1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các qui tắc trong phát hiện sớm các trường hợp nhiễm HIV ở trẻ em doc

7 283 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 212,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trẻ nghi ngờ nhiễm HIV: Trẻ chưa biết nhiễm HIV trước đây, mẹ không phát hiện nhiễm HIV trước đây.. Nếu trẻ có đủ tiêu chuẩn lâm sàng bệnh HIV nặng giai đoạn 3-4, điều trị ngay không cầ

Trang 1

Các qui tắc trong phát hiện sớm các trường hợp nhiễm HIV ở trẻ em

I CÁC KHÁI NIỆM CẦN BIẾT

1 Trẻ nghi ngờ nhiễm HIV:

Trẻ chưa biết nhiễm HIV trước đây, mẹ không phát hiện nhiễm HIV trước đây Bệnh nhi nhập viện, trong quá trình điều trị và thăm khám, bệnh cảnh lâm sàng nghi ngờ suy giảm miễn dịch do nhiễm HIV

Nghi ngờ nhiễm HIV trong các trường hợp sau:

a Hoàn cảnh gia đình:

- Cha mẹ sử dụng ma túy

- Không có đầy đủ cha mẹ nuôi

- Cha có nghề nghiệp phải đi xa nhà: thợ hồ, tài xế

b Lâm sàng:

Trang 2

Các bệnh cảnh nghi ngờ nhiễm HIV thường gặp:

- Sốt kéo dài

- Tiêu chảy kéo dài

- Ho kéo dài, tái đi tái lại

- Sụt cân nhanh hay không lên cân

- Tổng trạng gầy ốm suy dinh dưỡng

- Nhiễm nấm miệng kéo dài, hay tái phát, khó điều trị với thuốc thông thường

- Nhiễm trùng da kéo dài

- Thiếu máu

- Gan lách to

- Dấu hiệu thần kinh: co giật, rối loạn tri giác

2 Trẻ phơi nhiễm HIV:

Trẻ có mẹ nhiễm HIV từ trước khi mang thai hoặc mẹ phát hiện nhiễm HIV trong khi mang thai hoặc khi sanh

II CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH NHIỄM HIV Ở TRẺ < 18 THÁNG TUỔI:

Trang 3

Các điểm cần lưu ý trên sơ đồ:

1 Xét nghiệm PCR –HIV cho trẻ bắt đầu từ 4-6 tuần tuổi

2 Nếu trẻ có đủ tiêu chuẩn lâm sàng bệnh HIV nặng (giai đoạn 3-4), điều trị ngay không cần chờ kết quả xét nghiệm PCR- HIV

3 Nếu trẻ không bú sữa mẹ trong vòng 6 tuần trước xét nghiệm, PCR âm tính nghĩa là trẻ có khả năng không nhiễm HIV Ngược lại, nếu trẻ có bú sữa mẹ trong vòng 6 tuần trước xét nghiệm, trẻ vẫn đang có nguy cơ nhiễm HIV, cần làm lại xét nghiệm sau 6 tuần

Trang 4

4 Tư vấn chăm sóc điều trị HIV, điều trị theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS” của Bộ Y Tế

5 Phòng xét nghiệm sẽ tự làm lại xét nghiêm PCR- HIV trên các mẫu giọt máu khô còn lưu lại ở phòng thí nghiệm Nếu kết quả cuối cùng khẳng định âm tính, dừng điều trị ARV

6 Tiếp tục điều trị ARV theo qui định

7 Nếu trẻ hoàn toàn không bú sữa mẹ trong vòng 6 tuần trước xét nghiệm, PCR lần 2 âm tính nghĩa là trẻ không nhiễm HIV Ngược lại, nếu trẻ có bú sữa mẹ trong vòng 6 tuần trước xét nghiệm, cần làm lại xét nghiệm sau 6 tuần

8 Nên làm lại xét nghiệm phát hiện kháng thể kháng HIV khi trẻ đủ 18 tháng tuổi

9 Nếu mẹ có xét nghiêm HIV dương tính, xử trí như trẻ phơi nhiễm

III CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH NHIỄM HIV Ở TRẺ TỪ 18 THÁNG TUỔI TRỞ LÊN:

Mẫu máu có kết quả dương tính với ba lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩm

khác nhau trong đó có ít nhất một kỹ thuật ELISA

Trang 5

Tài liệu tham khảo:

1 Bộ Y Tế Qui trình chăm sóc và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con Nhà xuất bản Y Học Hà Nội 2007

2 Bộ Y Tế Quyết định 3003 về Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS Nhà xuất bản Y Học Hà Nội 2009

3 TS Nguyễn Thị Hoàng Lan Cơ bản về xét nghiệm HIV & Một số qui định về xét nghiệm HIV Lớp tập huấn của Ủy Ban Phòng Chống AIDS về chẩn đoán và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 24-25/01/2011

Trang 6

4 BS Trương Hữu Khanh BV Nhi Đồng I TPHCM Chẩn đoán sớm nhiễm HIV

ở trẻ em, các giai đoạn lâm sàng và giai đoạn miễn dich Lớp tập huấn điều trị

ARV tháng 03/2010

5 BS Trần Tôn Viện Pasteur TPHCM Tổng quan xét nghiệm chẩn đoán sớm

nhiễm HIV ở trẻ dưới 18 tháng tuổi Lớp tập huấn của Ủy Ban Phòng Chống

AIDS về chẩn đoán và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

24-25/01/2011

Phụ lục: Các giai đoạn cận lâm sàng trong nhiễm HIV

Tỷ lệ % tế bào CD4 (hoặc số lượng tế bào CD4/mm 3 ) Suy giảm miễn dịch

liên quan đến HIV

≤ 11 tháng 12 - 35 tháng 36 - 59 tháng ≥ 5 tuổi

Không suy giảm > 35 % > 30 % > 25 % > 500 tế

bào/mm3

Suy giảm nhẹ 30 - 35 % 25 - 30 % 20 - 25 % 350 - 499

tế bào

mm3

Trang 7

Suy giảm tiến triển 25 - 29 % 20 - 24 % 15 - 19 % 200 - 349

tế bào/mm3

Suy giảm nặng < 25 %

< 1500 tế bào /mm3

< 20 %

< 750 tế bào /mm3

< 15 %

< 350 tế bào /mm3

< 15%

< 200 tế bào/mm3

Ngày đăng: 26/07/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w