1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án & đề thi HSG môn Toán Gia Lai - bảng A ppt

8 411 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 154,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOGIA LAI.. Chứng minh rằng dãy số đã cho có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó... SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOGIA LAI.. 0,5 điểm Nhưng vì tập hợp các số nguyên dương lẻ l

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIA LAI

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2010-2011

Môn thi : Toán - Bảng A Thời gian làm bài : 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi : 02/12/2010

.

Câu 1 (3 điểm) Chứng minh rằng có vô số số nguyên dương a thỏa mãn điều kiện



a22010− 1 22012

Câu 2 (3 điểm) Giải hệ phương trình

x= 3z3

− 2z2

y= 3x3

− 2x2

z = 3y3

− 2y2

Câu 3 (3 điểm) Giả sử a, b, c, d là các số thực dương thỏa mãn điều kiện a + b + c + d = 1 Chứng minh rằng

a3

b+ c+

b3

c+ d +

c3

d+ a+

d3

a+ b ≥ 1

8. Đẳng thức xảy ra khi nào ?

Câu 4 (3 điểm) Tìm tất cả các hàm số f : R → R thỏa mãn điều kiện

f(x + 14) − 6f (x + 7) + 9f(x) = 4, ∀x ∈ R

Câu 5 (4 điểm) Cho dãy số (xn) như sau : x1, x2, x3 là các số dương cho trước,

xn+3 =√x

n+2+√x

n, ∀n = 1, 2, Chứng minh rằng dãy số đã cho có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó

Câu 6 (4 điểm) Cho hình chóp S.ABC có các cạnh bên SA = a, SB = b, SC = c không đổi và các góc [BSC = α, [CSA= β, [ASB = γ thay đổi (00 < α, β, γ <1800, α+ β + γ < 3600 và mỗi góc nhỏ hơn tổng hai góc còn lại)

a) Tính thể tích VS.ABC của hình chóp theo a, b, c, α, β, γ

b) Chứng minh rằng khi các góc α, β, γ thay đổi, ta luôn có VS.ABC < abc

√ 3

HẾT .

WWW.MATHVN.COM WWW.MATHVN.COM

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

GIA LAI

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2010-2011

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn : Toán - Bảng A

.

Câu 1 (3đ) Xét các số nguyên dương a ≥ 3 Ta có

a22010− 1 =a22009− 1 a22009+ 1=a22008− 1 a22008+ 1 a22009+ 1 (0,5 điểm)

=a22007− 1 a22007+ 1 a22008+ 1 a22009+ 1= · · ·

= (a − 1) (a + 1) a2 + 1 a22+ 1 a22007+ 1 a22008 + 1 a22009+ 1

(0,5 điểm) Nếu a là số lẻ, thì tồn tại số tự nhiên k sao cho a = 2k + 1 Khi đó

(a − 1)(a + 1) = 2k(2k + 2) = 4k(k + 1) 8 = 23, (0,5 điểm) và

a2+ 1 2

a22+ 1 2

Vậy a2 2010

− 1

23.2.2 2

| {z }

2009 số

= 22012

(0,5 điểm) Nhưng vì tập hợp các số nguyên dương lẻ lớn hơn 3 là vô hạn nên ta có điều phải chứng minh (0,5 điểm)

Câu 2 (3đ) Giả sử x = max {x, y, z}, thế thì x ≥ y ≥ z hoặc x ≥ z ≥ y Xét trường hợp

x ≥ y ≥ z (trường hợp x ≥ z ≥ y tương tự và các nghiệm trùng với các nghiệm của trường hợp

đã xét)

(0,5 điểm)

Hệ phương trình đã cho tương đương với

x+ z = 3z3− 2z2+ z

y+ x = 3x3− 2x2+ x

z+ y = 3y3− 2y2+ y

(0,5 điểm) Xét hàm số f (t) = 3t3− 2t2+ t, t ∈ R Khi đó, hệ phương trình đã cho có dạng

x+ z = f (z)

y+ x = f (x)

z+ y = f (y)

WWW.MATHVN.COM WWW.MATHVN.COM

Trang 3

Mặt khác, ta có f0

(t) = 9t2− 4t + 1 > 0, ∀t ∈ R Suy ra f (t) là hàm số đồng biến trên R

(0,5 điểm) Khi đó y ≥ z ⇒ f (y) ≥ f (z) ⇒ z + y ≥ x + z ⇒ y ≥ x Vậy x = y

(0,5 điểm) Suy ra f (x) = f (y), hay y + x = y + z, hay x = z

(0,5 điểm) Thay x = y = z vào hệ phương trình, ta có 3x3 − 2x2 − x = 0 Phương trình này có 3 nghiệm

x= 0, x = 1, x = −1

3 Vậy hệ phương trình đã cho có 3 nghiệm (x; y; z) là

(0; 0; 0) , (1; 1; 1) ,



−13; −13; −13

 (0,5 điểm) Câu 3 (3 điểm) Bởi Bất đẳng thức Cô-si (Bất đẳng thức AM-GM), ta có

a3

b+ c +

b+ c

1

32 ≥ 33

s

a3(b + c) (b + c) 16.32 =

3a

8 .

(0,5 điểm) Tương tự

b3

c+ d +

c+ d

1

32 ≥ 33

s

b3(c + d) (c + d) 16.32 =

3b

c3

d+ a+

d+ a

1

32 ≥ 33

s

c3(d + a) (d + a) 16.32 =

3c

d3

a+ b +

a+ b

1

32 ≥ 33

s

d3(a + b) (a + b) 16.32 =

3d

Suy ra

 a3

b+ c +

b3

c+ d +

c3

d+ a+

d3

a+ b

 + b + c + c + d + d + a + a + b

16

 +1

8 ≥ 38(a + b + c + d) , hay

 a3

b+ c +

b3

c+ d +

c3

d+ a +

d3

a+ b

 +1

8 +

1

8 ≥ 38 Vậy a3

b+ c +

b3

c+ d +

c3

d+ a +

d3

a+ b ≥ 18 (0,5 điểm) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

a+ b + c + d = 1;

a3

b+ c =

b+ c

1

32;

b3

c+ d =

c+ d

1

WWW.MATHVN.COM

Trang 4

d+ a =

d+ a

1

32;

d3

a+ b =

a+ b

1

32. Giải hệ này ta tìm được a = b = c = d = 1

4 (0,5 điểm) Câu 4 (3 điểm) Giả sử f là hàm số thỏa mãn các yêu cầu đề bài, khi đó

f(x + 14) − 6f(x + 7) + 9f(x) = 4, ∀x ∈ R

⇔ [f(x + 14) − 1] − 6 [f(x + 7) − 1] + 9 [f(x) − 1] = 0, ∀x ∈ R (1) Đặt f(x) − 1 = g(x), ∀x ∈ R Thay vào (1) ta được

g(x + 14) − 6g (x + 7) + 9g(x) = 0, ∀x ∈ R

⇔g(x + 14) − 3g(x + 7) = 3 [g(x + 7) − 3g(x)] , ∀x ∈ R (2) (0,5 điểm) Xét hàm số h như sau :

Khi đó

Đặt h(x) = 3x

7k(x), ∀x ∈ R Khi đó k là hàm số xác định trên R Thay vào (4) ta được

Hay k là hàm số tuần hoàn cộng tính chu kì 7 trên R

(0,5 điểm)

Từ (3) ta có

g(x + 7) − 3g(x) = 3x7k(x), ∀x ∈ R

⇔g(x + 7)

3x

3x

Xét hàm số I(x) = g(x)

3x

7 − 1,∀x ∈ R, thay vào (6) ta được

(0,5 điểm)

Vì k(x) = x+ 7 − x

do (5)

= x+ 7

7 k(x + 7) −x7k(x), ∀x ∈ R nên từ (7) ta được

I(x + 7) − I(x) = x+ 77 k(x + 7) − x7k(x), ∀x ∈ R

⇔I(x + 7) −x+ 77 k(x + 7) = I(x) − x7k(x), ∀x ∈ R

⇔m(x + 7) = m(x), ∀x ∈ R, với m(x) = I(x) − x7k(x), ∀x ∈ R

WWW.MATHVN.COM WWW.MATHVN.COM

Trang 5

(0,5 điểm) Vậy

I(x) = m(x) +x

7k(x), ∀x ∈ R

⇔g(x)

3x

7 − 1 = m(x) + x

7k(x), ∀x ∈ R

⇔g(x) = 3x−77

h m(x) + x

7k(x)

i ,∀x ∈ R

⇔f(x) = 1 + 3x−77

h m(x) + x

7k(x)

i ,∀x ∈ R

(0,5 điểm) Sau khi thử lại ta kết luận : Tất cả các hàm số thỏa mãn đề bài đều có dạng

f(x) = 1 + 3x−77

h m(x) + x

7k(x)

i ,∀x ∈ R,

trong đó m, k là các hàm số tuần hoàn cộng tính chu kì 7 trên R, tùy ý

(0,5 điểm) Câu 5 (4 điểm) Xây dựng hai dãy số (an) và (bn) như sau :

a1 = a2 = a3 = min {x1, x2, x3} , an +3 =√a

n +2+√a

n,∀n = 1, 2,

b1 = b2 = b3 = max {x1, x2, x3} , bn +3 =pbn +2+pbn,∀n = 1, 2, (0,5 điểm) Trường hợp 1 : min {x1, x2, x3} ≥ 4 Khi đó a1, a2, a3 ≥ 4 Giả sử an, an +1, an +2 ≥ 4, khi đó

an +3 =√a

n +2+√a

n≥√4 +√

4 = 4,

an +4 =√a

n +3+√a

n +1 ≥√4 +√

4 = 4,

an +5 =√a

n +4+√a

n +2 ≥√4 +√

4 = 4

Theo nguyên lí quy nạp toán học suy ra an≥ 4, ∀n = 1, 2,

(0,5 điểm) Tiếp theo ta chứng minh

Hiển nhiên (1) đúng khi n = 1, n = 2 Ta có

a4 =√a

3 +√a

1 = 2√a

3 ≤ a3 (do 2√a

3− a3 =√a

3(2 −√a3) ≤ 0)

Vậy (1) đúng khi n = 1, 2, 3 Giả sử (1) đúng khi n = k, n = k + 1, n = k + 2, tức là

ak≥ ak +1, ak +1≥ ak +2, ak +2 ≥ ak +3 Khi đó

ak +4 =√a

k +3+√a

k +1 ≤√ak +2+√a

k= ak +3,

ak +5 =√a

k +4+√a

k +2 ≤√ak +3+√a

k +1= ak +4,

ak +6 =√a

k +5+√a

k +3 ≤√ak +4+√a

k +2= ak +5

WWW.MATHVN.COM WWW.MATHVN.COM

Trang 6

Vậy theo nguyên lí quy nạp suy ra (1) đúng với mọi n = 1, 2,

(0,5 điểm)

Ta đã chứng minh được dãy (an) giảm và bị chặn dưới bởi số 4, do đó có giới hạn hữu hạn Đặt lim

n→ +∞an = a Từ an≥ 4, ∀n = 1, 2, suy ra a ≥ 4 Từ

an +3 = √an +2+√a

n,∀n = 1, 2, cho n → +∞ ta được

a=√

a+√

a⇔ a = 2√a ⇔



a ≥ 0

a2 = 4a ⇔



a = 0

a = 4 ⇔a = 4(do loại a = 0).

Vậy lim

n→ +∞an = 4

(0,5 điểm) Trường hợp 2 : min {x1, x2, x3} < 4 Tương tự, ta chứng minh được dãy số (an) tăng và bị chặn trên bởi số 4 và lim

n→ +∞an = 4

(0,5 điểm) Vậy trong cả hai trường hợp ta đều có lim

n→ +∞an= 4 Tiếp theo ta chứng minh

Dễ thấy (2) đúng khi n = 1, 2, 3 Giả sử xk≥ ak, xk +1 ≥ ak +1, xk +2 ≥ ak +2 Khi đó

xk +3 =√x

k +2 +√

xk ≥√ak +2+√

ak= ak +3 Theo nguyên lí quy nạp suy ra (2) đúng với mọi n = 1, 2,

(0,5 điểm) Tương tự ta chứng minh được lim

n→ +∞bn= 4, xn ≤ bn,∀n = 1, 2, (0,5 điểm) Tóm lại ta có

lim n→ +∞an= 4, lim

n→ +∞bn= 4, an≤ xn≤ bn,∀n = 1, 2, Theo nguyên lí kẹp suy ra lim

n→ +∞xn = 4

(0,5 điểm) Câu 6 (4 điểm) Kẻ AH⊥mp (BSC) Ta có VS.ABC = 1

3.SBSC.AH =

1

3.

1

2bc.sin α.AH. (1) (0,5 điểm)

Kẻ AM⊥SB Suy ra HM⊥SB (do SB⊥(AMH)) Giả sử N là giao điểm của MH và SC Xét tam giác vuông AHM, ta có AH = AM sin \AM N = a sin γ sin \AM N

(0,5 điểm) Sau đây ta sẽ tính sin \AM N: Sử dụng Định lý hàm số cosin cho các tam giác AMN và ASN, ta

WWW.MATHVN.COM WWW.MATHVN.COM

Trang 7

AN2 = MA2+ MN2 − 2.MA.MN cos \AM N,

AN2 = SA2+ SN2 − 2.SA.SN cos β

Suy ra

M A2+ MN2 − 2.MA.MN cos \AM N

(0,5 điểm)

∆SMA vuông tại M, suy ra MA = SM tan γ

∆SMN vuông tại M, suy ra MN = SM tan α

∆SMA vuông tại M, suy ra SA = SM

cos γ

∆SMN vuông tại M, suy ra SN = SM

cos α (0,5 điểm)

Thay vào (2), ta có

SM2tan2γ+ tan2α− 2 tan γ tan α cos \AM N= SM2

 1 cos2γ + 1

cos2α −cos γ cos α2 cos β



⇒sin

cos2γ + sin

2α cos2α − 2.cos γsin γ.sin α

cos α.cos \AM N =

1 cos2γ + 1

cos2α − cos γ cos α2 cos β

⇒2.cos γsin γ.sin α

cos α.cos \AM N =

 sin2γ cos2γ − cos12γ

 + sin2α cos2α − cos12α

 + 2 cos β cos γ cos α

⇒2.cos γsin γ.sin α

cos α.cos \AM N = −2 + cos γ cos α2 cos β

⇒cos γ cos αsin γ sin α.cos \AM N = cos β − cos γ cos α

cos γ cos α

⇒ cos \AM N = cos β − cos γ cos α

sin γ sin α . (0,5 điểm)

Dó đó

sin \AM N =

q

1 − cos2AM N\ =

s

1 − (cos β − cos γ cos α)

2 sin2γ.sin2α

=

s sin2γ.sin2α− (cos β − cos γ cos α)2

sin2γ.sin2α

=

q (1 − cos2γ) (1 − cos2α) − (cos β − cos γ cos α)2

sin γ sin α

=

p

1 + 2 cos α cos β cos γ − (cos2α+ cos2β+ cos2γ)

Từ (1) và (3), ta thu được

VS.ABC = abc

6 .

p

1 + 2 cos α cos β cos γ − (cos2α+ cos2β+ cos2γ) (4) (0,5 điểm) (Lưu ý rằng, vì 00 < α, β, γ < 1800; α + β + γ < 3600 và mỗi góc nhỏ hơn tổng hai góc

WWW.MATHVN.COM WWW.MATHVN.COM

Trang 8

còn lại nên công thức (4) xác định) Vì |cos α cos β cos γ| = |cos α| |cos β| |cos γ| ≤ 1, nên cos α cos β cos γ ≤ 1 Do đó

VS.ABC ≤ abc6 p1 + 2 cos α cos β cos γ ≤ abc6 √

1 + 2.1 = abc

√ 3

(0,5 điểm) Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

 cos α = cos β = cos γ = 0 cos α cos β cos γ = 1

Điều này không xảy ra Vậy VS.ABC < abc

√ 3

(0,5 điểm)

WWW.MATHVN.COM WWW.MATHVN.COM

Ngày đăng: 26/07/2014, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w