ĐẶU TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ DOC LAP Khi nguồn điện một chiều có công suất vô cùng lớn và điện áp không đối thỉ mạch kích từ thường mắc song song với mạch phần ứng, lú
Trang 1Chưởng 2 ĐẶC TINH CO CUA ĐỘNG CƠ ĐIỆN
2-1 KHÁI NIÊM CHUNG
Như trong chương 1 đã nêu, quan hệ giữa tốc độ và mônen của động cơ gọi là dac tính cơ của động cơ ø = /VM) hoặc ñ = /VM), Quan hộ giưa tốc độ vã mômien của máy sản xuất gọi là đạc tính
cơ của máy sản xuất: ø, = /(M,) hoặc n = AM,)
Các đặc tính cơ trên eø thể biểu điển ở đạng hâm thuận hoặc ham ngược, ví dụ œ = /LM) hay M = /uø)
Ngoài dạo tính eư, đối với đông cơ một chiều người ta còn sử dung dae tinh co điện Dặc tính cơ điện biểu diễn quan hệ giữa tốc
độ và dòng diện trong mạch động cơ; ø = /Ứ) hay ø = /Ữ)
Trong các biểu thức trên
Muốn biểu điên một đại lương nào đó đưới dạng tương đối ta lấy trị số của nd chia cho trị số cơ bản của đại lượng đơ, Các đại lượng
eơ bản thường dược chọn là: ung; Tụ, ©gụy Mum, Pam Few
Vai dai lượng tương đổi ta dùng ký hiệu "*" Ví dụ điện áp tương đối là U", mômen tương đối là #f" Như vậy một số thông sổ có thể, tính được trong hệ đơn vị tương đối như sau
hoặc U"% = — 100%
‘am
19
Trang 2Việc chọn các đại lượng cơ bản là tùy ý, sao cho các biểu thức
tính toán được đơn giản, thuận tiện như:
— Tốc độ cơ bản ở động cơ một chiều kích từ độc lập và kích từ
hốn hợp là tốc độ không tải lý tưởng œ„, với động cơ không đồng bộ
và động cơ đồng bộ là tốc độ đồng bộ ø¡ Còn với động cơ kích từ nói
tiếp tốc độ cơ bản là Wyn
— Tri số điện trở cơ bản là RE,
Với các động cơ một chiều
ụ,
Với các động cơ không đồng bộ chông thường điện kháng định
mức ở môi pha của rôto rất nhỏ so với tổng trở định mức nên ta cổ
thể coi gan dang IA: Rye, = Zoey
Khi mach roto dau sao ta ed
trong đối
Egy, — sic điện động ngắn mạch của rôto,
Taạm — đồng điện định mức ở mỗi pha rôto
Nếu mach roto dau tam giáo thì điện trở định mức mối pha của
roto Ta:
1 Rowa = 9 Frey Trong phạm vỉ chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu đặc tính cơ,
các trạng thái làm việc và các phương pháp khởi động của ba loại
20
Trang 3
dộng cơ điện thường sử dụng;
~— Đông cơ một ch
~— Động eø xoay chiều không đồng bộ ba pha
— Déng ca xoay chiều đồng bộ ba pha,
2-2 ĐẶU TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
KÍCH TỪ DOC LAP
Khi nguồn điện một chiều có công suất vô cùng lớn và điện áp không đối thỉ mạch kích từ thường mắc song song với mạch phần ứng, lúc này động cơ được gọi là đông cơ kích từ song song,
22.1 Phương trình đặc tính cơ
“Theo sơ đồ H.2—1 và H.2~—3, có thể viết phương trình cân bằng điện áp của mạch phần ứng như sau
21
Trang 4¡+ Ry RM gs
trong dé: Uy — dign ap phan ting, V
E,, ~ site dign dong phan ting, V
ry ~ dign trở cuộn đây phần ứng,
x at ~ din tr endn eve tit phụ,
ny ~ dign tré cudn bi,
rạ — diện trở tiếp xúc của chổi điện
ite điện động #ụ của phần ứng dộng cơ được xác định theo biểu
Đau
trong do: p — số đôi cực từ chính,
N — sé thanh dẫn táo dụng của cuộn đây phần tứng,
a — 86 doi ma ch nhánh song song của cuộn dây phần trng,
+b — từ thông kích từ đưới một cực tit, Wy,
@ — tốc độ gứe, radis,
BN
K= 5 ước —hés6 cấu tạo của đông cơ,
Nếu biểu diễn sức điên dông theo tốc độ quay ø (vòng/phút) thị
Trang 5Biểu thức (2~—4) là phương trinh dae tinh cơ điện của động cơ
Mat khác mômen điện từ ạ¡ của động cơ được xác dink bé
Mac
Giả thiết phản ứng phân ứng được bù đủ, từ thông = const,
| thi e4e phuong trinh dac tinh co điện (3-4) và phương trình dac
tính cơ (2—T) là tuyến tính Đồ thị của chúng dược biểu diễn trên
28
Trang 7Kb
trongdé | R= Ry + Ry 0 >
Aø được gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trị của AM
Ta cơ thể biểu diễn đặc tính cơ di và đạc tính cơ trong hệ đơn
2-2.2 Xét ảnh hướng các tham số đến đặc tính cơ
“Từ phương trình đặc tính cơ (2~7) ta thấy cĩ ba tham số ảnh hưởng đến đặc tính cơ: từ thơng động cơ ®, diện áp phần tng Uy va diện trở phần ứng động cơ, Ta lần lượt xét ảnh hưởng của từng
a) Anh hudng của diện trỏ phần ứng
Giả thiết Uy — am = const vA = gq, = const
Muốn thay đổi diện trở mạch phần ứng ta nối thém điện trở phụ
Trang 8
mômen ngắn mạch cũng giảm Cho nên người ta thường sử dụng
phương pháp này để hạn chế đồng điện và điều chỉnh tốc độ động cơ
phía dưới tốc độ cơ ban,
bj nh hướng của điện áp phần ủng
Ry — const Khi thay déi điện áp
là thiết từ thông ® = ®ạ„ = const, điện trd phan ung
theo hướng giảm đơ với Ưạm, ta cớ:
u,
Te do khing tai: o,=——* = var KV 4
DO eting dae tinh cơ: (Ke)? 5
= R = const
Trang 9
Như vậy khi thay đổi
điên áp dất vào phần
ding dong co ta được
mol ho đạc tính cơ song
song véi dac tinh cu tu
giảm ứng với mội phụ /0al 3~4 Các đặc th của động có một chiều kien 0
tải nhất định, Do đó độc lập khi gảm áo đặt vào phần ứng động có
cì Ảnh hưởng của từ thông
Giả thiết điện áp phần ing U, = Uy,, = const Dién tro phan ting R,, = const Mudn thay déi ti thong ta thay déi dong dién kich
Do edu tạo của động cơ diện, thưc tế thường diều chỉnh giảm từ
thông Nên khi Lừ thông giảm thì œ„„ tăng, còn /#sẽ giảm Ta có một
ho dae tính cơ với w,, tang din va độ cứng của đặc tính giảm dan
khi giảm từ thông
27
Trang 10Các đặc tính cơ điện và đặc tính cơ của động cơ khi giảm từ thông được biểu diễn trên 1Ị.2~7a, b
Với dạng mômen phụ tải Ấf, thích hợp với chế độ làm việc của động cơ thì khi giảm từ thông tốc dộ động co tang len (xem H.2-76)
Trang 11— Dae tinh eo td nhién (xem H.2-8a) Điểm thứ nhất: Ứ, = 0,6
Tầm W trong đó Mạm = —°" „Nam
“ám 9) Cách uẽ đặc tính nhân tạo
Đặc lính biển trở: Các đặc tính biến trở đều di qua điểm không, tải lý tưởng œ¿„ vì vậy khi vẽ các đặc tính này chỉ cần xác định điểm
Trang 12thứ hai Thường chọn là điểm ứng với tải định mức:
Đối với đạc tính cơ diện œ ứng với ly
Đổi với đạc tỉnh cơ e ứng với Mum,
'Từ phương Lrình đặc tính eơ điên tự nhiên (26) ta cơ
Trang 13
phương pháp tính gần đúng lã dựa vào giá trị hiệu suất đính mức đã biết Jạm và tính được tổn thất của máy điên ở chế độ định mức Coi gân đúng phần tổn thất đo diên trở phần ứng gây ra bằng một nữa tổn thất, Như vậy ta tính gần đúng giá trị diện trở phần ting la:
e) Cách uẽ đặc tỉnh giảm tứ thông
Như phần trên đã nêu khi giảm tir thong, dae tinh eo va dae tính
sơ điện của đông cơ không đông nhất với nhau, do vậy cần phải xét riêng từng loại đặc tính,
Đặc tink cơ điện
Khi giảm từ thông tốc độ không tải động cơ tăng tỷ lệ với độ suy giảm của từ thông, Còn dòng điện ngắn mạch /„m giữ không đổi, Ví vây khi vẽ đậc tính cơ điện ta cần xác dịnh hai điểm: Điểm không tai ly tưởng ứng với giá trị suy giảm từ thông và điểm còn lại là ding ngan mach Ing, — Gọi độ suy gidm tit thong ax =" ta ed ey = opt 1A đụ
giá trị tốc độ không tải khỉ
điên giảm từ thông được
chí trên H.3- 10,
Dae tinh co
Cach vé dac tinh co Minis 2-10 BAe tinh có điện khi giảm
giảm từ thông cũng tương tử thông
Trang 14tự như đặc tính cơ diện
nhưng thay vào giá trị
Với giá trì dòng điện khỏi động lớn, sẽ không cho phép vé mat chuyển mạch và phát nóng của động cơ cũng như sụt áp trân lưới điện Tác hai này còn nghiêm trọng hơn đối với những hệ thống căn khởi động, hãm máy nhiều lần trong quá trình làm việc,
Để hạn chế dòng điện khởi động ta có thể giảm điện áp nguồn đặt vào phần ứng động cơ điện hoặc nói thêm điện trở phụ Ry vào mạch phần ứng Phương pháp thứ nhất được sử dụng trong những
hệ thống có bộ biến đổi điện áp Phương phán thứ bai thường sử
4g
Trang 15
dụng khi động cơ được cung cấp điện áp cổ định, 8au đây ta khảo
sái phương pháp khởi động dùng các điện trở phụ, còn phương pháp
thứ nhất sẽ dược nghiên cửu trong các chương sau
Sơ đồ nổi đây của động cơ trình bay trén 12-12
toàn cho ông cơ và các cơ
cấu truyền động Ngoài ra l„u,
cũng không nên quá nhỏ
khiến cho Af„„ cũng nhỏ đi so
với mômen cản, Thong
atone (Hình 2-13, Sở đồ đấu dây của đãng ee kn động qua 3 cấp điện trẻ
Mudn cho qué
trinh tang toc do
dược Liến hành đều
dan va dé cho dong
Trang 16điện trở phù nhờ các tiếp diểm 0K, 3€, 8K của các cơngtác0,
Quá trình khởi động động cơ sẽ làm việc trên một loạt đường đã tính nhân tạo cơ độ đốc giảm dân tương ứng với việc cất dần các điện trở phụ tại các điểm ø, ø œ cuối cùng đơng cơ Lăng tốc độ trê đạc tỉnh tự nhiên và làm việc ổn định tại điểm A Ơ đố đồng điện động cơ bằng dịng lãi Ứ = 7.)
øy với h (Ï|) ta được dạc tính khởi động đầu tiên; đặc tính nây cất đường đĩng 7; tại ø Tại ø ta kỏ dường song song với trục hồnh cất đường dĩng J¡ tại ƒ Nổi ø„ với ƒ ta được đường đặc tỉnh khởi động thứ bai Cứ tiếp tục như vậy tối khi Lừ kẻ đường song song với trục hồnh sẽ gặp điểm ð, Nếu điều kiện này khơng thỏa man ta phai chon lai 7, hoặc 7, rồi vẽ lại cho tới khi đạt được Ngồi ra đạc tỉnh khởi động cịn phải đảm bảo số cấp khởi động dã yêu câu,
(2-24)
W lạm
— Xác định giá trị các điện trở khởi động:
Dựa vào biểu thức của độ sụt tốc độ Aø trên các đạc tinh da ve
Trang 17
bì Phương pháp giải tich
Giả thiết động cơ được khởi động với m cấp điện trở phụ Đặc tính khởi động đốc nhất là dạe tính khởi động thứ (m); vi du trên
đồ thị H.2—13 là dạc tính 8 Cáo đặc tính khởi động tiếp theo sỡ Wim — 1), Qn = 2)
Dien trở phụ ở mới cấp ta cũng ký hiệu la yy Ry > Ry, va điện thở tổng ứng với mỗi đạc tính là:
Ry = Ry t Ry + Rp ie See y (2-29) Ryo = Put Ra + Re te + Rit \
Ryo Ryt By + By + + Bim Vai diém g tren H2-18 ta có:
Vem 7 Bm
ei diém f
Trang 18
Trong dó Eạ, là sức diện dộng của đông cơ ứng với ø¿„, lập tỉ số T,Ủy ta có:
— Nếu hiết số cấp điên trở khởi động m và /Eụy, Rụ ta Lính được
6 dong điện khởi động:
trong ds: R,, = ỨĐ
dy Nếu tính trong hệ đơn vị tương dỡ
(2-88)
Trang 19
= APA = Ry
By = Ry Rody = Ry = Rs ADR,
Như vậy xác định diện trở khởi động bằng phương pháp giải tích
cú thé tién hành trong các trường hợp sausđây:
+ Khi cho trước số cấp diện trỏ khỏi động m về yêu cầu khỏi
đồng nhanh (mở máy cưỡng bức)
~ Chọn giới hạn dòng điện khỏi động 1¡ là cực đại cho phép: J, =
3⁄51 và tính
= Theo cde biểu thức (Ø~85) xác định trị số các
dong cần thiếu: Tần, Rịa, cà ý Em,
+ Khi cho trước số cấp điền trở khỏi dộng m, chế dộ khỏi dộng
Trang 20
hone 2 — Theo biéu thite (2-35) xac dinh Lei số các cấp điện trở khởi
dong Ras Rey os
+ Khi cần xúc định số cấp diễn trở khỏi đông mì bờ các điện trở khối động theo các diều kiện khỏi đông cho trước
— Dựa vào các yêu câu của truyền động và khỏi đông chọn các giá trị của 1ụ Tạ, MỊ, MỤ
— Theo biểu thức (2—32) tính Z
— !Pheo biểu thức (8-41 tính số cấp điện trở khởi động mơ, Nếu
m tính được không phải la số nguyên thì phải chọn lại /¡Mf, hoặc T,MM; và tính lại cho đến khi m là số nguyên
— Theo các biểu thức (23-86) xáe định trị số diện trở ở mỗi cẩn 2~2.5 Đặc tính cơ trong các trạng thái hãm
Ham 1a trạng thái mà động cơ sinh ra mômen quay ngược chiều tốc độ quay Trong tất cả các trạng thái ham, động cơ đều lâm việu
No, Ko
38
Trang 21
'trị số ham lớn
đần lên cho đến khi
cân hằng với mômen
phy tai cna ra cấu
sản xuất thì hệ thống
làm việc ổn định với
tấp độ suy
VỊ sơ đồ dấu dây
tia mach động cơ
vấn không thay đổi
thứ tư của mật (nh 3=14 ĐẶC tính cỏ hãm tái inh sữa
phẳng tọa độ clang cơ kh từ độc lập
Trong trang thai ham tai sinh, dòng điện hâm đổi chiều và công suất dược đưa trả vẽ lưới điện có giá trị P = (E - UM Dây là phương pháp hãm kinh tế nhất vì động cơ sinh ra diễn năng hữu {eh
Trong thực tế, cơ cẩu nâng hạ của cân trục, khi nâng tải động cơ được đấu vào nguồn theo cực tính thuận và làm việc trên đặc Lính
ed nằm trong gốc phần tư thứ l, Khi muốn hạ rãi ta phải đảo chiau điện áp đạt vào phần ứng động eơ Lúc này nếu mmômen đo trọng tải gây ra lồn hơn mômen ma sát trong các bộ phận chuyển động của
cơ cấu, động củ điện sẻ làm việc ở trang thái hõm tải sinh, Trên H.2-15: Khi ha tai, để han chế dòng khỏi động la đếng thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng Tế^ do dang cơ tăng đần lên, khi tốc độ gần đạt tới giá trị ø„ la cất điện trở phụ, động cơ tăng tốc độ trên
a9
Trang 22đường đặc tinh ty
nhiên Khi téc do
vượt qu
mômen điện từ của
động cơ dối daw tra
động nang tich lay
trong các bộ phận sinh 2-75 Đác th bàn ta sim in ha tai trong của động chuyển động hoặc do -6 điện một chu kinh tử đóo lập
momen thé nang
quay ngược chiều với
mômen điện từ của
động cơ Mômen sinh
ra bởi động cơ, khi
Trang 23
tải vái tốc độ xác lập ứng với diểm a Ta đưa một điện trở phụ đủ
lớn vào mạch phần ứng, đông cơ sẽ chuyển sang làm việc ở điểm b trên dạc tỉnh biển trở
Tại điểm & mômen do động cơ sinh ra nhỏ hơn mômen cân nên
động cơ giảm tốc dộ nhưng tải vẫn theo chiều năng lên Đến đị
tố: do bằng 0 nhưng vÌ mômeen động cơ nhỏ hơn mômen tải nôn đưới
tác động của lãi trọng, dõng cơ quay theo chiều ngược lại, Tải trọng
dước hạ xuống với tốc độ tảng dân, Đến điểm d momen déng ed can
Đằng với mômen cản nên hệ ổn định với tóc độ hạ không đổi œ„, od
là doan đạc tỉnh hãm ngược Khi hảm ngược vÌ tốc độ đi
m
điện động đổi dấu nên:
Như vậy ở đặc tính hãm ngược sức điện động tác dụng cùng
chiêu với điện áp lưới Động cơ làm việc như một máy phát nổi tiếp
với lưới điên biến điện năng nhận từ lưới và eơ năng trên trục thành
nhiệt năng đốt nớng điện trở tổng của mach phan tng vi vay tổn
thất nang lượng lớn
VÌ sơ đồ nối đây của động cơ không thay đổi, nên phương trình
đặc tính cơ là phương trình đặc tính biến trở,
Đảo chiều điên áp phần ứng:
Giả sử động co đang làm việc tại điểm a trên đặc tỉnh tự nhiên
với tải M,„ ta đổi chiều điện áp phần ứng và dưa thêm vào điện trở
phụ f, trong mạch Động cơ chuyển sang làm việc ở điểm b trên đạo
tỉnh biến trở tai ở mômen đã đổi chiều chống lại chiều quay của
động cơ nên tốc độ giảm theo đoạn 6e Tại e tốc độ bằng không, nếu
ta cát nhần ứng khôi điện áp nguồn thì đông có sẽ đừng lại, còn nếu
vẫn giữ điện áp nguồn dat vào động cơ và tại điểm c mômen động
eơ lớn hơn mômen cản M, thì động cơ sẽ quay ngược lại và làm việc
én đình tại điểm đ, Doan be trên H.2-17 là đặc tính hãm ngược
Đồng điện hàm dược tính:
4
Trang 24
p đặt váo phần ứng dong cớ,
Hinis 2:17 Him nguge bằng phưởng phép đảo cực tÍnh diện ta) $6 đồ đầu dây; b] Đặc tính có
©) Ham dong nang
Ham dong nang la trang thai động cử làm việt như một máy phát
42
Trang 25mã năng lương cơ học của động cơ đả Lích lũy được trong quá trình
làm việc trước đơ biến thành điên nâng tiêu tan trong mach ham
dưới dạng nhiệt
= Ham dong năng kính tir độc lập:
hi động eơ đang quay muốn thực hiện hãm động năng kích từ
độc lập ta cái phân ứng động cơ khỏi lưới điện một chiều, và dóng
vào một điện trở hâm, còn mạch kích từ vẫn nối với nguồn như cũ
Mạch điện động co khi hãm động nang được trình bày trén
ñ
on tinh 2-18, S4.d@ him dong năng kích tù độc lập của dông có điện
tột chiu kệh tủ de lp,
aI 56 đồ điện kh: hàm, bị Đặc tính có năm,
48
Trang 26Biểu thức (2~46) và (2-47) chứng tỏ đồng hãm Tụ, v
ngược chiều với tốc độ ban đầu của dòng cơ khi hàm động ni
— Ö nên La eở các phương trình dae tinh sau
Ry + By
R,+R, eee (Kb) Se (2-49)
Đây là các phương trình dạe tinh co điện và đặc tính cơ khi hãm dông nang kích từ độc lập được biểu diễn trên H.2—186, ta cũng nhận thấy rằng:
Khi = const thì độ cứng của đặc tính cơ hãm phụ thuộc đụ Khi Rụ càng nhỏ, dạc Lính cơ càng cứng, mômen hãm càng lớn, ham càng nhanh
‘Tuy nhién cin chon R, sao cho dòng hãm ban đầu nằm Lrong giới han cho phép: fyy € (2 = 25M yy
‘Tren do thi dac tinh ca ham động năng la thấy rằng với mômen can M, là phản kháng thì động cơ sẽ dừng hẳn, đặc tinh ham dong nang là đoạn bạ hoặc bạo Với mômen ein M, la thé nang thi đưới động của Lải sẽ kéo động cơ quay theo chiều ngược lại đến làm, việc ổn định tại điểm M = M, Đoạn bịC¡ hoặc b;C; cũng là đặc tính ham dong nang
hi hãm động năng kích Lừ độc lập, năng lượng chủ yếu được tạo
ra do động năng của động cơ tích lay được nên công suất tiêu tốn
— Ham động năng tự hich:
Nhược điểm của hãm động năng kích từ độc lấp là nếu mất điện lưới thì không thực hiện hãm được do cuộn dây kích từ vẫn phải nổi
44
Trang 28(Kay
“Trong quả trình hán: tốc độ giảm đần, dòng kích từ
do dở từ thông ® giảm đần và là hàm số của tốc độ Ví vị
tỉnh eơ khi ham có dạng như đường đạc tính không tải của máy phát diện tự kích và phi tuyến, như trên 112-198
So với nhương pháp hãm ngược, hãm dộng năng có hiệu quả kém hơn khi chúng có cùng tốc độ ban đầu và cùng mómen cân M, Tuy nhiên hãm động nâng tu việt hơn vẽ mạt năng lượng đặc biệt là hãm động năng từ kích vì không tiêu thụ năng lượng Lừ lưới nên phương pháp hâm này có khả năng hâm khi eố sự nố mất điện lưới
nối tiếp là cuôn kích Lừ
mắc nối tiếp với cuôn
ứng nên Lừ thông của
động cơ biến đổi theo
Trang 29Nổi Nụ =7 + hụ Đưa ĐÔNG
Sau khí biến đổi la nhân được:
biến đối phụ thuộc
dong diện trong mach
| kich tit theo dae tính
) tithéa (1) H.2-21
Để đơn giản khi
thành lập phương
trink ede dae tỉnh ta
giả thiết từ thông
phụ thuộc tuyển tỉnh
với dòng điện KÍCh FỪ -—- mtuuy 2-2r, Đặc túh tử hóa của động eø một chiều
như đường (2) kính tà nối tiểp
Trang 30Biểu thức (2—~86) là phương trình dac tinh co dign cha dong co
vA (2-58) IA phuung trinh dac tinh co cia dong ev, Dang eta dac tính này được bidu dién tren H.2-22a,5) Ta thay ede dac tỉnh
ed dang hyperbol và mềm ở phạm vi dòng điện có giá trị nhỏ hơn định mức Ò vùng đồng điện lớn, do mạch từ bảo hoa nôn từ thông hầu như không đổi và đặc tính cơ dạng gần tuyến tính
Ha? 22, ) Đặc TÍnh Có diện obs deny co MOE chi
động cơ điệp một chiều
48
Trang 31
Giả thiết động cơ không tải 7 = 0 hoe M = 0) thì tổc do khong tải lý tưởng sẽ là võ cùng lớn Nhưng thực tế do cố ma sát và các tấn thất phụ và động cơ cứ từ dự; ®ạu = (2 + 10) 4® ¿m nên khi không tải thi tổc dộ không tải của đông cơ vấn có một giá trị là:
tụ
“ạt Key, 'Tốc 40 lại thường rất lớn so với tốc độ định miức, nên thực
tế không cho phép động cơ một chiều kích từ nối tiếp làm việc a ché
độ không tải
Ngoài ra nhìn vào đặc tính cơ của động cơ một chiều kích từ nối
tiếp và cấu tạo của nơ ta có nhận xét sau:
— Dae tink eg ella đông cơ một chiều kích từ nối tiếp mềm và dộ cứng thay đổi theo phụ tải, Do đớ thông qua tốc độ của động cơ ta
có thể biết được sự thay đổi của phụ tài, Tuy nhiên không nên sử dụng động ca này cho những truyền động cơ yêu cầu ổn dịnh cao mã nên sử dụng nó cho những truyền động có yêu cầu tốc độ thay đổi theo tải
— Dệng eø kích từ nối tiếp có khả năng quá tải lin ve momen, Nhờ cuộn kích từ nổi tiếp nên ở vùng dòng điện phần ứng lớn hơn định mức thì từ thông động cø lớn hơn định mức, đo đơ mômen của
nó tảng nhanh hơn so với sự tang của dòng di hư vậy với mức
độ quá đông diện như nhau thỉ động cơ một chiều kích Lừ nối tiếp có khả năng quá tải về mômen và khả nâng khởi động tốt hơn động cơ một chiều kích từ độc lập Nhờ ưu điểm đó mà động cơ kích từ nối tiếp rất thích hợp cha những truyền động làm việc thường có quả tải lớn và yêu cầu mômen khởi động lớn như máy năng vận chuyển, máy cán thép,
49
Trang 322-3.2 Cách vẽ dặc tính cơ
Do quan hệ p> = fly) là phi tuyển nên để vẽ các đặc tính cơ điện
và đặc Lính cơ của đông cơ người ta sử dụng phương pháp đồ thị giải tích dựa vào các đường cong thực nghiêm đã cho VÌ các động cơ một chiều kích từ nổi kiếp
cùng loại đều có khe hở
không khí và mức độ bảo
hòa từ không khác nhau
nhiều nên các quan hệ
giữa tốc độ œ, mômen #f
với dòng điện 7 theo đơn
vị tương đổi gần như
trùng nhau, Người ta gọi
Với mối động eơ một
chiều kích từ nổi tiếp ta
Lấy các giá trị Lùy ý IE
của đồng điên tương đổi ““% 7/4/18)
đọ c Íạc DỰA VÀO CỐ 2l 2_ 1š Cảnh về dặc nh ự Hiên và thân lạo cửa đạc Linh vạn năng ta tra động cơ một chiều kỈch từ nối tiếp
50
Trang 33
dược các trị số tương ứng của tốc độ và mômen tương đối: øˆ,, 0`;
`, và MÔy M y MÔ, Tỉnh đổi các dại lượng tương đổi ra đại
lượng tuyệt đổi theo biểu thức:
Dựa vào các kết quả tính dược trên bảng ta vẽ được dạc tính cơ
điện tư nhiên œ = /) và đặc tính cơ tư nhiên œ = /(M) như trên
Nếu xét ở cùng một dòng điện thì từ thông trong hai phương
trình trên là như nhau nên ta có:
Đụ < TU + RỤ (2-59)
ty = 2N
Trang 34
Từ (2 59) và ứng với các giá tri Ty Ty 7, ta tinh được œyy), Oyra «2 Mrs VOIR, da biết, và ghỉ tiếp kết quả tỉnh này vào bảng 2-1, Can eit vao cae số liệu này ta vẽ được dường đặc tính eơ điện nhân tạo như 1L2~34
2-3.3 Khởi động vả xác định điện trở khởi động
Tương tự như trường hợp động cơ một chiều kích từ độc lập, để hạn chế đồng điện khởi động ta cúng đưa thêm điện trở phụ mạch phần ứng Sơ đồ nguyên lý và dạc lính khởi động được biểu
Tương tự với đòng điện 1; ta cớ:
52
Trang 35Chứng mình tương tự với (yr KT eri
diction chan tas aint AE) =
các đặc tính nhân tạo còn lại Tae
†a dược kết quả tương ứng
Khi J, = const I, = const
‘use sau:
1 Dựa vào các thông số c
đặc tính cơ điện Lự nhiên a dong co va dac tinh van nang vẽ ra
2 Chon dong dién gidi han J; < (2 + 2,5)Zy,, va tinh dien tré tổng của mạch phần ứng khi khởi động:
B8