1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 2 kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá-kế toán ngân hàng

67 4,7K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 775 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nhận tiền gửi Tài khoản – Tiền mặt – Tiền gửi của khách hàng – Lãi phải trả cho tiền gửi – Chi phí trả lãi – Thanh toán  Chứng từ – Giấy nộp tiền/Giấy lĩnh tiền – Phiếu thu/Ph

Trang 1

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI VÀ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Cơ sở pháp lý:

Luật Kế toán (Điều 9-12)

CMKTVN số 16 “Chi phí đi vay”

QĐ 479/2004/QĐ-NHNN

Trang 2

 2.2 Kế toán nhận tiền gửi

2.2.1 Tài khoản 2.2.2 Chứng từ 2.2.3 Quy trình kế toán

 2.3 Kế toán phát hành giấy tờ có giá

2.3.1 Tài khoản 2.3.2 Chứng từ 2.3.3 Quy trình kế toán

Trang 3

 Đi vay

 Nhận tài trợ, uỷ thác

 Khác

Trang 4

Vốn chủ sở hữu

Vốn

Vốn điều lệ Vốn ĐTXDCB, mua sắm TSCĐ Thặng dư vốn cổ phần

Cổ phiếu quỹ Khác

Quỹ

Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Quỹ ĐTPT

Quỹ dự phòng tài chính Quỹ khác

Khác

Quỹ khen thưởng, phúc lợi Chênh lệch tỷ giá HĐ,

VBĐQ Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Lợi nhuận/Kết quả kinh doanh

Trang 6

2.1.2 Nguyên tắc kế toán

 Dồn tích (Dự thu-dự chi/dự thu-dự trả)

– Doanh thu và Chi phí được ghi nhận tại

 Thời điểm phát sinh

O Thời điểm có thu, chi bằng tiền

Trang 7

Ý nghĩa nghiệp vụ huy động vốn

– Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn

– Có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của NH

Muốn huy động vốn các NHTM cần thực hiện tốt

– Lãi suất huy động hợp lý

– Thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, an toàn

– Có nhiều sản phẩm dựa trên nền tảng CNTT hiện đại

– Mở rộng mạng lưới hợp lý

– Thái độ, phong cách giao dịch của cán bộ ngân hàng

– Tuyên truyền quảng bá sản phẩm

– Xây dựng hình ảnh ngân hàng

– Tham gia bảo hiểm tiền gửi

Trang 8

Vốn huy động

 Tiền gửi thanh toán: không kỳ hạn, có kỳ

hạn

– Mục đích #: Lãi suất #:

– K/h theo dõi TK qua giấy báo nợ, giấy báo có

 Tiền gửi tiết kiệm: không kỳ hạn, có kỳ hạn

– Mục đích #: Lãi suất #:

– K/h theo dõi TK qua sổ tiết kiệm

8

Trang 9

2.2 Kế toán nhận tiền gửi

Tài khoản

Tiền mặt

Tiền gửi của khách hàng

Lãi phải trả cho tiền gửi

Chi phí trả lãi

Thanh toán

Chứng từ

Giấy nộp tiền/Giấy lĩnh tiền

Phiếu thu/Phiếu chi

Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản

Sổ/thẻ tiết kiệm

Quy trình kế toán

Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi tiết kiệm

Trang 11

TK Tiền gửi của khách hàng - 42

 Phản ánh nguồn vốn tiền gửi huy động được

từ các đối tượng khách hàng

 Bên Có: số tiền khách hàng gửi vào NH

 Bên Nợ: số tiền khách hàng lấy ra

 Dư Có: Số tiền khách hàng hiện còn gửi

 Trường hợp thấu chi: TK có thể dư Nợ với mức dư nợ cao nhất là hạn mức thấu chi đã được thoả thuận

Trang 12

TK Lãi phải trả cho tiền gửi - 491

 Phản ánh lãi dồn tích trên tài khoản tiền gửi

mà NH phải trả, đã được hạch toán vào CP trong kỳ nhưng NH chưa trả cho khách

 Bên Có: số lãi phải trả dồn tích

 Bên Nợ: số lãi đã trả

 Dư Có: số lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán cho khách hàng

Trang 13

TK Chi phí trả lãi tiền gửi 801

 Phản ánh chi phí NH trả lãi cho các nguồn tiền gửi

 Bên Nợ: chi phí trả lãi phát sinh

 Bên Có:

– khoản giảm trừ chi phí đã phát sinh [thoái chi lãi] – Kết chuyển chi phí xác định lợi nhuận / kết quả kinh doanh

 Dư Nợ: số chi phí trả lãi đã phát sinh trong kỳ

Trang 15

TK trong thanh toán

 Phản ảnh hoạt động thanh toán của NH theo các phương thức thanh toán khác nhau

 Bên Có: số tiền nhận hộ/thu hộ các đơn vị NH khác

 Bên Nợ: Số tiền chi hộ/trả hộ các đơn vị NH khác

 Dư Có: Chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ [chiếm dụng được vốn]

 Dư Nợ: Chênh lệch chi hộ nhiều hơn thu hộ [bị

chiếm dụng vốn]

Trang 16

Quy trình kế toán tiền gửi TT không kỳ hạn

Chi phí trả lãi tiền gửi 801

Tiền gửi thanh toán 4211

TGTT 4211/Tiền

mặt 1011/TK Thanh toán

(1) (3)

(2)

TGTT 4211/Tiền

mặt 1011/TK Thanh toán

1 Khách hàng gửi tiền vào tài khoản (chuyển khoản từ một khách hàng khác cũng có tài khoản tại ngân hàng/ nộp tiền mặt vào tài khoản/ nhận chuyển khoản từ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng)

2 Cuối tháng/ cuối kỳ, NH chuyển lãi vào tài khoản cho khách hàng

3 Khách hàng lấy tiền từ tài khoản (để chuyển khoản cùng NH/rút tiền mặt/thanh toán khác NH)

Trang 17

Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm

không kỳ hạn– lĩnh lãi cuối kỳ

Chi phí trả lãi tiền gửi 801

Tiền gửi TK KKH 4231

TK Tiền mặt 1011/TK Thanh

toán

(1) (3)

(2)

Tiền mặt 1011/TK Thanh

toán

1 Khách hàng gửi tiền vào tài khoản (nộp tiền mặt vào tài khoản/ nhận chuyển khoản từ dịch vụ thanh toán qua ngân hàng)

2 NH trả lãi cho khách hàng khi khách hàng tất toán TKTK KKH

3 Khách hàng lấy tiền từ tài khoản (để chuyển khoản cùng NH/rút tiền mặt/thanh toán khác NH)

Trang 18

Quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn

Chi phí trả lãi tiền gửi 801

Tiền gửi tiết kiệm 423

TGTT 4211/Tiền

mặt 1011/TK Thanh toán

Lãi phải trả đối với TGTK 4913 (1)

(2) (4)

(3.ii)

TGTT 4211/Tiền

mặt 1011/TK Thanh toán

(3.i.a) (3.i.b)

Chi phí trả lãi tiền gửi 801 (3.i.c)

Trang 19

Giải thích sơ đồ kế toán tiền gửi tiết

kiệm

1 Khách hàng gửi tiền tiết kiệm

2 Định kỳ dự trả lãi tại NH

3 Cuối kỳ, NH thanh toán lãi

i Bằng tiền mặt

a Số lãi dự trả = số lãi phải trả

b Số lãi dự trả nhỏ hơn số lãi phải trả

c Số lãi dự trả nhiều hơn số lãi phải trả

ii Cộng dồn vào số dư tiền gửi tiết kiệm (cuối kỳ KH ko tất toán

sổ, lãi nhập gốc)

4 Khách hàng rút tiền tiết kiệm

Trang 20

Quy trình kế toán tiền gửi TT có kỳ hạn

Chi phí trả lãi tiền gửi 801

TGTT có kỳ hạn

4212

TK Tiền mặt 1011/TK Thanh

toán

Lãi phải trả đối với TGTK 491 (1)

(2) (4)

(3.ii)

TGTT 4211/Tiền

mặt 1011/TK Thanh toán

(3.i.a) (3.i.b)

Chi phí trả lãi tiền gửi 801 (3.i.c)

Trang 21

Giải thích sơ đồ kế toán TGTT có kỳ hạn

1 Khách hàng gửi tiền thanh toán có kỳ hạn

2 Định kỳ dự trả lãi tại NH

3 Cuối kỳ, NH thanh toán lãi

i Bằng tiền mặt

a Số lãi dự trả = số lãi phải trả

b Số lãi dự trả nhỏ hơn số lãi phải trả

c Số lãi dự trả nhiều hơn số lãi phải trả

ii Cộng dồn vào số dư tiền gửi tiết kiệm (cuối kỳ KH ko tất toán

sổ, lãi nhập gốc)

4 Khách hàng rút tiền gửi TT có kỳ hạn

Trang 22

 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng

 Trình bày tất cả các bút toán có liên quan

Trang 23

Gợi ý

 Xác định các thời điểm hạch toán:

 16/4: Nhận tiền gửi tiết kiệm

 30/4: Dự trả lãi vào cuối tháng

 16/5: Tất toán sổ tiết kiệm

 Xác định các giá trị sẽ hạch toán: 16/4 -

Nhận tiền gửi 100.000.000 đ, 30/4: dự trả lãi

14 ngày 210.000 đ, 16/5: tất toán sổ tiết kiệm, phát sinh thêm 240.000 đ lãi

Trang 24

Bài chữa tiền gửi tiết kiệm 1

Ngày 16/4: Nhận tiền gửi

Ngày 30/4: Dự trả lãi

Ngày 16/5:

Trang 25

 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng

 Trình bày tất cả các bút toán có liên quan

Trang 26

Gợi ý

 Cho đến ngày 30/4, các bút toán vẫn như bài

1 Đến ngày 6/5, khi khách hàng rút tiền trước hạn, ngân hàng tính tiền lãi không kỳ hạn được hưởng cho khoảng thời gian đã

gửi là 20 ngày, bằng 100.000đ Từ đó, xác định 2 bút toán vào ngày 6/5 là tất toán sổ tiết kiệm và thoái chi lãi

Trang 27

Bài chữa tiền gửi tiết kiệm 2

Ngày 16/4: Nhận tiền gửi

Ngày 30/4: Dự trả lãi

Ngày 6/5: Tất toán sổ tiết kiệm

V à thoái chi lãi

Trang 28

 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng

 Trình bày tất cả các bút toán có liên quan

Trang 29

Gợi ý

 Cho đến ngày 30/4, các bút toán vẫn như bài

1 Đến cuối ngày 16/5, khi khách hàng không đến rút tiền, ngân hàng nhập lãi vào gốc cho khách hàng Ngày 26/5 khi khách hàng tới tất toán, NH tính thêm lãi không kỳ hạn của 10 ngày, trên số vốn 100.450.000đ của khách hàng, được 50.225đ Từ đó, xác định 2 bút toán vào ngày 16/5 và 26/5 là nhập lãi vào gốc

và tất toán sổ tiết kiệm

Trang 30

Bài chữa tiền gửi tiết kiệm 3Ngày 16/4: Nhận tiền gửi

Ngày 30/4: Dự trả lãi

Ngày 16/5: Nhập lãi vào gốc

Ngày 26/5: Tất toán sổ tiết kiệm

Trang 31

Bài tập tiền gửi tiết kiệm 4

 Ngày 19/10/N, KH X tới NH tất toán sổ tiết

kiệm 100 triệu, gửi ngày 10/7/N, kỳ hạn 3 tháng

 Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0,6%/tháng

 Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,3%/tháng

 NH tính lãi dự trả vào ngày cuối tháng

 Xử lý và hạch toán nghiệp vụ nêu trên vào tài khoản thích hợp

Trang 33

Bài chữa tiền gửi tiết kiệm 4

 Từ ngày 10/10/N, gốc sổ tiết kiệm của KH tăng

lên thành 101,84 triệu (100 triệu gốc ban đầu và 1,84 triệu lãi của kỳ hạn 3 tháng)

 Số tiền lãi không kỳ hạn KH được hưởng là:

Trang 34

Bài tập tiền gửi tiết kiệm 5

 Ngày 14/2/N, KH A đến NH tất toán sổ tiết kiệm

100 triệu, kỳ hạn 6 tháng, gửi vào ngày 1).Tháng 2/n-1 có 28 ngày

20/1/(N- Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng: 0,72%/tháng

 Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn: 0,3%/tháng

 NH dự trả ngày cuối tháng

 Xử lý và hạch toán nghiệp vụ nêu trên vào tài khoản thích hợp

Trang 35

Quy ước tính lãi

 Lãi suất ngày= ls tháng /30; ls năm/360

tiền lãi = số tiền gốc x lãi suất ngày x số ngày

Ngày đáo hạn: một khoản tiền gửi 3 tháng, được gửi vào ngày X/Y/N sẽ đáo hạn vào

ngày X/Y+3/N.

Trang 36

Bài chữa tiền gửi tiết kiệm 5

 Ngày 20/7/n-1: 181 ngày lãi -> nhập lãi vào gốc:

104.344.000

 Đến ngày 20/1/N, tiền gửi của KH đã chẵn 2 kỳ 6 tháng,

NH tiếp tục nhập lãi vào gốc: 108.951.831

 Ngày 31/1, NH dự trả lãi 11 ngày:

Trang 37

Bài tập 6

Tại NHCT A, hạch toán nghiệp vụ sau đây:

Ngày 15/3/N, ông Xuân nộp sổ TG có Kỳ hạn 9 tháng mở ngày 15/8/N-1, số tiền 200tr, ls

0,65%/ tháng, rút lãi theo tháng Ông Xuân

đề nghị rút vốn trước hạn bằng tiền mặt

Theo quy định nếu rút vốn trước hạn, ông Xuân sẽ được hưởng tiền theo mức lãi suất 0,2%/tháng Ô Xuân đã lĩnh tiền lãi 7 tháng

37

Trang 38

Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước

38

Trang 39

2.3 Kế toán phát hành giấy tờ có giá

Tài khoản

Tiền mặt

Phát hành giấy tờ có giá: mệnh giá 431, chiết khấu 432, phụ trội 433

Lãi phải trả cho giấy tờ có giá

Chi phí trả lãi giấy tờ có giá

Thanh toán

Chứng từ

Giấy nộp tiền

Phiếu thu/Phiếu chi

Phiếu tính lãi, phiếu chuyển khoản

Giấy nợ ngân hàng: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

Quy trình kế toán

Phát hành ngang giá: trả lãi trước, trả lãi sau

Phát hành chiết khấu; phụ trội

Trang 40

Văn bản pháp lý

NƯỚC SỐ 07/2008/QĐ-NHNN NGÀY 24 THÁNG 03 NĂM 2008 BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

TRONG NƯỚC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

40

Trang 41

Kết cấu tài khoản 431/434

Tài khoản 431/434

Mệnh giá GTCG (khi Phát hành)

Thanh toán GTCG (khi Đáo hạn )

Dư có: GTCG mà TCTD đang phát hành

Nội dung: Phản ánh giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá và việc thanh toán GTCG đáo hạn trong kỳ

Trang 42

Kết cấu tài khoản 432/435

Tài khoản 432/435

Chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ (khi Phát hành)

Phân bổ chiết khấu GTCG trong kỳ

(Định kỳ )

Dư Nợ: Chiết khấu

GTCG chưa phân bổ trong kỳ

Nội dung: Phản ánh giá trị chiết khấu GTCG phát sinh khi TCTD đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và việc phân bổ giá trị chiết khấu trong kỳ

Trang 43

Kết cấu tài khoản 433/436

Tài khoản 433/436

Phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ (khi Phát hành)

Phân bổ phụ trội GTCG trong kỳ

(Định kỳ )

Dư Có: Phụ trội

GTCG chưa phân bổ trong kỳ

Nội dung: Phản ánh giá trị phụ trội GTCG phát sinh khi TCTD đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có phụ trội và việc phân bổ giá trị phụ trội trong kỳ

Trang 44

Kết cấu tài khoản 49

Tài khoản 49

Số tiền lãi phải trả dồn tích (Định kỳ)

Số tiền lãi thanh toán cho KH (Đáo hạn)

Dư Có: Số tiền lãi

phải trả dồn tích chưa thanh toán

Nội dung: Phản ánh số lãi dồn tích tính trên các tài

khoản nguồn vốn mà TCTD phải trả khi đáo hạn

Trang 45

Kết cấu tài khoản 388

Tài khoản 388

Chi phí trả trước chờ phân bổ (Đầu kỳ)

Chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ

(Định kỳ)

Dư Nợ: CP trả trước

chưa được phân bổ

Nội dung: Phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết qủa kinh doanh của nhiều

kỳ kế toán và việc phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kỳ kế toán

Trang 46

Kết cấu tài khoản 80

Tài khoản 80

Chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ

Chi phí trả lãi được thoái chi trong kỳ

Dư Nợ: CP trả lãi

trong kỳ

Nội dung: Phản ánh chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ

kế toán

Trang 47

Kế toán phát hành GTCG

 Vì sao các NHTM phải phát hành kỳ phiếu, trái phiếu NHTM? Phát hành khi nào?

 Các sản phẩm chủ yếu được các NHTM Việt Nam sử dụng

1 Ngang giá a) Trả lãi

theo định kỳ b) Trả lãi khi đáo hạn c) Trả lãi trước

Trang 48

Quy trình kế toán PH GTCG

ngang giá - trả lãi sau

Chi phí trả lãi GTCG 803

(3.a)

Tiền mặt 1011

(3.b) (3.c)

Chi phí trả lãi GTCG 803

Trang 49

1 Khách hàng mua GTCG

2 Định kỳ (ngày cuối tháng) dự trả lãi tại NH

3 Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH

a Lãi dự trả = lãi phải trả

b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả

c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so với

TGTK)

4 Thanh toán mệnh giá GTCG.

Trường hợp quá hạn KH mới đến lĩnh tiền thì KH sẽ

được hưởng lãi dôi ra trên MG, theo lãi suất KKH.

Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG ngang giá - trả lãi sau

Trang 50

Ví dụ phát hành ngang giá - trả lãi sau

 Ngày 4/3/2007, NH phát hành kỳ phiếu

 Tổng mệnh giá 100 tỷ

 Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ

 Dự trả lãi vào ngày cuối tháng

 Trình bày tất cả các bút toán có liên quan

 Rút số dư các tài khoản có liên quan

Trang 52

Quy trình kế toán PH GTCG chiết khấu

- trả lãi sau

Chi phí trả lãi GTCG 803

Chi phí trả lãi GTCG 803 Chiết khấu 432

(2.b)

Trang 53

1. Khách hàng mua GTCG

2. Định kỳ dự trả lãi (a) và phân bổ chiết khấu

(b) tại NH

3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH

a Lãi dự trả = lãi phải trả

b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả

c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so

với TGTK)

4. Thanh toán mệnh giá GTCG

Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG

chiết khấu - trả lãi sau

Trang 54

Ví dụ phát hành chiết khấu - trả lãi sau

 Ngày 4/3/2007

 Tổng mệnh giá 100 tỷ, chiết khấu 270 triệu

 Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ

 Dự trả lãi và phân bổ chiết khấu vào ngày cuối tháng

 Trình bày tất cả các bút toán có liên quan

Trang 56

Trả gốc và phân bổ chiết khấu

Trang 57

431: 100 432: -0,189 492: 0,54 100,351 100,351

1011: 99,73 803:2,024

431: 100 432: -0,006 492: 1,76 101,754 101,754

1011: -2,07 803: 2,07

0

Chữa ví dụ phát hành chiết khấu - trả lãi sau

Trang 58

Quy trình kế toán PH GTCG phụ trội

- trả lãi sau

Chi phí trả lãi GTCG 803

Phụ trội 433

(2.b)

CP trả lãi 803

Trang 59

1. Khách hàng mua GTCG

2. Định kỳ dự trả lãi (a) và phân bổ phụ trội (b)

tại NH

3. Cuối kỳ, NH thanh toán lãi cho KH

a Lãi dự trả = lãi phải trả

b Lãi dự trả nhỏ hơn lãi phải trả

c Lãi dự trả lớn hơn lãi phải trả (Hiếm gặp hơn so

với TGTK)

4. Thanh toán mệnh giá GTCG

Giải thích sơ đồ kế toán PH GTCG phụ trội - trả lãi sau

Trang 60

Ví dụ phát hành phụ trội - trả lãi sau

 Ngày 4/3/2007

 Tổng mệnh giá 100 tỷ, phụ trội 180 triệu

 Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ

 Dự trả lãi và phân bổ phụ trội vào ngày cuối tháng

 Trình bày tất cả các bút toán có liên quan

Trang 61

2. Tính toán các giá trị liên quan; tiền lãi và phụ

trội phân bổ định kỳ (Lãi theo ngày: 20 triệu, phụ trội theo ngày: 2 triệu)

Trang 62

Quy trình kế toán PH GTCG theo mệnh giá - trả lãi trước

Chi phí trả lãi GTCG 803

Mệnh giá GTCG

(1)

(2) (3)

Tiền mặt 1011

CP lãi trả trước chờ phân bổ 388

Trang 64

Phát hành CK/P.trội- trả lãi trước

 Hạch toán như trả lãi sau

 Riêng số lãi trả trước: tính vào TK 388 và thêm các bút toán sau:

Nợ TK 803 Có: TK 388

Nợ TK 803 Có: TK 388

64

Trang 65

Ví dụ phát hành GTCG chiết khấu- trả lãi trước

 Ngày 4/3/2007

 Tổng mệnh giá 100 tỷ, chiết khấu 180 triệu

 Kỳ hạn 90 ngày, lãi suất 1,8% cả kỳ

 Trả lãi trước

 Trình bày tất cả các bút toán có liên quan

Trang 66

Đọc thêm: hạch toán chi phí Phát hành GTCG

 Hạch toán như đối với chi phí trả lãi trước, nhưng sử dụng tài khoản 809 thay cho 803

66

Trang 67

Bai tap

 Bai 3A, nv 1,2,3,4

 Bai 3B, nv 1,2,3,4

Ngày đăng: 26/07/2014, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w