1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN - PHẦN III- LÝ LUẬN CHUNG CỦA MÁY ĐIỆN QUAY - CHƯƠNG 3 ppt

10 537 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 281,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỨC TỪ ĐỘNG CỦA DÂY QUẤN MĐXC Mục tiêu: Sau khi học xong chương này SV phải :  Mô tả được sức từ động quay và sức từ động đập mạch.. Nội dung: ĐẠI CƯƠNG Dòng điện đi trong dây quấn c

Trang 1

Chương 3 SỨC TỪ ĐỘNG CỦA DÂY QUẤN MĐXC

Mục tiêu: Sau khi học xong chương này SV phải :

Mô tả được sức từ động quay và sức từ động đập mạch

Phân tích sức từ động dây quấn 1, 2 , 3 pha bằng phương pháp giải tích

Khảo sát được sức từ động dây quấn bằng phương pháp đồ thị

Khái quát được đặc điểm sức từ động dây quấn 1 pha, 2 pha, 3 pha

Kết luận về điều kiện để có từ trường quay tròn đối với dây quấn 2, 3 và n pha

Nội dung:

ĐẠI CƯƠNG

Dòng điện đi trong dây quấn của các máy điện quay tạo ra sức từ động (stđ) của dây quấn F= I.W và sinh ra từ trường bao quanh dây quấn đó

Từ trường của dây quấn máy điện quay bao gồm: từ trường trong khe hở không khí, từ trường trong rãnh và từ trường phần đầu nối Trong đó từ trường trong khe hở có tác dụng lớn nhất trong việc tạo

sđđ trong dây quấn Vì vậy, trong

chương này ta chỉ xét đến từ trường

trong khe hở không khí với giả thiết

khe hở đều và từ trở của lõi thép là

không đáng kể

I.SỨC TỪ ĐỘNG DÂY QUẤN 1

PHA:

Sức từ động day quấn 1 pha hình

thành từ stđ từng vòng dây, phần tử

dây quấn(bối dây), nhóm bối dây và

từng pha dây quấn, các pha dây quấn

1.Stđ của một phần tử:

Xét phần tử dây quấn stato bước

đủ( y =  ), có w vòng dây, khi có dòng điện xoay chiều i = 2Isint chạy qua, sẽ

tạo nên từ trường có từ thông phân bố như hình vẽ3.1

Khi khe hở không khí là đều nhau, từ trường dưới mỗi cực từ biểu thị bằng hình chữ nhật abcd và cực đối với nó là dega, độ cao

là Fs = iws/2 ( hình 3.2)

Vì dòng điện i là hình sin nên s.t.đ phân bố dọc

theo khe hở có trị số và dấu thay đổi theo dòng

điện xoay chiều i(biến đổi hình sin theo thời gian)

Đồng thời, do phân bố không gian là hình chữ nhật

nên có thể phân tích s.t.đ này theo chuỗi fourier

thành các sóng điền hoà 1,3,5,7,…Với các toạ độ

xác định trục tung trùng với trục cực từ, trục hoành

trùng với đường biên cực tư ø(vuông góc với trục

cực từ)



b

a

c

d

F s1

F s3

iw s /2

Hình 3.2……Đường biểu thị s.t.đ dọc khe hở không khí máy điện

trục cực từ

1 phần tử dây quấn

Hinh3.1… Từ trường do một phần tử dây quấn

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 2

Fs = iws/2 = Fs1.cosFs1.cos … + Fs1.cos5 

 1 , 3 , 5

cos

v

va Fsv với Fslà biên độ ứng với sóng cơ bản hay sóng bậc cao

Fs2

p Fs cos vada

2 /

2 /

4

np Fssin

p

2  thay vào trên cho kết quả :

Fs = iws/2 = F va t

v smv.cos sin

5 , 3 , 1

 với Fsm = 2 2 sin 2

 I ws  = ±0,9Iwns Thông thường khi xét, thành phần s.t.đ bậc 1 có ảnh hưởng lớn nhất, lúc này s.t.đ có trị số:

Fs = Fsmcos sint Từ trường này phân bố hình sin trong không gian, biến đổi hình sin theo thời gian Đây là một sóng đập mạch Từ trường tương ứng biến đổi theo qui luật của sóng đập mạch gọi là từ trường đập mạch S.t.đ này tạo nên từ trừơng có cường độ tính theo: H = 

 Xác định được mật độ từ thông (cảm ứng từ) B theo quan hệ B(H) của vật liệu dẫn từ và tính được từ thông Sức điện động cảm ứng tới các dây quấn có trị số được tình theo định luật Faraday : e = -df

dt (xem chương 2, phần

xác định s.đ.đ trong dây quấn máy điện xoay chiều)

2.Sức từ động của dây quấn 1 pha

Với phân tích như trên Để tính toán cụ thể s.đ.đ của một pha dây quấn, ta tiến hành như sau: Giả thiết dây quấn cụ thể có kiểu đồng khuôn tập trung, dưới mỗi cực từ có nhóm q bối dây (tập trung) Người ta tính s.t.đ của từng vòng dây, bối dây, nhóm bối dây Tổng s.t.đ Fq của nhóm q bối dây, mỗi bối dây cách nhau góc độ điện =p360

0

z có trị số là tổng ba từ trường đập mạch, có trị số tính được bằng:

v

rv smv cos sin

5 , 3 , 1

Với krv là hệ số quấn rải ứng với các thành phần tương ứng

Trường hợp dây quấn bước ngắn, hai lớp, s.t.đ 1 pha tính được có dạng:

v

smv nv

rv cos sin 2

5 , 3 , 1

v

fv.cos sin

5 , 3 , 1

Với knv là hệ sồ bước

ngắn của dây quấn Ffv = 0,9.wkdqv

vp I

Cả hai biểu thức trên cho thấy s.t.đ đều là các sóng đập mạch hay từ trường đập mạch

Như vậy, s.t.đ dây quấn một pha là một s.t.đ đập mạch(trị số vừa biến thiên

theo thời gian vừa biến đổi theo không gian) Khi chỉ xét thành phần cơ bản( bậc 1)

của từ trường này, s.t.đ có dạng:

F = Fmcos sint Ta thường gọi đó là s.t.đ hình sin

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 3

Nếu thực hiện biến đổi lượng giác đại lượng này, ta có: F= Fmcos sint = 12

Fmcos( -t) + 1

2 Fmcos( + t)

Fs = F++ F-

Với F+ = 1

2 Fmcos( -t) - gọi là s.t.đ quay thuận (sóng quay thuận);

F-s = 1

2 Fmcos( + t) - gọi là s.t.đ quay ngược( sóng quay nghịch);

Có nghĩa rằng, một sóng đập mạch có thể phân tích thành hai sóng quay, hay một sóng đập mạch, hay một từ trường đập mạch là tổng của hai sóng quay (

hay hai từ trường quay) Kết luận này có ý nghĩa quan trọng khi phân tích từ trường

1 pha và ba pha

II SỨC TỪ ĐỘNG CỦA DÂY QUẤN BA PHA

1.Biểu thức toán học s.t.đ 3 pha đối xứng

Cộng 3 s.t.đ một pha với trục pha dây quấn đối xứng(lệch nhau góc 1200 điện)

Ta có:

F3p = FsA + FsB + FsC

Thành phần sóng cơ bản của s.t.đ ba pha lệch nhau góc 1200 điện Lấy pha A có giá trị cực đại theo thời gian tại t=o, biểu thức s.t.đ các pha lần lượt như sau:

FA = Fmcos cost

FB = Fmcos(+ 1200 )cos(t + 1200)

FC = Fmcos(- 1200 )cos(t - 1200) Biến đổi lượng giác:

F A = F m cos cost = 1

2 Fmcos( -t) +

1

2 Fmcos + t)

F B = F m cos(+ 1200 )cos(t + 1200) = 1

2 Fmcos( -t) +

1

2 Fmcos + t +240

0 )

F C = F m cos 1200 ) cos(t - 1200) = 12 F m cos( -t) + 1

2 Fmcos( + t -240

0 )

Cộng hai vế, ta được:

F3p = FA + FB + FC = 3

2 Fmcos( -t) +

1

2 Fm [cos( + t) + cos( + t +2400) + cos( + t -2400)] = F+3p+ F-3p

Với: F+3p = 3

2 Fmcos( -t) – là s.t.đ quay thuận(sóng quay thuận)

F-3p= 12 F m [cos( + t) + cos( + t +2400) + cos( + t -2400)] = 0

( – là s.t.đ quay ngược)

Vậy : F 3p = 3

2 F m cos( -t) =F(t)

Với F3p = F(t), t + : Góc không gian quay với tộc độ rad/s); 0 – góc

không gian tương ứng vị trí ban đầu của s.t.đ ; ( -t) =const ; biên độ (3

2 Fm) tính chất của từ trường này như sau:

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 4

vị trí không gian tương ứng F3p = 3

2 Fmcost) =

3

2 Fm ; tại thời điểm bất kỳ

t, vị trí không gian trục từ trường tại t + t nên ( -t) = t - t = 0, và F3p = 3

2

Fmcos( -t) = 3

2 Fmcos() =

3

2 Fm = const

Trường hợp máy có P đôi cực từ (2P = 4, 6,…), vì mỗi cặp cực tương ứng góc quay 2, nên tốc độ quay của trục từ trường dọc theo chu vi máy điện sẽ giảm P lần so với máy có 1 đôi cực, s.t.đ quay trong không gian với tộc độ 1= w

P ; đổi ra vòng/ phút :

  n 1 = 2pf 60

60f

p (vòng /phút), đây chính là tốc độ quay của từ trường Vậy sức từ động 3 pha đối xứng là một s.t.đ quay tròn trong không gian với tốc độ

n 1 , với biên độ không đổi 3

2 F m

Cần chú ý khái niệm thuận nghịch ở đây có tính tướng đối(so sánh chiều quay hai từ trường với nhau) S.t.đ quay 3 pha có thể theo chiều thuận hoặc nghịch

Nếu s.t.đ pha A ban đầu có dạng: F = Fmcos sint ( tại thời điểm đầu t =o, thì

F =0) S.t.đ 3 pha sẽ là:

F3p = FA + FB + FC = 3

2 Fmsin(t- ) ; Với F3p = F(t), t + 0 : Góc không gian quay với tộc độ rad/s); 0 – góc không gian tương ứng vị trí ban đầu của ts.đ

quay

2.Phân tích từ trường quay 3 pha bằng đồ thị véc tơ

Giả thiết xét từ trường 3 pha dây quấn stato máy điện xoay chiều, mỗi pha dây quấn có một phần tử (hình vẽ), dòng điện đưa vào dây quấn là dòng 3 pha đối xứng (hình vẽ), số cực từ tương ứng 2p = 2 Chiều dòng điện như theo mặt cắt ngang chỉ thị ( + :chiều dòng đi vào, - :chiều dòng đi ra) Chúng tạo nên các s.t.đ có phương, chiều và trị số tương quan theo thời gian thể hiện bằng các véc tơ (hình vẽ)

,

/2 /2 + 2/3  /2 +4/3

t

i,F

Hình 3.3 Phân bố dòng và S.t.đ trong dây quấn 3 pha

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 5

Tại thời điểm t = /2, tương ứng trị số dòng điện , iA = Im , iA = iA = Im

2 Nên s.t.đ pha A cực đại, FA = Fm, còn FB = FC = - Fm/2 (dấu trừ ở đây với ý nghĩa chỉ

chiều s.t.đ pha B,C ngược với pha A tại thời điểm xét) Dựa vào quan hệ hình học các véc

tơ s.t.đ củ 3 pha, chúng ta có: F3p = 3

2 FA =

3

2 Fm – s.t.đ 3 pha có biên độ gấp

3

2 lần biên độ

của pha A, phương chiều trùng với phương chiều trục từ trường pha A(hình3.4 a)

Tại thời điểm /2 + 2/3, tương ứng trị số dòng điện , iB = Im , iA = iC= Im

2 Tương tự như trên, s.t.đ pha B cực đại, FB = Fm, còn FA = FC = - Fm/2 (dấu trừ ở đây với ý nghĩa chỉ chiều s.t.đ pha A,C ngược với pha B tại thời điểm xét) Dựa vào quan hệ hình học

các véc tơ s.t.đ củ 3 pha, chúng ta có: F3p = 3

2 FB =

3

2 Fm – s.t.đ 3 pha có biên độ gấp

3

2 lần biên độ của pha B, phương chiều trùng với phương chiều trục từ trường pha B, lệch với

trục s.t.đ ban đầu ( tại thời điểm t = góc 120 0(hình3.4 b)

Tại thời điểm t = /2 + 4/3, tương ứng trị số dòng điện , iC = Im , iB = iA =

Im

2 S.t.đ pha C cực đại, FC= Fm, còn FB = FA = - Fm/2 (dấu trừ ở đây với ý nghĩa

chỉ chiều s.t.đ pha B,A ngược với pha A tại thời điểm xét) Dựa vào quan hệ hình

học các véc tơ s.t.đ củ 3 pha, chúng ta có: F3p = 3

2 FC =

3

2 Fm – s.t.đ 3 pha có biên độ gấp 3

2 lần biên độ của pha C, phương chiều trùng với phương chiều trục từ

trường pha C, lệch với trục s.t.đ ban đầu ( tại thời điểm t = góc 240 0

(hình3.4 c)

Nếu xét tại thời điểm t = /2 + 6/3 = /2 + 2dòng điện và s.t.đ trùng với

thời điểm ban đầu , có nghĩa là vị trí s.t.đ đã di chuyển 1 vòng dọc theo khe hở rô

to – stato máy điện tương ứng góc độ điện 1800 hay 2( máy có 2p = 2)Tốc độ dịch

chuyển s.t.đ phụ thuộc tốc độ góc của dòng điện xoay chiều và số cực từ trong máy

điện Trường hợp máy có 2p = 2 cực từ, tốc độ dịch chuyển của s.t.đ đúng bằng tốc độ góc

B

Z

F 3p = (3/2)F m

F c

F B

F A

a, tại t = /2 b, tại t = /2 +2/3 c, tại t = /2 + 4/3

B

Z

F 3p = (3/2)F m

F c

F B

F A

B

Z

F c

F B

F A

F 3p = (3/2)F m

Hình3.4 : phân tích từ trường quay 3 pha bằng đồ thị véc tơ

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 6

máy có số cực từ 2p bất ky, có tốc độ góc dịch chuyển 

rad/s)hay tốc độ quay của nó là : n1 = 60f

p (vòng/ph)

Như vậy, s.t.đ quay(từ trường quay) máy điện xoay chiều 3 pha đối xứng, là

s.t.đ có trị số không đổi, có phương chiều biến đổi theo quĩ tích vòng tròn, tốc độ quay n 1 = 60f

p (vòng/ph) trong không gian dọc theo khe hở không khí máy điện Nó còn được gọi là

s.t.đ 3 pha quay tròn

QUAN HỆ GIỮA STĐ ĐẬP MẠCH( 1PHA) VÀ STĐ QUAY TRÒN( S.T.Đ 3 PHA

ĐỐI XỨNG)

1 Quan hệ giữa S.t.đ đập mạch với s.t.đ quay

Phân tích s.t.đ 1 pha theo hệ thức lượng giác, ta có:

) sin(

2

1 ) sin(

2

1 cos sin

Như vậy: Sức từ động đập mạch là tổng của hai stđ quay thuận và ngược với

biên độ của stđ quay bằng một nửa của stđ đập mạch

b.s.t.đ quay với s.t.đ đập mạch:

Phân tích s.t.đ quay 3 pha theo hệ thức lượng giác, ta có:

F m.sin(t) F msint.cos F mcost.sin

Như vậy, s.t.đ quay là tổng hai s.t.đ đập mạch

2.Sức từ động quay tròn(hay từ trường quay tròn) hai pha

Bằng tính toán và thực tiễn cho thấy :

Nếu hai s.t.đ đập mạch(tạo bởi hai dây quấn 1 pha) có góc lệch nhau trong

không gian và thời gian góc /2 thì s.t.đ quay 3 pha là s.t.đ quay tròn(tương tự s.t.đ 3 pha đối xứng, góc lệch pha 2/3) Trong máy điện xoay chiều 1 pha, để tạo

nên từ trường quay như vậy, người ta cấu tạo hai dây quấn(tương ứng hai pha dây quấn) có góc lệch không gian góc /2 (góc độ điện) và tạo độ lệch pha góc /2 bằng nối tiếp 1 pha dây quấn với tụ điện(C), điện cảm(L),…

3.Sức từ động quay ( hay từ trường quay) elíp

Xuất hiện khi hai stđ đập mạch lệch nhau trong không gian hoặc thời gian góc  /2

*****

CHỦ ĐỀ GỢI Ý THẢO LUẬN

1 Đặc điểm sức từ động ( stđ) đập mạch, phương pháp va øbiểu thức tính trị số s.t.đ 1 pha

2 Đặc điểm stđ quay 3 pha, phương pháp phân tích, biểu thức tính stđ quay 3 pha

3 Phương pháp phân tích stđ dây quấn 3 pha bằng đồ thịvéc tơ

4 Quan hệ giữa stđ quay và stđ đập mạch ?

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 7

5 Đặc điểm stđ dây quấn 1 pha?

6 Đặc điểm stđ dây quấn 2 pha?

7 Đặc điểm stđ dây quấn 3 pha?

8 Điều kiện để có từ trường quay tròn đối với dây quấn 2 pha, 3 pha và dây quấn nhiều pha

BÀI TẬP ỨNG DỤNG

BÀI TẬP 1

Tính sức từ động cơ bản của một pha dây quấn trong động cơ 3 pha Biết dây quấn xếp 2 lớp có Z = 24, 2p = 4, bước dây quấn y = 5, số vòng dây mỗi phần tử Ws = 10 vòng Động cơ có công suất P = 5,5 kW với Uđm = 380 V đấu Y, cosđm = 0,8; đm = 0,85 Mỗi pha có một mạch nhánh song song

Gợi ý

P: công suất cơ trên đầu trục động cơ, thường được ghi trên nhãn máy

P = 3.U.I.cos. Dây quấn đấu Y có dòng điện Id = If = Iđm Sức từ động cơ bản tương ứng với sóng bậc  = 1

Trước tiên cần tính các thông số của bộ dây quấn:

p

Z

2 (rãnh)

Số rãnh của một pha dưới một bước cực: q =

m

 (m: số pha)

Góc lệch pha về điện giữa hai rãnh liên tiếp nhau:

o đ

180

Sức từ động quay là tổng của các sức từ động đập mạch Tính biên độ sức từ động đập mạch theo công thức:

p

k q p 2 W 2

S

Với I dòng điện chạy trong một mạch nhánh song song

Sức từ động của một pha được biểu diễn dưới dạng sau:

Ff = F m.sint.cos (A.vòng)

Hệ số dây quấn kdq của bộ dây quấn: kdq = kn.kr Hệ số quấn rải: kr =

2 sin q 2 q sin

đ

đ

 và hệ số bước ngắn: kn = sin

2 

 (với

)

BÀI GIẢI

Các thông số của bộ dây quấn xếp 2 lớp:

Bước cực:  =

p 2

Z = 4

24 = 6 (rãnh)

Số mạch nhánh / pha / bước cực: q =

3

= 3

6 = 2 (rãnh)

Góc lệch pha về điện:

o đ

180

6

30

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 8

Hệ số dây quấn: kdq = kn.kr = sin(

2 

 )

2 sin q 2 q sin

đ

đ

= sin(

2

6

5  )

2

30 sin 2 2

30 2 sin

o

o

= 0,933

(với hệ số tải  =

y

= 6

5 )

Tổng số vòng dây trong một mạch nhánh song song

W = Ws.2p.q = 10.4.2 = 80 (vòng)

Dòng điện dây định mức trong một pha:

Iđm =

cos U 3

P

đm

85 , 0 8 , 0 380 3

10 5 ,

= 12,29 (A)

Dây quấn đấu sao (Y) nên dòng điện Id = Ip = Iđm = 12,29 (A)

Do mỗi pha có một mạch nhánh song song nên dòng điện Iđm = 12,29 (A) chính là dòng điện trên mỗi mạch nhánh song I

Biên độ sức từ dộng đập mạch là:

p

k W 2

2

933 , 0 80 2 2

Sức từ động của một pha biểu diễn dưới dạng phương trình sau:

Ff = F m.sint.cos

Ff = 413.sint.cos (A.vòng)

Trong đó , là những trị số thay đổi tương ứng theo thời gian, không gian

BÀI TẬP 2

Một máy phát điện ba pha có công suất định mức Pđm = 10 kW, Uđm = 380 V, máy phát đấu tam giác (  ), cosđm= 0,8 Stato có tổng số rãnh Z = 36, 2p = 4, số vòng dây trong một bối dây Ws = 20 vòng, dạng dây quấn xếp 2 lớp, mỗi pha có 2 mạch nhánh song song Tính sức từ động cơ bản của một pha dây quấn?

Gợi ý

Pđm: công suất điện trên hai cực của máy phát, thường được ghi trên nhãn máy

Pđm = 3.Uđm.Iđm.cosđm Dây quấn đấu  có dòng điện Id = 3 If = Iđm Sức từ động cơ bản tương ứng với sóng bậc  = 1

Trước tiên cần tính các thông số của bộ dây quấn:

Bước cực:  =

p 2

Z (rãnh)

Số rãnh của một pha dưới một bước cực: q =

m

 (m: số pha)

Góc lệch pha về điện giữa hai rãnh liên tiếp nhau:

o đ

180

Sức từ động quay là tổng của các sức từ động đập mạch, cần tính biên độ sức từ động đập mạch theo công thức:

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 9

Fm = I

p

k q p 2 W 2

S

Với I dòng điện chạy trong một mạch nhánh song song

Sức từ động của một pha được biểu diễn dưới dạng sau:

Ff = F m.sint.cos Hệ số dây quấn kdq của bộ dây quấn: kdq = kn.kr Hệ số quấn rải: kr =

2 sin q 2 q sin

đ

đ

 và hệ số bước ngắn: kn = sin

2 

 (với

)

BÀI GIẢI

Các thông số của bộ dây quấn xếp 2 lớp:

Bước cực:  =

p 2

Z = 4

36 = 9 (rãnh)

Số mạch nhánh / pha / bước cực: q =

3

= 3

9 = 3 (rãnh)

Góc lệch pha về điện:

o đ

180

9

20 Dây quấn xếp 2 lớp có bước dây quấn nằm trong khoảng sau:

) 1 ( y 3

2

Do đó chọn bước dây quấn y = 7

Hệ số dây quấn: kdq = kn.kr = sin(

2 

 )

2 sin q 2 q sin

đ

đ

= sin(

2

9

7  )

2

20 sin 3 2

20 3 sin

o

o

= 0,902

(với hệ số tải  =

y

= 9

7 )

Tổng số vòng dây trong một mạch nhánh song song

W = Ws.2p.q = 20.2.3 = 120 (vòng)

Dòng điện dây định mức:

Iđm =

đm đm

đm

cos U 3

P

 =

8 , 0 380 3

10

10 3

= 19 (A)

Dây quấn đấu tam giác (  ) nên dòng điện Id = 3 Ip = Iđm = 19 (A)

Dòng điện trên một pha dây quấn là:

Ip = 3

Id

= 3

19 = 10,96 (A)

Do mỗi pha có hai mạch nhánh song song nên dòng điện trên mỗi mạch nhánh song song là I:

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Trang 10

I = 2

p

= 2

96 , 10 = 5,48 (A)

Biên độ sức từ động đập mạch là:

p

k W 2

3

902 , 0 120 2 2

(A.vòng)

Sức từ động của một pha biểu diễn dưới dạng phương trình sau:

Ff = F m.sint.cos

Ff = 178.sint.cos (A.vòng)

Trong đó , là những giá trị thay đổi theo thời gian, không gian

BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài 1

Cho máy phát điện ba pha đấu Y, mỗi cực có 12 rãnh, dây quấn hai lớp, bước dây quấn là 10 rãnh, mỗi phần tử có 4 vòng dây Hãy tính biên độ sức từ động cơ bản và sức từ động tổng khi có dòng điện dây 10 A chạy qua hai pha A và B, nhưng pha C hở mạch trong hai trường hợp sau:

a/ Dòng điện là dòng xoay chiều

b/ Dòng điện là dòng một chiều

ĐS: a/ FAC = 230 A.vòng

b/ FDC =

2

230 A.vòng

Bài 2

Cho một máy phát điện ba pha tốc độ quay n = 75 vg/ph, dây quấn 1 lớp, dòng điện đi qua mỗi phần tử I = 230 A (trị số hiệu dụng), số rãnh phần tĩnh Z = 480, trong mỗi rãnh có 8 thanh dẫn, tần số f = 50 Hz Tính:

a/ Biên độ sóng điều hóa sức từ động bậc 1, 3, 5 của mỗi phần tử khi dòng điện pha là cực đại

b/ Biên độ của các sức từ động bậc 1, 3, 5 của dây quấn của mỗi pha

ĐS: a/ F1,3,5= 1656; 552; 331,2 A.vòng

b/ F1,3,5= 3200; 1066,4; 640 A.vòng

*****

Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP HCM

Ngày đăng: 26/07/2014, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3   Phân bố dòng và S.t.đ trong dây quấn 3 pha - GIÁO TRÌNH MÁY ĐIỆN - PHẦN III- LÝ LUẬN CHUNG CỦA MÁY ĐIỆN QUAY - CHƯƠNG 3 ppt
Hình 3.3 Phân bố dòng và S.t.đ trong dây quấn 3 pha (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w