồm có: máy hơi nước, tuabin hơi nước
HÓA NĂNG
(nhiêu liệu ở dạng
rắn, lỏng, khí)
NHIỆT NĂNG(hơi nước, khí cónhiệt độ cao)
CƠ NĂNG(sinh công)Đốt cháy Dãn nở
Trang 8Giáo trình Động cơ đốt trong 1 Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Trạng
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo của động cơ đốt trong.
a – Động cơ piston.
9 – lỗ phun vào cánh tua bin;
10 – tuabin; 11- máy nén;
12 – bình chứa nhiên liệu;
13 – bình chứa chất oxy hoá;
14 – bơm;
15 – miệng phun phản lực;
16 – vòi phun nhiên liệu.
II.3 So sánh động cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài
II.3.1 Động cơ đốt trong
bị phụ như: nồi hơi, buồng đốt, như ở động cơ đốt ngoài
Động cơ đốt trong khởi động nhanh hơn (từ 3 ÷ 5 giây), điều đó có ý nghĩa lớn trong quân sựvà giao thông Còn động cơ đốt ngoài phải khởi động hàng giờ
Ít hao nước, điều đó có ý nghĩa khi sử dụng ở vùng sa mạc, núi rừng
Động cơ đốt trong dễ chăm sóc, bảo dưỡng (chỉ cần 1 đến 2 người)
Khi ngừng hoạt động, động cơ đốt trong không cần tiêu hao thêm nhiêu liệu, còn máy hơinước vẫn phải tốn nhiêu liệu vì không thể dập lò than ngay được
Trang 9Giáo trình Động cơ đốt trong 1 Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Trạng
Kết cấu phức tạp hơn và số lượng các chi tiết nhiều hơn so với động cơ đốt ngoài
Động cơ đốt trong phải dùng thiết bị riêng để khởi động và khi khởi động không được kéo tải.Động cơ đốt trong làm việc khá ồn, nhất là động cơ cao tốc
Để có thể thay đổi mômen của động cơ trong phạm vi rộng, trên hệ thống truyền động phải có
ly hợp và hộp số
II.3.2 Động cơ đốt ngoài
Ưu điểm
Dùng nhiên liệu rẻ tiền (than, củi, dầu cặn, )
Công suất cao, tua bin hơi nước có thể đạt 200.000 kW
Động cơ có thể tự khởi động được, khi áp suất và nhiệt độ môi chất đủ lớn và không phải dùngthiết bị riêng để khởi động
Thời gian khởi động rất lớn, động cơ hơi nước phải khởi động hàng giờ
Phải tiêu thụ một lượng nước lớn
Bảo dưỡng phức tạp, nhất là đối với các thiết bị động lực hơi nước
So với động cơ đốt ngoài, động cơ đốt trong có nhiều ưu điểm hơn nên ngày nay nó được sửdụng rất rộng rãi Theo thống kê thì hiện nay: động cơ đốt trong chiếm đến 80% trên thế giới; 10% sửdụng năng lượng sức gió và mặt trời, còn 10% sử dụng các loại động cơ khác
Chính vì vậy mà ngành công nghiệp chế tạo động cơ đốt trong luôn được coi trọng và là mộtbộ phận tất yếu của ngành cơ khí trong nền kinh tế
Cho đến nay, động cơ đốt trong kiểu piston dùng nhiên liệu truyền thống có sẵn như động cơxăng và động cơ Diezen vẫn là nguồn động lực chính cho ôtô, tuy nhiên nó có những nhược điểm lớnmà chúng ta phải đối mặt như: Gây ô nhiễm cho môi trường sống (ô nhiễm không khí, tiếng ồn, hiệuứng nhà kính, ) và sự lệ thuộc hoàn toàn vào nhiên liệu hoá thạch, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồndầu mỏ Vì vậy các nước đều quan tâm đào tạo đội ngũ chuyên gia để có thể sớm giải quyết được cácyêu cầu về thiết kế, gia công, chế tạo, bảo dưỡng và sửa chữa động cơ đốt trong cho nước mình
II.4 Định nghĩa và các khái niệm cơ bản trên động cơ đốt trong
II.4.1 Điểm chết
Điểm chết là vị trí cuối cùng của piston khi chuyển động một hành trình trong xylanh Tại vịtrí này vận tốc của piston bằng không và piston bắt đầu đổi chiều chuyển động
Như vậy, theo định nghĩa này điểm chết sẽ có hai vị trí:
Điểm chết trên (ĐCT): là vị trí mà piston nằm xa đường tâm trục khuỷu nhất.
Điểm chết dưới (ĐCD): là vị trí mà piston nằm gần đường tâm trục khuỷu nhất.
Trang 10Giáo trình Động cơ đốt trong 1 Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Trạng
II.4.2 Hành trình của piston (S)
Hành trình của piston là khoảng cách dịch chuyển của piston giữa hai điểm chết, ký hịệu là S.Với R là bán kính quay của trục khuỷu
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo động cơ đốt trong.
a) Piston ở điểm chết trên ; b) Piston ở điểm chết dưới.
II.4.3 Thể tích công tác (V h )
Thể tích công tác là khoảng không gian trong xylanh được giới hạn bởi hai mặt cắt vuông gócvới đường tâm xylanh qua hai điểm chết, ký hiệu là Vh
Đối với động cơ chỉ có một xylanh thì thể tích công tác được tính như sau:
Đối với động cơ có i xylanh thì thể tích công tác của động cơ là Vh ∑ = Vh.i
Trong đó: D – đường kính của xylanh
S – hành trình của piston
i – số xylanh của động cơ
II.4.4 Thể tích buồng cháy (V c )
Thể tích buồng cháy là khoảng không gian trong xylanh được giới hạn bởi đỉnh piston và nắpxylanh khi piston ở điểm chết trên, ký hiệu là Vc
II.4.5 Thể tích toàn bộ (V a )
Thể tích toàn bộ là khoảng không gian trong xylanh được giới hạn bởi đỉnh piston và nắpxylanh khi piston ở điểm chết dưới, ký hiệu là Va
S 4
D V
2 h
π
=
S = 2.R
Trang 11Giáo trình Động cơ đốt trong 1 Biên soạn: ThS Nguyễn Văn Trạng
II.4.6 Tỉ số nén (ε)
Tỷ số nén là tỉ số giữa thể tích toàn bộ và thể tích buồng cháy của động cơ
II.4.7 Kỳ (thì)
Kỳ (hay thì) là hành trình thực hiện được của piston giữa hai điểm chết
Khi động cơ hoạt động, trong xylanh phải diễn ra tuần tự các quá trình: nạp, nén, cháy giãn nởvà thải tạo nên chu trình công tác (làm việc) của động cơ đốt trong
Nếu chu trình công tác của động cơ được hoàn thành trong bốn hành trình của piston, có nghĩalà sau hai vòng quay của trục khuỷu thì động cơ đó gọi là động cơ bốn kỳ Nếu động cơ hoàn thànhmột chu trình công tác chỉ trong hai hành trình của piston, tương ứng với một vòng quay của trụckhuỷu thì động cơ đó gọi là động cơ hai kỳ
II.4.8 Chu trình công tác (chu trình làm việc)
Chu trình công tác là tập hợp toàn bộ các quá trình: nạp, nén, cháy giãn nở và thải được diễn
ra trong xylanh lập đi lập lại có tính chu kỳ được gọi là chu trình công tác hay chu trình làm việc củađộng cơ đốt trong
III PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
III.1 Theo phương pháp thực hiện chu trình công tác
Động cơ bốn kỳ: để hoàn thành một chu trình công tác thì piston thực hiện 4 hành trình hoặctrục khuỷu phải quay 2 vòng
Động cơ hai kỳ: để hoàn thành một chu kỳ công tác thì piston thực hiện 2 hành trình hoặc trụckhuỷu phải quay một vòng
III.2 Theo nhiên liệu sử dụng
Động cơ sử dụng nhiên liệu lỏng, loại nhẹ (xăng, benzen, cồn )
Động cơ sử dụng nhiên liệu lỏng, loại nặng (dầu mazut, Diesel )
Động cơ sử dụng nhiên liệu khí (khí thiên nhiên, khí hoá lỏng, )
Động cơ sử dụng nhiên liệu khí kết hợp với nhiên liệu lỏng (trong đó nhiên liệu khí là chính,còn nhiên liệu lỏng đóng vai trò là nhiên liệu mồi)
Động cơ chạy bằng nhiều loại nhiên liệu, tức là loại động cơ có thể chạy bằng nhiều loạinhiên liệu lỏng khác nhau, từ nhẹ tới nặng (loại động cơ này rất hiếm)
III.3 Theo phương pháp nạp của chu trình công tác
Động cơ không tăng áp: là loại động cơ dựa vào sự chênh lệch áp suất ngoài và trong xylanhđể nạp hòa khí vào xylanh
Động cơ tăng áp: là loại động cơ dùng máy nén để nạp không khí hoặc hòa khí vào xylanh,làm tăng khối lượng môi chất mới qua đó làm tăng công suất động cơ
Va= Vh + Vc
c h c
h c c
a
V
V1V
VVV