SỨC TỪ ĐỘNG CỦA DÂY QUẤN MĐXC Mục tiêu: Sau khi học xong chương này SV phải : Mô tả được sức từ động quay và sức từ động đập mạch.. Nội dung: ĐẠI CƯƠNG Dòng điện đi trong dây quấn c
Trang 1Chương 3 SỨC TỪ ĐỘNG CỦA DÂY QUẤN MĐXC
Mục tiêu: Sau khi học xong chương này SV phải :
Mô tả được sức từ động quay và sức từ động đập mạch
Phân tích sức từ động dây quấn 1, 2 , 3 pha bằng phương pháp giải tích
Khảo sát được sức từ động dây quấn bằng phương pháp đồ thị
Khái quát được đặc điểm sức từ động dây quấn 1 pha, 2 pha, 3 pha
Kết luận về điều kiện để có từ trường quay tròn đối với dây quấn 2, 3 và n pha
Nội dung:
ĐẠI CƯƠNG
Dòng điện đi trong dây quấn của các máy điện quay tạo ra sức từ động (stđ) của dây quấn F= I.W và sinh ra từ trường bao quanh dây quấn đó
Từ trường của dây quấn máy điện quay bao gồm: từ trường trong khe hở không khí, từ trường trong rãnh và từ trường phần đầu nối Trong đó từ trường trong khe hở có tác dụng lớn nhất trong việc tạo
sđđ trong dây quấn Vì vậy, trong
chương này ta chỉ xét đến từ trường
trong khe hở không khí với giả thiết
khe hở đều và từ trở của lõi thép là
không đáng kể
I.SỨC TỪ ĐỘNG DÂY QUẤN 1
PHA:
Sức từ động day quấn 1 pha hình
thành từ stđ từng vòng dây, phần tử
dây quấn(bối dây), nhóm bối dây và
từng pha dây quấn, các pha dây quấn
1.Stđ của một phần tử:
Xét phần tử dây quấn stato bước
đủ( y = ), có w vòng dây, khi có dòng điện xoay chiều i = 2Isint chạy qua, sẽ
tạo nên từ trường có từ thông phân bố như hình vẽ3.1
Khi khe hở không khí là đều nhau, từ trường dưới mỗi cực từ biểu thị bằng hình chữ nhật abcd và cực đối với nó là dega, độ cao
là Fs = iws/2 ( hình 3.2)
Vì dòng điện i là hình sin nên s.t.đ phân bố dọc
theo khe hở có trị số và dấu thay đổi theo dòng
điện xoay chiều i(biến đổi hình sin theo thời gian)
Đồng thời, do phân bố không gian là hình chữ nhật
nên có thể phân tích s.t.đ này theo chuỗi fourier
thành các sóng điền hoà 1,3,5,7,…Với các toạ độ
xác định trục tung trùng với trục cực từ, trục hoành
trùng với đường biên cực tư ø(vuông góc với trục
cực từ)
b
a
c
d
F s1
F s3
iw s /2
Hình 3.2……Đường biểu thị s.t.đ dọc khe hở không khí máy điện
trục cực từ
1 phần tử dây quấn
Hinh3.1… Từ trường do một phần tử dây quấn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 2Fs = iws/2 = Fs1.cosFs1.cos … + Fs1.cos5
1 , 3 , 5
cos
v
va Fsv với Fslà biên độ ứng với sóng cơ bản hay sóng bậc cao
Fs2
p Fs cos vada
2 /
2 /
4
np Fssin
p
2 thay vào trên cho kết quả :
Fs = iws/2 = F va t
v smv.cos sin
5 , 3 , 1
với Fsm = 2 2 sin 2
I ws = ±0,9Iwns Thông thường khi xét, thành phần s.t.đ bậc 1 có ảnh hưởng lớn nhất, lúc này s.t.đ có trị số:
Fs = Fsmcos sint Từ trường này phân bố hình sin trong không gian, biến đổi hình sin theo thời gian Đây là một sóng đập mạch Từ trường tương ứng biến đổi theo qui luật của sóng đập mạch gọi là từ trường đập mạch S.t.đ này tạo nên từ trừơng có cường độ tính theo: H =
Xác định được mật độ từ thông (cảm ứng từ) B theo quan hệ B(H) của vật liệu dẫn từ và tính được từ thông Sức điện động cảm ứng tới các dây quấn có trị số được tình theo định luật Faraday : e = -df
dt (xem chương 2, phần
xác định s.đ.đ trong dây quấn máy điện xoay chiều)
2.Sức từ động của dây quấn 1 pha
Với phân tích như trên Để tính toán cụ thể s.đ.đ của một pha dây quấn, ta tiến hành như sau: Giả thiết dây quấn cụ thể có kiểu đồng khuôn tập trung, dưới mỗi cực từ có nhóm q bối dây (tập trung) Người ta tính s.t.đ của từng vòng dây, bối dây, nhóm bối dây Tổng s.t.đ Fq của nhóm q bối dây, mỗi bối dây cách nhau góc độ điện =p360
0
z có trị số là tổng ba từ trường đập mạch, có trị số tính được bằng:
v
rv smv cos sin
5 , 3 , 1
Với krv là hệ số quấn rải ứng với các thành phần tương ứng
Trường hợp dây quấn bước ngắn, hai lớp, s.t.đ 1 pha tính được có dạng:
v
smv nv
rv cos sin 2
5 , 3 , 1
v
fv.cos sin
5 , 3 , 1
Với knv là hệ sồ bước
ngắn của dây quấn Ffv = 0,9.wkdqv
vp I
Cả hai biểu thức trên cho thấy s.t.đ đều là các sóng đập mạch hay từ trường đập mạch
Như vậy, s.t.đ dây quấn một pha là một s.t.đ đập mạch(trị số vừa biến thiên
theo thời gian vừa biến đổi theo không gian) Khi chỉ xét thành phần cơ bản( bậc 1)
của từ trường này, s.t.đ có dạng:
F = Fmcos sint Ta thường gọi đó là s.t.đ hình sin
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 3Nếu thực hiện biến đổi lượng giác đại lượng này, ta có: F= Fmcos sint = 12
Fmcos( -t) + 1
2 Fmcos( + t)
Fs = F++ F-
Với F+ = 1
2 Fmcos( -t) - gọi là s.t.đ quay thuận (sóng quay thuận);
F-s = 1
2 Fmcos( + t) - gọi là s.t.đ quay ngược( sóng quay nghịch);
Có nghĩa rằng, một sóng đập mạch có thể phân tích thành hai sóng quay, hay một sóng đập mạch, hay một từ trường đập mạch là tổng của hai sóng quay (
hay hai từ trường quay) Kết luận này có ý nghĩa quan trọng khi phân tích từ trường
1 pha và ba pha
II SỨC TỪ ĐỘNG CỦA DÂY QUẤN BA PHA
1.Biểu thức toán học s.t.đ 3 pha đối xứng
Cộng 3 s.t.đ một pha với trục pha dây quấn đối xứng(lệch nhau góc 1200 điện)
Ta có:
F3p = FsA + FsB + FsC
Thành phần sóng cơ bản của s.t.đ ba pha lệch nhau góc 1200 điện Lấy pha A có giá trị cực đại theo thời gian tại t=o, biểu thức s.t.đ các pha lần lượt như sau:
FA = Fmcos cost
FB = Fmcos(+ 1200 )cos(t + 1200)
FC = Fmcos(- 1200 )cos(t - 1200) Biến đổi lượng giác:
F A = F m cos cost = 1
2 Fmcos( -t) +
1
2 Fmcos + t)
F B = F m cos(+ 1200 )cos(t + 1200) = 1
2 Fmcos( -t) +
1
2 Fmcos + t +240
0 )
F C = F m cos 1200 ) cos(t - 1200) = 12 F m cos( -t) + 1
2 Fmcos( + t -240
0 )
Cộng hai vế, ta được:
F3p = FA + FB + FC = 3
2 Fmcos( -t) +
1
2 Fm [cos( + t) + cos( + t +2400) + cos( + t -2400)] = F+3p+ F-3p
Với: F+3p = 3
2 Fmcos( -t) – là s.t.đ quay thuận(sóng quay thuận)
F-3p= 12 F m [cos( + t) + cos( + t +2400) + cos( + t -2400)] = 0
( – là s.t.đ quay ngược)
Vậy : F 3p = 3
2 F m cos( -t) =F(t)
Với F3p = F(t), t + : Góc không gian quay với tộc độ rad/s); 0 – góc
không gian tương ứng vị trí ban đầu của s.t.đ ; ( -t) =const ; biên độ (3
2 Fm) tính chất của từ trường này như sau:
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 4vị trí không gian tương ứng F3p = 3
2 Fmcost) =
3
2 Fm ; tại thời điểm bất kỳ
t, vị trí không gian trục từ trường tại t + t nên ( -t) = t - t = 0, và F3p = 3
2
Fmcos( -t) = 3
2 Fmcos() =
3
2 Fm = const
Trường hợp máy có P đôi cực từ (2P = 4, 6,…), vì mỗi cặp cực tương ứng góc quay 2, nên tốc độ quay của trục từ trường dọc theo chu vi máy điện sẽ giảm P lần so với máy có 1 đôi cực, s.t.đ quay trong không gian với tộc độ 1= w
P ; đổi ra vòng/ phút :
n 1 = 2pf 60
60f
p (vòng /phút), đây chính là tốc độ quay của từ trường Vậy sức từ động 3 pha đối xứng là một s.t.đ quay tròn trong không gian với tốc độ
n 1 , với biên độ không đổi 3
2 F m
Cần chú ý khái niệm thuận nghịch ở đây có tính tướng đối(so sánh chiều quay hai từ trường với nhau) S.t.đ quay 3 pha có thể theo chiều thuận hoặc nghịch
Nếu s.t.đ pha A ban đầu có dạng: F = Fmcos sint ( tại thời điểm đầu t =o, thì
F =0) S.t.đ 3 pha sẽ là:
F3p = FA + FB + FC = 3
2 Fmsin(t- ) ; Với F3p = F(t), t + 0 : Góc không gian quay với tộc độ rad/s); 0 – góc không gian tương ứng vị trí ban đầu của ts.đ
quay
2.Phân tích từ trường quay 3 pha bằng đồ thị véc tơ
Giả thiết xét từ trường 3 pha dây quấn stato máy điện xoay chiều, mỗi pha dây quấn có một phần tử (hình vẽ), dòng điện đưa vào dây quấn là dòng 3 pha đối xứng (hình vẽ), số cực từ tương ứng 2p = 2 Chiều dòng điện như theo mặt cắt ngang chỉ thị ( + :chiều dòng đi vào, - :chiều dòng đi ra) Chúng tạo nên các s.t.đ có phương, chiều và trị số tương quan theo thời gian thể hiện bằng các véc tơ (hình vẽ)
,
/2 /2 + 2/3 /2 +4/3
t
i,F
Hình 3.3 Phân bố dòng và S.t.đ trong dây quấn 3 pha
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 5Tại thời điểm t = /2, tương ứng trị số dòng điện , iA = Im , iA = iA = Im
2 Nên s.t.đ pha A cực đại, FA = Fm, còn FB = FC = - Fm/2 (dấu trừ ở đây với ý nghĩa chỉ
chiều s.t.đ pha B,C ngược với pha A tại thời điểm xét) Dựa vào quan hệ hình học các véc
tơ s.t.đ củ 3 pha, chúng ta có: F3p = 3
2 FA =
3
2 Fm – s.t.đ 3 pha có biên độ gấp
3
2 lần biên độ
của pha A, phương chiều trùng với phương chiều trục từ trường pha A(hình3.4 a)
Tại thời điểm /2 + 2/3, tương ứng trị số dòng điện , iB = Im , iA = iC= Im
2 Tương tự như trên, s.t.đ pha B cực đại, FB = Fm, còn FA = FC = - Fm/2 (dấu trừ ở đây với ý nghĩa chỉ chiều s.t.đ pha A,C ngược với pha B tại thời điểm xét) Dựa vào quan hệ hình học
các véc tơ s.t.đ củ 3 pha, chúng ta có: F3p = 3
2 FB =
3
2 Fm – s.t.đ 3 pha có biên độ gấp
3
2 lần biên độ của pha B, phương chiều trùng với phương chiều trục từ trường pha B, lệch với
trục s.t.đ ban đầu ( tại thời điểm t = góc 120 0(hình3.4 b)
Tại thời điểm t = /2 + 4/3, tương ứng trị số dòng điện , iC = Im , iB = iA =
Im
2 S.t.đ pha C cực đại, FC= Fm, còn FB = FA = - Fm/2 (dấu trừ ở đây với ý nghĩa
chỉ chiều s.t.đ pha B,A ngược với pha A tại thời điểm xét) Dựa vào quan hệ hình
học các véc tơ s.t.đ củ 3 pha, chúng ta có: F3p = 3
2 FC =
3
2 Fm – s.t.đ 3 pha có biên độ gấp 3
2 lần biên độ của pha C, phương chiều trùng với phương chiều trục từ
trường pha C, lệch với trục s.t.đ ban đầu ( tại thời điểm t = góc 240 0
(hình3.4 c)
Nếu xét tại thời điểm t = /2 + 6/3 = /2 + 2dòng điện và s.t.đ trùng với
thời điểm ban đầu , có nghĩa là vị trí s.t.đ đã di chuyển 1 vòng dọc theo khe hở rô
to – stato máy điện tương ứng góc độ điện 1800 hay 2( máy có 2p = 2)Tốc độ dịch
chuyển s.t.đ phụ thuộc tốc độ góc của dòng điện xoay chiều và số cực từ trong máy
điện Trường hợp máy có 2p = 2 cực từ, tốc độ dịch chuyển của s.t.đ đúng bằng tốc độ góc
B
Z
F 3p = (3/2)F m
F c
F B
F A
a, tại t = /2 b, tại t = /2 +2/3 c, tại t = /2 + 4/3
•
•
B
Z
F 3p = (3/2)F m
F c
F B
F A
B
Z
F c
F B
F A
F 3p = (3/2)F m
Hình3.4 : phân tích từ trường quay 3 pha bằng đồ thị véc tơ
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 6máy có số cực từ 2p bất ky, có tốc độ góc dịch chuyển
rad/s)hay tốc độ quay của nó là : n1 = 60f
p (vòng/ph)
Như vậy, s.t.đ quay(từ trường quay) máy điện xoay chiều 3 pha đối xứng, là
s.t.đ có trị số không đổi, có phương chiều biến đổi theo quĩ tích vòng tròn, tốc độ quay n 1 = 60f
p (vòng/ph) trong không gian dọc theo khe hở không khí máy điện Nó còn được gọi là
s.t.đ 3 pha quay tròn
QUAN HỆ GIỮA STĐ ĐẬP MẠCH( 1PHA) VÀ STĐ QUAY TRÒN( S.T.Đ 3 PHA
ĐỐI XỨNG)
1 Quan hệ giữa S.t.đ đập mạch với s.t.đ quay
Phân tích s.t.đ 1 pha theo hệ thức lượng giác, ta có:
) sin(
2
1 ) sin(
2
1 cos sin
Như vậy: Sức từ động đập mạch là tổng của hai stđ quay thuận và ngược với
biên độ của stđ quay bằng một nửa của stđ đập mạch
b.s.t.đ quay với s.t.đ đập mạch:
Phân tích s.t.đ quay 3 pha theo hệ thức lượng giác, ta có:
F m.sin(t) F msint.cos F mcost.sin
Như vậy, s.t.đ quay là tổng hai s.t.đ đập mạch
2.Sức từ động quay tròn(hay từ trường quay tròn) hai pha
Bằng tính toán và thực tiễn cho thấy :
Nếu hai s.t.đ đập mạch(tạo bởi hai dây quấn 1 pha) có góc lệch nhau trong
không gian và thời gian góc /2 thì s.t.đ quay 3 pha là s.t.đ quay tròn(tương tự s.t.đ 3 pha đối xứng, góc lệch pha 2/3) Trong máy điện xoay chiều 1 pha, để tạo
nên từ trường quay như vậy, người ta cấu tạo hai dây quấn(tương ứng hai pha dây quấn) có góc lệch không gian góc /2 (góc độ điện) và tạo độ lệch pha góc /2 bằng nối tiếp 1 pha dây quấn với tụ điện(C), điện cảm(L),…
3.Sức từ động quay ( hay từ trường quay) elíp
Xuất hiện khi hai stđ đập mạch lệch nhau trong không gian hoặc thời gian góc /2
*****
CHỦ ĐỀ GỢI Ý THẢO LUẬN
1 Đặc điểm sức từ động ( stđ) đập mạch, phương pháp va øbiểu thức tính trị số s.t.đ 1 pha
2 Đặc điểm stđ quay 3 pha, phương pháp phân tích, biểu thức tính stđ quay 3 pha
3 Phương pháp phân tích stđ dây quấn 3 pha bằng đồ thịvéc tơ
4 Quan hệ giữa stđ quay và stđ đập mạch ?
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 75 Đặc điểm stđ dây quấn 1 pha?
6 Đặc điểm stđ dây quấn 2 pha?
7 Đặc điểm stđ dây quấn 3 pha?
8 Điều kiện để có từ trường quay tròn đối với dây quấn 2 pha, 3 pha và dây quấn nhiều pha
BÀI TẬP ỨNG DỤNG
BÀI TẬP 1
Tính sức từ động cơ bản của một pha dây quấn trong động cơ 3 pha Biết dây quấn xếp 2 lớp có Z = 24, 2p = 4, bước dây quấn y = 5, số vòng dây mỗi phần tử Ws = 10 vòng Động cơ có công suất P = 5,5 kW với Uđm = 380 V đấu Y, cosđm = 0,8; đm = 0,85 Mỗi pha có một mạch nhánh song song
Gợi ý
P: công suất cơ trên đầu trục động cơ, thường được ghi trên nhãn máy
P = 3.U.I.cos. Dây quấn đấu Y có dòng điện Id = If = Iđm Sức từ động cơ bản tương ứng với sóng bậc = 1
Trước tiên cần tính các thông số của bộ dây quấn:
p
Z
2 (rãnh)
Số rãnh của một pha dưới một bước cực: q =
m
(m: số pha)
Góc lệch pha về điện giữa hai rãnh liên tiếp nhau:
o đ
180
Sức từ động quay là tổng của các sức từ động đập mạch Tính biên độ sức từ động đập mạch theo công thức:
p
k q p 2 W 2
S
Với I dòng điện chạy trong một mạch nhánh song song
Sức từ động của một pha được biểu diễn dưới dạng sau:
Ff = F m.sint.cos (A.vòng)
Hệ số dây quấn kdq của bộ dây quấn: kdq = kn.kr Hệ số quấn rải: kr =
2 sin q 2 q sin
đ
đ
và hệ số bước ngắn: kn = sin
2
(với
)
BÀI GIẢI
Các thông số của bộ dây quấn xếp 2 lớp:
Bước cực: =
p 2
Z = 4
24 = 6 (rãnh)
Số mạch nhánh / pha / bước cực: q =
3
= 3
6 = 2 (rãnh)
Góc lệch pha về điện:
o đ
180
6
30
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 8Hệ số dây quấn: kdq = kn.kr = sin(
2
)
2 sin q 2 q sin
đ
đ
= sin(
2
6
5 )
2
30 sin 2 2
30 2 sin
o
o
= 0,933
(với hệ số tải =
y
= 6
5 )
Tổng số vòng dây trong một mạch nhánh song song
W = Ws.2p.q = 10.4.2 = 80 (vòng)
Dòng điện dây định mức trong một pha:
Iđm =
cos U 3
P
đm
85 , 0 8 , 0 380 3
10 5 ,
= 12,29 (A)
Dây quấn đấu sao (Y) nên dòng điện Id = Ip = Iđm = 12,29 (A)
Do mỗi pha có một mạch nhánh song song nên dòng điện Iđm = 12,29 (A) chính là dòng điện trên mỗi mạch nhánh song I
Biên độ sức từ dộng đập mạch là:
p
k W 2
2
933 , 0 80 2 2
Sức từ động của một pha biểu diễn dưới dạng phương trình sau:
Ff = F m.sint.cos
Ff = 413.sint.cos (A.vòng)
Trong đó , là những trị số thay đổi tương ứng theo thời gian, không gian
BÀI TẬP 2
Một máy phát điện ba pha có công suất định mức Pđm = 10 kW, Uđm = 380 V, máy phát đấu tam giác ( ), cosđm= 0,8 Stato có tổng số rãnh Z = 36, 2p = 4, số vòng dây trong một bối dây Ws = 20 vòng, dạng dây quấn xếp 2 lớp, mỗi pha có 2 mạch nhánh song song Tính sức từ động cơ bản của một pha dây quấn?
Gợi ý
Pđm: công suất điện trên hai cực của máy phát, thường được ghi trên nhãn máy
Pđm = 3.Uđm.Iđm.cosđm Dây quấn đấu có dòng điện Id = 3 If = Iđm Sức từ động cơ bản tương ứng với sóng bậc = 1
Trước tiên cần tính các thông số của bộ dây quấn:
Bước cực: =
p 2
Z (rãnh)
Số rãnh của một pha dưới một bước cực: q =
m
(m: số pha)
Góc lệch pha về điện giữa hai rãnh liên tiếp nhau:
o đ
180
Sức từ động quay là tổng của các sức từ động đập mạch, cần tính biên độ sức từ động đập mạch theo công thức:
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 9Fm = I
p
k q p 2 W 2
S
Với I dòng điện chạy trong một mạch nhánh song song
Sức từ động của một pha được biểu diễn dưới dạng sau:
Ff = F m.sint.cos Hệ số dây quấn kdq của bộ dây quấn: kdq = kn.kr Hệ số quấn rải: kr =
2 sin q 2 q sin
đ
đ
và hệ số bước ngắn: kn = sin
2
(với
)
BÀI GIẢI
Các thông số của bộ dây quấn xếp 2 lớp:
Bước cực: =
p 2
Z = 4
36 = 9 (rãnh)
Số mạch nhánh / pha / bước cực: q =
3
= 3
9 = 3 (rãnh)
Góc lệch pha về điện:
o đ
180
9
20 Dây quấn xếp 2 lớp có bước dây quấn nằm trong khoảng sau:
) 1 ( y 3
2
Do đó chọn bước dây quấn y = 7
Hệ số dây quấn: kdq = kn.kr = sin(
2
)
2 sin q 2 q sin
đ
đ
= sin(
2
9
7 )
2
20 sin 3 2
20 3 sin
o
o
= 0,902
(với hệ số tải =
y
= 9
7 )
Tổng số vòng dây trong một mạch nhánh song song
W = Ws.2p.q = 20.2.3 = 120 (vòng)
Dòng điện dây định mức:
Iđm =
đm đm
đm
cos U 3
P
=
8 , 0 380 3
10
10 3
= 19 (A)
Dây quấn đấu tam giác ( ) nên dòng điện Id = 3 Ip = Iđm = 19 (A)
Dòng điện trên một pha dây quấn là:
Ip = 3
Id
= 3
19 = 10,96 (A)
Do mỗi pha có hai mạch nhánh song song nên dòng điện trên mỗi mạch nhánh song song là I:
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM
Trang 10I = 2
p
= 2
96 , 10 = 5,48 (A)
Biên độ sức từ động đập mạch là:
p
k W 2
3
902 , 0 120 2 2
(A.vòng)
Sức từ động của một pha biểu diễn dưới dạng phương trình sau:
Ff = F m.sint.cos
Ff = 178.sint.cos (A.vòng)
Trong đó , là những giá trị thay đổi theo thời gian, không gian
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Bài 1
Cho máy phát điện ba pha đấu Y, mỗi cực có 12 rãnh, dây quấn hai lớp, bước dây quấn là 10 rãnh, mỗi phần tử có 4 vòng dây Hãy tính biên độ sức từ động cơ bản và sức từ động tổng khi có dòng điện dây 10 A chạy qua hai pha A và B, nhưng pha C hở mạch trong hai trường hợp sau:
a/ Dòng điện là dòng xoay chiều
b/ Dòng điện là dòng một chiều
ĐS: a/ FAC = 230 A.vòng
b/ FDC =
2
230 A.vòng
Bài 2
Cho một máy phát điện ba pha tốc độ quay n = 75 vg/ph, dây quấn 1 lớp, dòng điện đi qua mỗi phần tử I = 230 A (trị số hiệu dụng), số rãnh phần tĩnh Z = 480, trong mỗi rãnh có 8 thanh dẫn, tần số f = 50 Hz Tính:
a/ Biên độ sóng điều hóa sức từ động bậc 1, 3, 5 của mỗi phần tử khi dòng điện pha là cực đại
b/ Biên độ của các sức từ động bậc 1, 3, 5 của dây quấn của mỗi pha
ĐS: a/ F1,3,5= 1656; 552; 331,2 A.vòng
b/ F1,3,5= 3200; 1066,4; 640 A.vòng
*****
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM