Vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kháng acid - cồn.. Thuốc kháng lao tác dụng diệt khuẩn mạnh nhất là: A... Trực khuẩn lao người giảm độc tính.. Trực khuẩn lao người tăng độc tính... Độc t
Trang 1TRẮC NGHIỆM - ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH BỆNH LAO HIỆN NAY
1 Trước Công nguyên, bệnh lao được xem là bệnh:
@A Di truyền
B Bẩm sinh
C Truyền nhiễm
D Không chữa được
E Không chữa được và là bệnh di truyền
2 Đến thế kỷ 19, ai là người mô tả chính xác các tổn thương giải phẩu bệnh lao:
A Laennec
B Sokolski
@C Sokolskivà Laennec
D Laennec và Koch
Trang 2E Koch và Sokolski
3 Robert Koch tìm ra trực khuẩn lao năm nào:
A 1890
B 1885
@C 1882
D 1880
E 1900
4 Mantoux dùng kỹ thuật nào để phát hiện nhiễm lao:
@A Tiêm trong da
B Lẫy da
C Tiêm dưới da
D Tiêm bắp
E Tem dán vào mặt da
5 Vaccin BCG do ai tìm ra:
A Calmette
Trang 3@B Calmette và Guérin
C Guérin
D Calmette và Koch
E Guérin và Koch
6 Thời gian tìm ra vaccin BCG mất bao lâu:
A 15 năm
@B 13 năm
C 10 năm
D 12 năm
E 11 năm
7 Thuốc kháng lao nào ra đời sớm nhất:
@A Streptomycin
B Isoniazid
C Rifampicin
D Pyrazinamid
Trang 4E Ethambutol
8 Streptomycin là kháng sinh tác dụng trên:
A Vi khuẩn kháng acid - cồn
B Vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kháng acid - cồn
C Vi khuẩn gram dương
@D Vi khuẩn gram âm và vi khuẩn kháng acid - cồn
E Vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm
9 Isoniazid tìm ra vào năm:
A 1952
B 1950
C 1945
@D 1944
E 1960
10 Thuốc kháng lao tác dụng diệt khuẩn mạnh nhất là:
A Streptomycin
Trang 5@B Rifampicin
C Isoniazid
D Ethambutol
E Pyrazinamid
11 Viện lao và bệnh phổi trung ương thành lập năm nào:
@A 1957
B 1960
C 1975
D 1954
E 1945
12 Chương trình chống lao 10 điểm thực hiện trong giai đoạn:
A 1954 -1975
B 1975- 1980
D 1985- 1995
Trang 6E 1995- 2000
13 Chương trình chống lao cấp hai đề ra năm nào:
A 1954
B 1975
@C 1985
D 1995
E 1945
14 Bệnh lao ở người chủ yếu do trực khuẩn nào gây ra:
@A Lao người
B Lao bò
C Lao chim
D Trực khuẩn không điển hình
E Trực khuẩn kháng acid -cồn
15 Trực khuẩn lao không điển hình khó điều trị bởi vì:
A Hiếm gặp
Trang 7B Đề kháng với thuốc kháng lao
C Đột biến kháng thuốc hay xẩy ra
D Thường xảy ra tai biến
@E Ít chịu tác dụng của thuốc kháng lao thiết yếu
16 Nguồn lây lao chính là:
B Lao phổi BK nuôi cấy (+)
C Lao phổi BK cô đọng (+)
D Lao màng não
E Lao kê
17 Thời gian nguy hiểm của nguồn lây lao sẽ giảm sau khi điều trị đặc hiệu kháng lao:
@A 2 tuần
B 3tuần
C 4 tuần
Trang 8D 6 tuần
E 8 tuần
18 Bệnh nhân nhiễm lao thường:
A Có triệu chứng lâm sàng
B Có tổn thương trên phim X quang
@C Phản ứng IDR (+)
D Có triệu chứng lâm sàng và phản ứng IDR(+)
E BK đàm (+)
19 Vaccin BCG được sản xuất từ:
A Trực khuẩn lao người còn độc tính
@B Trực khuẩn lao bò giảm độc tính
C Trực khuẩn lao người giảm độc tính
D Trực khuẩn lao bò tăng độc tính
E Trực khuẩn lao người tăng độc tính
20 Trên thế giới, năm 2000, ước tính số người bị nhiễm lao khoảng:
Trang 9@A 1,9 tỷ
B 2 tỷ
C 2,3 tỷ
D 2,4 tỷ
E 2,5 tỷ
21 Năm 1999, trên thế giới ước tính số người bị nhiễm HIV:
A 30 triệu
@B 31 triệu
C 33 triệu
D 35 triệu
E 36 triệu
22 Ở Việt nam mỗi năm số người mới mắc lao ( các thể ):
A 130 000 người
B 135000 người
@C 145000 người
Trang 10D 150000 người
E 155 000 người
23 Theo giả thuyết mới, bệnh lao diễn biến qua mấy giai đoạn:
A 1
@B 2
C 3
D 4
E 5
24 Bệnh lao thứ phát xảy ra khi:
A Độc tính vi khuẩn mạnh hoặc sức đề kháng cơ thể giảm
B Độc tính vi khuẩn bình thường và sức đề kháng cơ thể giảm
C Độc tính vi khuấn bình thường hoặc sức đề kháng cơ thể giảm
D Độc tính vi khuẩn mạnh và sức đề kháng cơ thể bình thường
@E Độc tính vi khuẩn mạnh và sức đề kháng cơ thể giảm
25 Bệnh lao có thể chữa khỏi nếu:
Trang 11A Điều trị đủ thời gian
B Điều trị sớm
C Dùng thuốc đúng liều
D Nâng cao sức đề kháng
@E Điều trị đúng theo chiến lược DOTS
26 Biện pháp phòng lao tích cực:
A Tiêm vaccin BCG
B Nơi ở thoáng khí
C Ăn nhiều chất đạm
D Không hút thuốc lá
@E Phát hiện và điều trị sớm nguồn lây
27 Bệnh lao có những đặc điểm sau đây, ngoại trừ:
A Dịch tể lao cao ở các nước kém phát triển
B Chi phí điều trị tốn kém
C Rất dễ lây
Trang 12D Khó quản lý điều trị
@E Hay gặp ở người già
28 Năm 2000, tỷ lệ nhiễm lao ở bệnh nhân HIV/ AIDS:
A 1/2
@B 1/3
C 1/4
D 1/5
E 2/3
29 Năm 2000, số người nhiễm trực khuẩn lao kháng thuốc trên thế giới:
A 50- 100 triệu
B 50 -150 triệu
@C 50- 200 triệu
D 50- 250 triệu
E 50 -300 triệu
30 Bệnh nhân lao nhiễm HIV thường gặp ở đối tượng:
Trang 13A Người già
B Phụ nữ
C Trẻ em
@D Đàn ông trẻ tuổi
E Thiếu niên
31 Thuốc kháng lao Streptomycin ra đời năm 1944 do Waksman tìm ra
@A Đúng
B Sai
32 Viện Chống Lao Trung ương thành lập năm 1957 do BS Phạm ngọc Thạch làm Viện trưởng đầu tiên
@A Đúng
B Sai
33 Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới, năm 2000, có 1/3 dân số thế giới bị nhiễm lao
Trang 14@A Đúng
B Sai
34 Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới, năm 2000, Việt nam xếp thứ 13 trên tổng số 22 nước có dịch tể lao cao trên thế giới
@A Đúng
B Sai
35 Năm 1882, Robert Koch đã tìm ra
36 Sự bùng phát của đại dịch HIV/AIDS, sự di dân đến các nước phát triển, tình trạng gia tăng dân số trên toàn cầu, là những yếu tố làm lao trên thế giới