Mục tiêu của điều trị bệnh lý cơ xương khớp bao gồm: Giáo dục bệnh nhân Kiểm soát đau Bảo toàn tối ưu chức năng vận động của khớp Để đạt được mục tiêu, cần sử dụng cả 2 biện pháp:c
Trang 1ĐẠI CƯƠNG
ĐIỀU TRỊ BỆNH KHỚP VÀ LUPUS
Trang 2Mục tiêu của điều trị bệnh lý cơ xương khớp bao gồm:
Giáo dục bệnh nhân
Kiểm soát đau
Bảo toàn tối ưu chức năng vận động của khớp
Để đạt được mục tiêu, cần sử dụng cả 2 biện pháp:can thiệp không dùng thuốc
và can thiệp dùng thuốc
Vận động, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng
Giảm cân cho bệnh nhân béo phì
Trang 3Cơ chế : NSAIDs có tác dụng kháng viêm thông qua cơ chế giảm nồng độ prostaglandin bằng cách ức chế men cyclooxygenase bao gồm COX1 và COX2 COX1 có vai trò bảo vệ niêm mạc dạ dày, bảo vệ thận và kết dính tiểu cầu Trong khi COX2
có vai trò gây viêm Vì vậy trong thực hành lâm sàng, nên chọn loại ưu tiên ức chế COX2
Trang 4một ngày, trong khi các NSAIDs mới thì do có bán hủy dài nên cần sử dụng 1 lần /ngày mà thôi
Các loại NSAIDs thường được hay sử dụng là:
Bảng1 NSAIDs thông dụng và Coxibs
Thuốc Brand
Name
Available Formulations (mg)
Liều Maximal (mg)/ngày
Tmax (hr)
life (hr)
Half-Chỉnh liều trong các bệnh lý đặc biệt
Trang 5225 1-2 2 Tần suất tăng men gan
cao hon các NSAIDs
Trang 6Voltaren
XR
Phóng thícch chậm: 100
200 µg
200 1-2 2 Tần suất tăng men gan
cao hon các NSAIDs khác
Indomethacin Indocin Viên nhộng:
Trang 7
Ketorolac Toradol IM/IV: 15 or
30 mg/mL
120 IV/IM
Trang 9Aleve Phóng thích
chậm: 375,
500
Trang 11
Flurbiprofen Ansaid Viên nén: 50,
3-6
49-60
Giảm liều ở BN bệnh thận, bệnh nhân <50
Trang 12Meloxicam Mobic Viên nén:
nhẹ / trung bình
Trang 13Lumiracoxib[ ] Prexige Viên nén:
Data from MICROMEDEX Healthcare Series 2008 Greenwood Village, Colo
IM/IV, intramuscular/intravenous; OTC, over-the-counter; PO, oral
Trang 14o Tuổi >60t
o Có tiền sử loét , xuất huyết tiêu hóa
o Đang điều trị corticoides
o Có sử dụng thuốc chống đông
o Phải sử dụng NSAIDs kéo dài
o Có 1 số bệnh lý đi kèm như : tim mạch , suy thận, xơ gan, đái tháo đường, cao huyết áp
Nhóm nguy cơ trên thận
o Có bệnh lý thận trước đó :suy thận mãn
o Có tình trạng giảm thể tích huyết tương : tiêu chảy mất nước, phỏng
o Đang sử dụng thuốc lợi tiểu
o Đang sự thuốc ức chế miễn dịch
o Xơ gan
Trang 15đó , trước khi quyết định sử dụng NSAIDs kéo dài thì nên thử creatinine/ máu và men gan, và nên kiểm tra lại mỗi vài tuần
Tác dụng phụ:
o Thường gặp nhất là trên đường tiêu hóa:
o Khó tiêu
o Viêm loét dạ dày – tá tràng
Ngăn ngừa : sử dụng thuốc băng dạ dày hoàn toàn không hiệu
quả, mà phải sử dụng thuốc ức chế bơm proton(PPI), trước đây có sử dụng Misoprostone(cytotec): có tác dụng bạo vệ nhưng lại gãy đau bụng tiêu chảy nên hiện nay không sử dụng nữa
o Tác dụng trên thận: giữa muối, giữa nước
o Nặng tay, chân
o Phù
o Suy thận cấp
Trang 16 Hội chứng thận hư
Viêm thận mô kẽ
Hoại tử gai thân
Suy gan cấp
Loét ruột non
Hẹp ruột non, đại tràng
Trang 17 Corticoides được chỉ định hàng đầu trong 1 số bệnh : viêm khớp
dạng thấp , lupus, viêm mạch máu , viêm da cơ , nhưng với Gout thì corticoides không phải là lựa chọn tối ưu
Trên lâm sàng , corticoides được phân làm 3 nhóm:
Tác dụng ngắn 8-12h
Hydrocortisone
Tác dụng trung bình :12-16h
Prednisone Prednisolone
Trang 18 Liều sử dụng:
Corticoides liều cao: 1 – 2 mg/kg/ngày
Corticoides liều thấp: 20mg/ngày
Trang 19o Không có đợt bùng phát của bệnh: 1 – 2 mg/ngày
o Có đợt cấp của bệnh ( pulse): sử dụng liều rất cao:
500mg/ngày ( nước ngoài )
200 – 500 mg/ngày x 3 ngày liên tục ( Việt Nam ) và truyền tĩnh mạch 1 – 2h
Tác dụng phụ:
Ức chế trục hạ đồi - tuyến yên: chỉ cần sử dụng 7,5 mg/ngày trong 3 tuần là đã ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận Nếu sử dụng trên 7,5mg/ngày trên 3 tuần thì mức độ ức chế càng tăng dần
Dễ bị nhiễm trùng cơ hội: khó phát hiện ra bệnh nhân có nhiễm trùng,
Trang 20 Mất ngủ, rối loạn nhân cách
Rối loạn tri giác: khó phân biệt với triệu chúng thần kinh của lupus
Điều trị: quan trọng nhất là giảm liều và ngưng thuốc
Nếu > 30mg/ngày giảm 5- 10mg/tuần trong 6 – 10 tuần, lưu ý là phải đánh giá tình trạng bệnh nhân, nếu ổn định mới giảm liều ) Càng về sau thời gian giảm liều càng chậm: từ 50mg 30mg phải trong 6 – 10 tuần
Tới mức 30mg/ngày: giảm liều càng chậm hơn nữa giảm 2,5 – 5mg/ngày trong 2 – 4 tuần
Tới 10mg/ngày: giảm 1mg/ngày trong 1 - 2 tháng
Nếu ngưng đột ngột và giảm liều nhanh, sẽ gây ra:
o Flare ( đợt bùng phát của bệnh ): làm bệnh nặng hơn
o Withdrawn syndrome ( hội chứng ngưng thuốc ): thường gặp các triệu chứng sốt, đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, ăn uống kém, buồn nôn , nôn ói, tiêu chảy, rối loạn nước – điện giải, tụt huyết áp
Bảng 2 Theo dõi các tác dụng phụ khi điều trị corticosteroid
Trang 21Huyết áp, suy tim, phù ngoại biên Nguy cơ loãng xương
Thuốc đang dùng, đặc biệt NSAIDs Tiền sử viêm loét dạ dày
Tiền sử gia đình bị glaucoma
Lipids máu
Đường huyết
Tầm soát trong quá trình dùng thuốc
Huyết áp, suy tim, phù ngoại biên
Trang 22Đo nhãn áp (ở BN dùng corticosteroid liều cao hoặc có tiền sử gia đình bị glaucoma)
Biện pháp phòng ngừa
Luôn bổ sung calcium và vitamin D
Trong trường hợp dùng kèm NSAIDs, nên chọn nhóm ức chế chọn loc COX2 hoặc dùng thêm PPI
Trang 23 Chỉ định:
Viêm khớp dạng thấp ( RA ):
Kháng viêm, giảm đau NSAIDs, Corticoides
Điều hòa miễn dịch: MTX
Tăng liều dựa vào: đáp ứng với điều trị, do hiệu quả của MTX rất chậm, chỉ
có tác dụng sau 3 – 6 tuần sử dụng nếu sau 3 -6 tuần mà không đáp ứng thì
Trang 24 Giảm bớt tác dụng phụ của MTX:
Sử dụng kèm với acid folic: 1mg/ngày Điều trị MTX tăng liều chậm do có tác dụng phụ khá nhiều phải có bilan theo dõi quá trình điều trị
Trước khi điều trị: phải thử huyết đồ, men gan, creatinine máu Sau đó, mỗi
tháng thử lại 1 lần trong 6 tháng, thử lại mỗi 2 tháng
Trong khi thử, nếu có:
Tăng men gan < 2 lần giá trị bình thường thử lại sau 2 tuần
Tăng men gan > 2 lần nhưng < 3 lần giá trị bình thường giảm liều MTX, thử lại sau 2 tuần
Tăng men gan > 3 lần hoặc tăng kéo dài ngưng thuốc
Tác dụng phụ:
Thông thường là rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân có cảm giác buồn nôn, nôn ói, chán ăn, tiêu chảy
Giảm bạch cầu hạt
Trang 25sốt, XQ có thâm nhiễm mô kẽ phổi ) cần phân biệt xem bệnh nhân có nhiễm trùng kèm theo hay không, nếu không do nhiễm trùng thì ngưng MTX
Bệnh nhân đang có thai : sẽ gây quái thai
Đang có con bú : ngưng MTX hoặc ngưng cho con bú rồi sử dụng MTX
Bệnh nhân có cơ địa giảm bạch cầu hạt
Bệnh nhân viêm gan , nghiện rượu
Trang 26 Không được xếp vào nhóm DMARD
V Nhóm ức chế miễn dịch : cyclophosphamide (endoxan, cytoxan),
Trang 27 Để sử dụng an toàn:
Cố gắng giảm thời gian sử dụng thuốc : chỉ nên từ 6-12 tháng
Uống thuốc 1 lần vào buổi sáng
Uống nước nhiều
Chỉ sử dụng thuốc khi bạch cầu trên 3500
Giảm liều trên bệnh nhân có rối loạn chức năng thận
Kiểm tra bạch cầu và creatinine máu mỗi 2-4 tuần
VI Nhóm chế phẩm DMARDs sinh học
Cơ chế tác dụng
Giảm sản xuất những hoá chất gây viêm:
- Cytokines (e.g., IL-1, IL-6, GM-CSF)
- Chemokines (e.g., IL-8)
- Enzyme thoái hoá (e.g., MMPs)
Trang 28- Đơn nhân và đại thực bào
Các DMARDs sinh học đang lưu hành
Adalimumab 40mg s.c mỗi tuần
Trang 29- Tăng hoặc giảm huyết áp
- Phát ban ở da, ngứa
- Buồn nôn, nôn ói
Abatacept
(CTLA4 của tế
500-1000mg i.v infusion mỗi 4 tuần
- Buồn nôn, nôn ói
Trang 30 Chỉ dịnh của chế phẩm sinh học
1 Trong viêm khớp dạng thấp
o Ức chế TNF
- Giai đoạn sớm của bệnh
- Không đáp ứng với DMARDs
Trang 313 Kumar and Clark’s Clinical Medicine - 7th Edition 2009
4 Kelly’s Textbook of Rheumatology- 8th Edition 2008
5 The Washington Manual of medical Therapeutics – 33rd Edition 2010